TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ PHƯƠNG OANH
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
AN VIỆT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : Kế Toán
Mã số ngành : 52340301
Tháng 08 – 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ PHƯƠNG OANH
MSSV: 4118617
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
AN VIỆT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : Kế Toán
Mã số ngành : 52340301
các cô chú, anh chị trong Công ty dồi dào sức khoẻ và ngày càng thành công
trong công việc. Kính chúc quý Công ty TNHH An Việt ngày càng phát triển hơn
nữa trong hiện tại và tương lai.
Chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 8 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện
Ngô Phương Oanh
i
TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 8 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện
Ngô Phương Oanh
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
......................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí ....................................... 4
2.1.4 Phân bổ chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí ..................................... 11
2.1.5 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ......................................................12
2.1.6 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích mối quan hệ giữa
chi phí – khối lượng – lợi nhuận ....................................................................... 13
2.1.7 Phân tích điểm hòa vốn ............................................................................ 18
2.1.8 Phân tích kết cấu hàng bán ....................................................................... 23
2.1.9 Những hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ chi phí –
khối lượng – lợi nhuận .......................................................................................24
2.2 Lược khảo tài liệu ........................................................................................25
2.3 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 25
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 25
iv
2.3.2 Phương pháp phân tích ............................................................................. 26
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
TNHH AN VIỆT ................................................................................................28
3.1 Lịch sử hình thành ........................................................................................28
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH An Việt .......................................... 28
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .......................................... 28
3.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty ...............................................................29
3.2.1 Chức năng ................................................................................................. 29
3.2.2 Nhiệm vụ ................................................................................................... 29
3.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty ........................................................................... 30
3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức ............................................................................... 30
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban ............................30
3.4 Tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại công ty ........................................ 32
3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán .................................................................. 32
4.2.3 Kết cấu hàng bán .......................................................................................55
4.2.4 Phân tích hòa vốn ......................................................................................56
4.2.5 Đồ thị hoà vốn của các mặt hàng .............................................................59
4.2.6 Đồ thị lợi nhuận của các mặt hàng ...........................................................62
4.3 Phương án kinh doanh ................................................................................. 66
4.3.1 Phương án 1 ...............................................................................................66
4.3.2 Phương án 2 ...............................................................................................68
4.3.3 Phương án 3 ...............................................................................................69
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC ỨNG DỤNG
MÔ HÌNH CVP VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH AN VIỆT ............................................................................. 71
5.1 Tồn tại và nguyên nhân ................................................................................ 71
5.2 Giải pháp cho việc ứng dụng mô hình C.V.P vào kinh doanh
tại công ty ............................................................................................................ 71
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................75
vi
6.1 Kết luận ......................................................................................................... 75
6.2 Kiến nghị ...................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 77
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 78
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí ........................................................11
Trang
Hình 2.1 Phân tích C.V.P và các quyết định quản lý ....................................... 3
Hình 2.2 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử ......................................... 4
Hình 2.3 Đồ thị định phí ....................................................................................5
Hình 2.4 Đồ thị biến phí thực thụ ...................................................................... 7
Hình 2.5 Đồ thị biến phí cấp bậc ....................................................................... 8
Hình 2.6 Đồ thị chi phí hỗn hợp ........................................................................ 9
Hình 2.7 Đồ thị phân tán ....................................................................................10
Hình 2.8 Đồ thị hoà vốn .....................................................................................21
Hình 2.9 Đồ thị lợi nhuận ................................................................................... 23
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy ......................................................................... 28
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán ......................................................................... 30
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ cái.......... 34
Hình 4.1 Tỷ lệ cơ cấu chi phí của mặt hàng cát vàng ...................................... 52
Hình 4.2 Tỷ lệ cơ cấu chi phí của mặt hàng đá 1x2 .......................................... 52
Hình 4.3 Tỷ lệ cơ cấu chi phí của mặt hàng xi – măng .................................... 53
Hình 4.4 Đồ thị hoà vốn của mặt hàng cát vàng ............................................... 60
Hình 4.5 Đồ thị hoà vốn của mặt hàng đá 1x2 ................................................. 61
Hình 4.6 Đồ thị hoà vốn của mặt hàng xi-măng................................................ 62
Hình 4.7 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng cát vàng ............................................ 63
Hình 4.8 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng đá 1x2 ............................................... 64
Hình 4.9 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng xi – măng ........................................ 64
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐS
:
Cung cấp dịch vụ
CP QLKD
:
Chi phí quản lý kinh doanh
DT
:
Doanh thu
ĐBKD
:
Đòn bẩy kinh doanh
GĐ
:
Giám đốc
KD
:
trong và ngoài doanh nghiệp. Thế nhưng trong cơ chế thị trường hiện nay,
cùng với việc gia nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra
cho các nhà đầu tư Việt Nam nhiều cơ hội để hoà nhập vào một thị trường
Quốc tế và bên cạnh đó là cả những thách thức. Việc làm sao để doanh nghiệp
có thể tồn tại và phát triển trong thời buổi hiện nay, liệu “Doanh thu có đủ để
trang trãi toàn bộ chi phí ? hay làm sao để tối đa hoá lợi nhuận mang lại ?” là
những câu hỏi được đặt ra cho các nhà quản trị. Đòi hỏi các cấp quản trị phải
đề ra chiến lược kinh doanh linh hoạt, chủ động trong tình hình mới, bắt nhịp
với xu thế và thị hiếu của người tiêu dùng là một phần không hề nhỏ. Vì lẽ đó,
công tác kế toán quản trị dần trở thành một công cụ đắc lực và chủ yếu cung
cấp thông tin hữu ích một cách có hệ thống cho quá trình quản trị. Qua đó,
giúp cho các nhà quản trị đề xuất được hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp.
