TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ NGỌC DIỄM
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUY MÔ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
CỦA VIỆT NAM SANG
THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Mã số ngành: 52340120
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN TUẤN KIỆT
12 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ NGỌC DIỄM
MSSV: 4118644
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUY MÔ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
CỦA VIỆT NAM SANG
THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng bất
cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày 01 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ NGỌC DIỄM
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-------------o0o------------.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Giáo viên phản biện
iv
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU _____________________________________1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu________________________________________ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu _________________________________________ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ____________________________________________ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ____________________________________________ 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu__________________________________________
1.3.1 Phạm vi không gian_________________________________________
1.3.2 Phạm vi thời gian __________________________________________
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu _______________________________________
3
3
3
3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
2.1 Cơ sở lý luận _______________________________________________ 4
2.1.1 Tổng quan về xuất khẩu lao động ______________________________ 4
2.1.2 Cơ sở khoa học ___________________________________________ 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu_____________________________________ 19
5.1.1 Những điểm mạnh (Strengths) _______________________________
5.1.2 Những điểm yếu (Weakness) ________________________________
5.1.3 Những cơ hội (Opportunities)________________________________
5.1.4 Những thách thức (Threats) _________________________________
61
61
63
64
65
5.2 Một số giải pháp nhằm tăng quy mô xuất khẩu lao động Việt Nam sang
thị trường Nhật Bản ____________________________________________ 66
5.2.1 Giải pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh của XKLĐ Việt Nam sang thị
trường Nhật Bản ______________________________________________ 66
5.2.2 Giải pháp nhằm tăng cường quy mô xuất khẩu lao động Việt Nam sang
thị trường Nhật Bản ____________________________________________ 68
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KẾT NGHỊ ________________________70
6.1 Kết luận __________________________________________________ 70
6.2 Kiến nghị _________________________________________________ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ___________________________________73
PHỤ LỤC ___________________________________________________ 75
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình thương mại hàng hóa của Nhật Bản giai đoạn 2010-2013
________________________________________________________ 30
Bảng 3.2 Tình hình XKLĐ Việt Nam giai đoạn 2010-2013 _____________ 36
XKLĐ: Xuất khẩu lao động.
ODA (Official Development Assistance): Hỗ trợ phát triển chính thức.
FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
CMS (Constent Market Share Model): Mô hình thị phần không đổi.
JITCO (Japan International Training Cooperation Organization): Cơ quan Hợp
tác Tu nghiệp Quốc tế Nhật Bản.
RCA (Revealed Comparative advantage): Lợi thế so sánh biểu hiện.
NĐ - CP: Nghị định – Chính phủ
ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong hai thập niên trở lại đây, thế giới đã chứng kiến nhiều cuộc khủng
hoảng làm suy giảm đáng kể nền kinh tế thế giới, như cuộc khủng hoảng tài
chính 1997 - 1998 và mới đây là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008.
Khủng hoảng đi qua, nền kinh tế các quốc gia chịu ảnh hưởng có dấu hiệu
phục hồi dần tuy nhiên những hệ lụy của nó vẫn còn đeo bám - đặc biệt tình
trạng thất nghiệp diễn ra với số lượng lớn. Và vì thế một trong những giải
pháp tốt nhất bấy giờ là đẩy mạnh xuất khẩu lao động (XKLĐ) trên thị trường
quốc tế. Điều này cũng có ý nghĩa to lớn và phù hợp với xu hướng của nền
kinh tế toàn cầu.