Trong đó, mối quan hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận rất được quan
tâm. Một khi nắm vững mối quan hệ giữa 3 yếu tố trên thì nhà quản trị có khả
năng khai thác tốt khả năng tiềm ẩn mà doanh nghiệp chưa khai thác như: tình
hình tiết kiệm chi phí; sử dụng hiệu quả nguồn tài, nhân, vật lực của doanh
nghiệp nhằm đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận.
Công ty TNHH An Việt là một trong những doanh nghiệp có kinh
nghiệm trong việc kinh doanh vật liệu xây dựng, công trình xây dựng. Đứng
trước những khó khăn và thách thức trong thời kỳ mới, sự cạnh tranh gay gắt
đòi hỏi các nhà quản trị đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp. Để làm được
điều này đòi hỏi các nhà quản trị phải có sự kết hợp song song giữa kế toán tài
chính và kế toán quản trị. Các doanh nghiệp cần phải xác định chi phí, số
lượng sản xuất cũng như xác định giá bán nhằm đạt lợi nhuận tối ưu. Phân tích
mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng, lợi nhuận hay phân tích CVP là một
công cụ vô cùng hữu ích.
Vì những lý do trên đề tài “ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối
lượng – lợi nhuận tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn An Việt” được chọn làm
đề tài tốt nghiệp của mình. Từ đó, rút ra được những kiến thức cần thiết giúp
Đề tài tập trung nghiên cứu đến các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ
giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH An Việt.
2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng –
lợi nhuận ( Cost – Volumm – Profit )
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (Cost –
Volumn – Profit) là sự nghiên cứu các mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng
đến lợi nhuận của doanh nghiệp như giá bán sản phẩm, khối lượng sản phẩm
bán ra, các yếu tố chi phí khả biến, kết cấu hàng bán (Lê Phước Hương và
cộng sự, 2011, trang 58).
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận có ý nghĩa vô
cùng quan trọng, mô hình này cho chúng ta hiểu rõ mối quan hệ giữa giá bán
sản phẩm, các mức độ hoạt động, chi phí biến đổi và chi phí cố định để giúp
nhà quản trị xây dựng chiến lược, chính sách định giá và quyết định sử dụng
nguồn nhân lực.
Giá bán sản phẩm
Chiến lược
marketting
Mức độ hoạt động
Phân tích
CVP
Chính sách
định giá
doanh nghiệp theo mô hình sau:
Tổng chi phí
Chi phí bất biến
Chi phí
bất biến
bắt buộc
Chi phí
bất biến
tuỳ ý
Chi phí khả biến
Chi phí
hỗn hợp
Chi phí
khả biến
thực thụ
Chi phí
khả biến
cấp bậc
Hình 2.2 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử
2.1.3.1 Chi phí bất biến (Fixed costs - FC)
Chi phí bất biến (Định phí) là những khoản mục chi phí có tổng số tiền
không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, xét trên một đơn vị mức độ
a) Chi phí bất biến bắt buộc (Committed fixed costs)
Chi phí bất biến bắt buộc (Định phí bắt buộc) là những khoản mục chi
phí cơ bản để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là
những khoản chi phí liên quan đến cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, máy móc thiết
bị,…và chi phí liên quan đến lương của các nhà quản trị gắn liền với cấu trúc
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc dự báo và kiểm soát định phí bắt buộc phải được thực hiện ngày từ
lúc bắt đầu triển khai dự án, hướng đến mục tiêu dài hạn. Bên cạnh đó yêu cầu
nhà quản trị cần lưu ý đến những tài sản dài hạn; tập trung vào việc nâng cao
hiệu suất sử dụng, đồng thời khai thác tốt công suất. Nhằm tiết kiệm định phí,
giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng thu hồi vốn.