Là cường quốc kinh tế đứng thứ 3 thế giới (sau Hoa Kỳ và Trung Quốc)
với hơn 127 triệu dân (đứng thứ 10 thế giới năm 2013) thế nhưng không như
hầu hết các quốc gia khác, Nhật Bản lại lâm vào tình trạng thiếu hụt lao động
trầm trọng hơn bao giờ hết (mặc dù tỉ lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao). Nguyên
nhân đầu tiên của vấn đề này là tình trạng dân cư Nhật bản phân bố không
đồng đều, những người trẻ chủ yếu sống và làm việc ở thành thị, những người
ngày càng tốt đẹp trong đó có XKLĐ. Nhật Bản rất ưa chuộng lao động Việt
Nam vì sự cần cù, nhiệt tình và ham học hỏi nên đã có nhiều chính sách và
chương trình tạo cơ hội tuyển dụng cho lao động Việt Nam đi XKLĐ với
nhiều hình thức khác nhau. Lượng lao động của Việt Nam sang Nhật Bản
ngày càng tăng còn là giải pháp để tiếp thu, chuyển giao công nghệ tiên tiến từ
nước ngoài giúp đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật có chất lượng và tăng
cường quan hệ hợp tác quốc tế. Tuy nhiên việc XKLĐ của nước ta còn gặp
nhiều hạn chế về trình độ tay nghề, kỷ luật lao động; xảy ra hiện tượng lao
động Việt Nam bị phân biệt đối xử về tiền công, điều kiện làm việc, sinh hoạt
và nhiều bất cập về cơ chế quản lí, chính sách lao động trong và ngoài nước,...
Những vấn đề này tác động tiêu cực đến khả năng và quy mô XKLĐ Việt
Nam, mối quan hệ hợp tác lâu dài với các nước bạn và làm xấu hình ảnh Việt
Nam trong mắt bạn bè quốc tế. Trước vấn đề này, đã có rất nhiều bài nghiên
cứu đề cập về thực trạng XKLĐ Việt Nam nhưng chỉ dừng lại ở những đánh
giá chung và nghiên cứu ở phạm vi rộng như trên thế giới hay khu vực Đông
Bắc Á,... chứ không tập trung phân tích một khía cạnh, một thị trường cụ thể.
Chính vì vậy, nên em lựa chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến quy mô xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” để
làm rõ vấn đề trên và đưa ra những giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy XKLĐ
Việt Nam phát triển mạnh cả về lượng và chất không chỉ riêng thị trường Nhật
Bản mà trên toàn thế giới.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích khả năng cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô
XKLĐ Việt Nam sang thị trường Nhật Bản. Từ đó đưa ra những giải pháp
chiến lược đẩy mạnh hoạt XKLĐ sang thị trường này.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng mối quan hệ song phương giữa Việt Nam và Nhật
Bản, đặc biệt là mối quan hệ mậu dịch lao động của hai nước.
2
Trước hết, để có cái nhìn tổng thể và rõ ràng về vấn đề nghiên cứu trong
bài luận này chúng ta cần thống nhất một số khái niệm có liên quan đến lĩnh
vực lao động, việc làm được sử dụng trong bài nghiên cứu:
Nguồn lao động: là nguồn lực về con người và được nghiên cứu ở
nhiều khía cạnh khác nhau.
Đầu tiên, với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, nguồn
lao động bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường (không bị
khiếm khuyết hay dị tật bẩm sinh).
Với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế - xã hội, nguồn lao
động là khả năng lao động của xã hội bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao
động có khả năng lao động.
Ngoài ra có thể hiểu nguồn lao động là tổ hợp cá nhân những con người
cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố vật chất và tinh
thần được huy động vào quá trình lao động. Nguồn lao động bao gồm những
người trong độ tuổi lao động trở lên (ở nước ta là tròn 15 tuổi).
Phân loại nguồn lao động
Có rất nhiều cách để phân loại nguồn lao động. Tùy theo góc độ nghiên
cứu mà người ta tiến hành phân loại theo những tiêu thức khác nhau như: căn
cứ theo nguồn gốc hình thành, theo vai trò của từng bộ phận nguồn nhân lực
tham gia vào nền sản xuất xã hội hay căn cứ vào trạng thái có việc làm hay
không. Tuy nhiên theo khuôn khổ luận văn này chỉ phân loại nguồn lao động
theo nguồn gốc hình thành của lực lượng lao động. Dựa theo tiêu thức này,
nhuồn lao động được chia thành:
4
Nguồn lao động có sẵn trong dân số (dân số hoạt động): bao gồm toàn
bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, không kể đến
trạng thái có việc làm hay không có việc làm. Nguồn lao động này chiếm tỉ lệ
trình tạo ra của cải vật chất. Trong nền kinh tế hàng hóa, sức lao động là một
loại hàng hóa đặc biệt, vì trước hết nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi loại
hàng hóa khác. Ngoài ra, hàng hóa sức lao động còn là một sản phẩm có tư
5
duy và đời sống tinh thần. Thông qua thị trường lao động, sức lao động được
xác định giá cả. Hàng hóa sức lao động cũng tuân theo quy luật cung - cầu của
thị trường. Mức cung cao sẽ dẫn tới dư thừa lao động, giá cả sức lao động
(tiền công) thấp và ngược lại.