Định phí có bản chất lâu dài và không thể cắt giảm đến 0 (không) cho dù
mức độ hoạt động giảm hay do sản xuất bị gián đoạn. Vì nếu cắt giảm tuy sẽ
giải quyết được vấn đề tức thời nhưng sẽ gây ra những hậu quả sau này.
Phương trình biểu diễn định phí bắt buộc: Y = b (với b là hằng số).
b) Chi phí bất biến tùy ý (Descretionary fixes costs)
Chi phí bất biến tùy ý (Định phí không bắt buộc) là những khoản chi phí
mang bản chất ngắn hạn. Chi phí có thể thay đổi trong từng kỳ kế hoạch của
nhà quản trị như: chi phí quảng cáo, nghiên cứu,…Mỗi năm nhà quản trị phải
5
xem xét để điều chỉnh mức độ chi phí, có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm hoặc
cắt bỏ khi không cần thiết. Trên đồ thị, định phí không bắt buộc được biểu
diễn bằng đường thẳng: Y = bi (b thay đổi theo mức độ hoạt động của i)
Ranh giới giữa định phí bất buộc và định phí không bắt buộc không rõ
ràng vì nó tùy thuộc vào cách nhìn nhận của nhà quản trị. Tuy là định phí
không bắt buộc nhưng không thể cắt giảm nó một cách tùy tiện, vì như vậy có
thể sẽ gây ra những ảnh hưởng lâu dài. Ví dụ như chi phí quảng cáo bị cắt
giảm sẽ hạn chế sự tiếp cận của khách hàng đến với sản phẩm – hàng hóa của
Y = aX
Y=a
Mức độ hoạt động
Mức độ hoạt động
Đồ thị tổng biến phí
Đồ thị biến phí đơn vị
Hình 2.4 Đồ thị biến phí thực thụ
Để kiểm soát biến phí thực thụ không chỉ kiểm soát dựa trên số tổng mà
còn phải kiểm soát tốt biến phí dựa trên từ đơn vị của mức độ hoạt động hay
kiểm soát tốt định mức biến phí ở các mức độ khác nhau. Hoạch định, xây
dựng và từng bước hoàn thiện định mức biến phí thực thụ sẽ tạo tiền đề để
kiểm soát tốt biến phí thực thụ và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
b) Chi phí khả biến cấp bậc (Step variable costs)
Chi phí khả biến cấp bậc là những chi phí khả biến không biến động liên
tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động chi phí. Chi phí này sẽ
không thay đổi trong một khoản thay đổi của căn cứ ứng xử, nhưng khi ra khỏi
khoản này, chi phí chuyển sang một mức mới (Lê Phước Hương và cộng sự,
2011, trang 42). Hay nói cách khác, chi phí này cố định trong phạm vi mức độ
hoạt động và giữ cố định cho đến khi nhảy lên một mức độ hoạt động mới.
Một số ví dụ biến phí cấp bậc như: chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo
trì,…Đường biểu diễn chi phí khả biến cấp bậc có dạng hình bậc thang. Vì thế,
việc thấu hiểu và nắm vững toàn bộ khả năng cung ứng của từng bậc nhằm
tránh huy động quá nhiều so với nhu cầu, gây khó khăn khi nhu cầu đó giảm
đi, là một trong những chiến lược giúp các nhà quản trị ứng phó tốt với việc sử
b: Tổng chi phí bất biến
8
Tổng chi phí
(Y)
Y = aX + b
Chi phí khả biến
Chi phí bất biến
Mức độ hoạt động (X)
Hình 2.6 Đồ thị chi phí hỗn hợp
Quan sát đồ thị cũng như trên thực tế, dòng chi phí hỗn hợp tồn theo hai
vùng: vùng chi phí khả biến và vùng chi phí bất biến. Dựa vào thành phần cấu
trúc của chi phí hỗn hợp ta có thể hình dung hai vùng chi phí:
– Vùng chi phí thiết yếu đảm bảo cho hoạt động
– Vùng chi phí biến thiên theo mức độ hoạt động
b) Các phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp
Tách biến phí và định phí ra khỏi chi phí hỗn hợp là một kỹ thuật quan
trọng trong kế toán quản trị. Chỉ khi nào tách được biến phí và định phí ra
khỏi chi phí hỗn hợp, chúng ta mới có thể tổng hợp toàn bộ biến phí và định
phí trong kỳ phục vụ cho mục đích phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng
– lợi nhuận. Có 3 phương pháp tách biến phí và định phí ra khỏi chi phí hỗn
hợp:
– Phương pháp cực đại – cực tiểu ( The High – Low method)
Phương pháp cực đại – cực tiểu hay còn gọi là phương pháp chênh lệch,
phương pháp này đòi hỏi phải quan sát chi phí phát sinh hai “điểm” thời gian
hỗn hợp với mức hoạt động tương ứng.