Việc làm: Theo quy định của Bộ Luật lao động thì mọi hoạt động tạo
nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được xem là việc làm.
Tỉ lệ người có việc làm so với dân số hoạt động kinh tế được tính theo
công thức:
Tvl (%) = (Nvl/Dkt)100
Trong đó:
Tvl : là tỉ lệ người có việc làm
Nvl: là người có việc làm
Dkt: là dân số hoạt động kinh tế
Thất nghiệp: là tình trạng người có sức lao động, từ đủ 15 tuổi trở lên
trong nhóm hoạt động kinh tế tại thời điểm điều tra không có việc làm nhưng
có nhu cầu tìm việc.
Tỉ lệ người thất nghiệp so với dân số hoạt động kinh tế được tính theo
công thức:
Ttn (%) = (Ntn/Dkt)*100
Trong đó:
Ttn (%): là tỉ lệ người thất nghiệp
Đặc điểm của XKLĐ:
XKLĐ là một hình thức đặc thù của xuất khẩu nói chung nên nó mang
tất cả đặc điểm vốn có của xuất khẩu. Và vì là một bộ phận của nền kinh tế đối
ngoại với những mối quan hệ hợp tác xuyên quốc gia, XKLĐ trở thành hoạt
động tất yếu khách quan của quá trình hợp tác và chuyên môn hóa quốc tế
trong sản xuất, đưa các quốc gia trên thế giới hòa nhập với nền kinh tế toàn
cầu.
Tuy nhiên, do không phải xuất khẩu hàng hóa đơn thuần mà liên quan
đến xuất khẩu con người nên XKLĐ mang những đặc điểm riêng. Là hoạt
động được sự chỉ đạo thống nhất của Nhà nước, XKLĐ mang một số tính chất
chính trị trở thành hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng. Việc XKLĐ phải
tuân thủ nghiêm ngặt theo hệ thống pháp luật, điều lệ quốc tế cũng như quy
định ở các nước xuất, nhập khẩu lao động.
7
XKLĐ còn là hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội. Vì XKLĐ thực
chất là xuất khẩu sức lao động, mà sức lao động lại gắn bó chặt chẽ với người
lao động không thể tách rời. Do vậy mọi chính sách trong lĩnh vực XKLĐ đều
phải kết hợp với các chính sách xã hội.
XKLĐ là một phương tiện thực hiện phân công lao động quốc tế, tạo
chuyên môn hóa sản xuất, sử dụng lao động một cách hợp lí và hiệu quả, phù
hợp với điều kiện của từng quốc gia, tận dụng triệt để lợi thế so sánh giữa
nước xuất khẩu và nhập khẩu lao động.
Trong quan hệ XKLĐ cần chú trọng đảm bảo lợi ích của ba bên: Nhà
nước, doanh nghiệp và người lao động. Có như vậy thì hoạt động xuất khẩu
mới phát triển lâu dài và bền vững.
2.1.1.2 Các lý thuyết về thương mại quốc tế và xuất khẩu lao động
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một
hay nhiều quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ để thanh toán nhằm khai thác
chuyển từ nội địa ra nước ngoài. Sự di chuyển này làm lực lượng lao động nội
địa giảm súc và gia tăng lao động nước ngoài. Do vậy dẫn đến tiền lương công
nhân nội địa sẽ tăng còn tiền lương tại nước ngoài sẽ giảm. Nếu không có gì
cản trở thì quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi sản phẩm biên của lao động ở
hai nước là như nhau.
Sự phân bố lại lực lượng này sẽ dẫn tới:
Mức lương thực tế thống nhất, mọi người đều được một mức thu nhập
như nhau. Mức lương thực tế ở nội địa sẽ tăng lên trong khi ở nước ngoài lại
giảm.
Làm gia tăng sản lượng thế giới nói chung.
Bên cạnh những mặt lợi, việc di cư lao động quốc tế cũng mang lại
thiệt hại cho một số người. Đó là những người lúc đầu làm việc ở nước ngoài
với mức lương thực tế cao hơn nay sẽ phải nhận một mức lương thấp hơn; và
những người thuê lao động ở nội địa phải trả số tiền lương thực tế cao hơn lúc
ban đầu cho người lao động nội địa. Tuy nhiên sự thiệt hại này chỉ xảy ra ở
một nhóm người nhất định, còn trên phương diện quốc gia, việc di cư lao động
mang lại nhiều mặt lợi về kinh tế hơn cho mỗi quốc gia nói riêng và thế giới
nói chung.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Theo quan điểm về lợi thế tuyệt đối của nhà kinh tế học Adam Smith,
một quốc gia chỉ sản xuất các loại hàng hoá, mà việc sản xuất này sử dụng tốt
nhất, hiệu quả nhất các tài nguyên sẵn có của quốc gia đó. Đây là một trong
những giải thích đơn giản về lợi ích của thương mại quốc tế nói chung và xuất
khẩu nói riêng. Nhưng trên thực tế việc tiến hành trao đổi phải dựa trên
nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Nếu trong trường hợp một quốc gia có lợi và
một quốc gia khác bị thiệt hại thì họ sẽ từ chối tham gia vào hợp đồng trao đổi
này. Tuy nhiên, lợi thế tuyết đối của Adam Smith cũng giải thích được một
phần nào đó của việc đem lại lợi ích của xuất khẩu giữa các nước đang phát
triển. Với sự phát triển mạmh mẽ của nền kinh tế toàn cầu mấy thập kỷ vừa
qua cho thấy hoạt động xuất khẩu chủ yếu diễn ra giữa các quốc gia đang phát
giải thích một cách rõ ràng về nguồn gốc cũng như là lơị ích của các hoạt động
xuất khẩu trong nền kinh tế hiện đại. Để đi tiếp con đường của các nhà khoa
học đi trước hai nhà kinh tế học người Thuỵ Điển đã bổ sung mô hình mới
trong đó ông đã đề cập tới hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động. Học thuyết
Hecksher - Ohlin phát biểu: Một nước sẽ xuất khẩu loại hàng hoá mà việc sản
xuất ra chúng sử dụng nhiều yếu tố rẻ và tương đối sẵn có của nước đó và
nhập khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng cần nhiều yếu tố đắt và
tương đối khan hiếm ở quốc gia đó. Hay nói một cách khác một quốc gia
tương đối giàu lao động sẽ sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều lao động và nhập
khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều vốn.
10
Về bản chất học thuyết Hecksher - Ohlin căn cứ về sự khác biệt về tính
phong phú và giá cả tương đối của các yếu tố sản xuất, là nguyên nhân dẫn
đến sự khác biệt về giá cả tương đối của hàng hoá giữa các quốc gia trước khi
có các hoạt động xuất khẩu để chỉ rõ lợi ích của các hoạt động xuất khẩu. Sự
khác biệt về giá cả tương đối của các yếu tố sản xuất và giá cả tương đối của
các hàng hoá sau đó sẽ được chuyển thành sự khác biệt về giá cả tuyệt đối của
hàng hoá. Sự khác biệt về gíá cả tuyệt đối của hàng hoá là nguồn lợi của hoạt
động xuất khẩu.
Nói một cách khác, một quốc gia dù ở trong tình huống bất lợi vẫn có thể
tìm ra điểm có lợi để khai thác. Bằng việc khai thác các lợi thế này các quốc
gia tập trung vào việc sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế tương
đối và nhập khẩu những mặt hàng không có lợi thế tương đối. Sự chuyên môn
hoá trong sản xuất này làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế của mình
một cách tốt nhất, giúp tiết kiệm được những nguồn lực như vốn, lao động, tài
nguyên thiên nhiên,… trong quá trình sản xuất hàng hoá. Chính vì vậy trên
quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng sẽ tăng.
2.1.1.3 Các hình thức xuất khẩu lao động
theo yêu cầu và mức độ phức tạp của công việc mà phía nước ngoài yêu cầu
lao động đơn giản hay có tay nghề cao.
Người lao động trực tiếp ký kết với cá nhân, tổ chức nước ngoài.
Nhưng khi làm thủ tục phải thông qua một doanh nghiệp chuyên về XKLĐ để
thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước, với tổ chức kinh tế đưa đi
và cũng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong quá trình làm việc ở
nước ngoài.Hình thức này hiện vẫn chưa phổ biến ở nước ta do người lao động
không có nhiều cơ hội để tiếp xúc và tìm hiểu về các công ty nước ngoài cần
thuê lao động một cách trực tiếp và phổ biến.
Thứ hai, xuất khẩu lao động tại chỗ: là hình thức các tổ chức kinh tế
của Việt Nam cung ứng lao động cho các tổ chức kinh tế nước ngoài ở Việt
Nam bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khu chế xuất, khu
công nghiệp, khu công nghệ cao; tổ chức, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại
diện...của nước ngoài đặt tại Việt Nam. Ở bài nghiên cứu này, chúng ta chỉ tập
trung nghiên cứu đến hình thức XKLĐ đầu tiên - đưa lao động đi làm việc có
thời hạn ở nước ngoài.
2.1.1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế quan trọng đối với mỗi quốc gia,
đặc biệt đối với các nước kinh tế đang phát triển. Hoạt động này đem lại lợi
ích cho tất cả các bên tham gia: nước XKLĐ, nước nhập khẩu lao động và bản
thân người lao động.
Xét trên gốc độ vĩ mô:
Với nước xuất khẩu lao động: có lợi về nhiều mặt tiêu biểu là các lĩnh
vực kinh tế, xã hội và quan hệ đối ngoại.
Về kinh tế: XKLĐ có vai trò đặc biệt trong hoạt động kinh tế. Trước
hết nó góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Có
thể nói, XKLĐ giữ một vị trí rất quan trọng trong Chương trình làm việc quốc
gia, nếu như không nói là chủ yếu trong chiến lược giải quyết việc làm, đây là
12
lí của nước khác, mở rộng nhu cầu thị trường trong nước. Ngoài ra XKLĐ
cũng góp phần giải quyết nhu cầu lao động đặc biệt là trong các lĩnh vực mà
lao động địa phương ít tham gia tại nước tiếp nhận lao động.
Xét trên góc độ vi mô:
Với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lao động:
13
XKLĐ là một bộ phận của xuất khẩu do vậy các doanh nghiệp tham
gia trong lĩnh vực này phải tìm hiểu kỹ nền văn hóa, phong tục tập quán của
nước nhập khẩu. Đây là tiền đề tốt cho quá trình hội nhập quốc tế.
Doanh nghiệp hoạt động XKLĐ là đã tham gia hiệu quả vào chương
trình quốc gia giải quyết việc làm, đồng thời thực hiện một phần thỏa thuận
hợp tác giữa hai chính phủ.
Doanh nghiệp XKLĐ làm ăn có hiệu quả sẽ thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách Nhà nước.
Tuy nhiên một vấn đề bức xúc đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay đó là
tình trạng ngày càng có nhiều lao động không thực hiện hợp đồng đã ký kết.
Việc này có thể gây ảnh hưởng lớn đối với uy tín của doanh nghiệp cũng như
sự ổn định trên thị trường hiện tại và tiềm năng.
Với người lao động:
+ Người đi XKLĐ có điều kiện giúp gia đình thoát khỏi đói nghèo cải
thiện mức sống của bản thân và gia đình.
+ Người lao động có thể tiếp thu kỹ năng làm việc, quản lý, tích lũy trình
độ tay nghề và kinh nghiệm thực tiễn để tự tạo việc làm sau khi về nước.
2.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động và khả năng xuất khẩu
lao động của một quốc gia
Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau
thuộc cả về quốc gia xuất khẩu và quốc gia nhập khẩu hay chính là chịu ảnh