Ưu điểm của phương pháp này là sử dụng nhiều quan sát hơn và cho
phép nhà quản trị thấy mô hình chi phí. Ít có khả năng bị ảnh hưởng bởi sự
kiện bất thường. Mặt khác, việc quan sát các điểm của chi phí tại các mức độ
hoạt động khác nhau trên đồ thị cho thấy rõ mối quan hệ chi phí và mức độ
hoạt động. Bên cạnh những ưu điểm thì phương pháp này cũng có nhược điểm
là đòi hỏi sự chính xác của đồ thị thì kết quả thực nghiệm mới có độ chính xác
cao.
Đường biểu diễn chi phí hỗn hợp được xác định bằng phương trình có
dạng : Y = aX + b
Tổng chi phí
(Y)
■
■
■
■
■
■
■
■
■
■
Trong ba phương pháp xác định công thức chi phí trên thì phương pháp
bình phương bé nhất có độ chính xác cao nhất
Từ cách phân loại trên, ta hiểu được cách ứng xử của chi phí là việc quan
trong và cũng rất khó khi quản trị chi phí vì có quá nhiều loại chi phí với các
cách ứng xử khác nhau. Cách phân loại chi phí giúp nhà quản trị có những
định hướng đúng đắn trong việc đầu tư, sử dụng và quản lý chi phí tiết kiệm
và tốt hơn.
2.1.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Mỗi loại chi phí có cách ứng xử khác nhau, do đó tiêu thức phân bổ cũng
khác nhau. Việc chọn tiêu thức phân bổ hợp lý là vô cùng quan trọng vì giúp
cho nhà quản trị đánh giá chính xác hơn. Để xác định tiêu thức phân bổ hợp lý
người ta thường căn cứ vào các tính chất, các đặc tính kinh tế nào đó có liên
quan đến các sản phẩm sản xuất. Vì vậy, việc lựa chọn căn cứ phân bổ cho các
khoản biến phí và định phí thường được các doanh nghiệp thực hiện theo
nguyên tắc sau:
– Biến phí: Phản ánh chi phí trực tiếp cung cấp dịch vụ và sẽ biến động
về tổng số nên căn cứ phân bổ được dựa trên mức hoạt động kế hoạch hoặc
mức sử dụng kế hoạch đó cho từng mặt hàng, nhóm hàng. Như vậy, biến phí
được tính trực tiếp theo mức hoạt động hoặc mức sử dụng của từng mặt hàng,
11
nhóm hàng, không qua phân bổ, vì việc xác định nó rất rõ ràng và dễ dàng cho
từng dịch vụ cung cấp.
– Định phí: Là khoản chi phí được phân bổ dựa trên nhu cầu phục vụ
bình quân lâu dài của từng bộ phận. Khi đã xác định căn cứ phân bổ, căn cứ
này sẽ được duy trì trong nhiều kỳ vì nó đã được tính toán hợp lý.
2.1.5 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí
Để vận dụng quan hệ CVP trong phân tích người quản lý nên sử dụng
báo cáo thu nhập dạng đảm phí. Báo cáo thu nhập dạng đảm phí là báo cáo thu
a/g
a
(g – a)x
1 – a/g
g–a
Số dư đảm phí
Chi phí bất biến
Lợi nhuận
b
b/x
(g – a)x – b
(g – a) – b/x
Trong đó:
x: Sản lượng tiêu thụ
g: Đơn giá bán
a: Chi phí khả biến đơn vị
b: Tổng chi phí bất biến
Điểm khác nhau nhau rõ ràng nhất giữa báo cáo tài chính và báo cáo thu
nhập dạng đảm phí là: tên gọi, vị trí của các loại chi phí. Tuy nhiên, điểm khác
(Trừ) Chi phí khả biến
xxxx
Lãi gộp
xxx
Số dư đảm phí
xxx
(Trừ) Chi phí kinh doanh
xx
(Trừ) Chi phí bất biến
xx
Lợi nhuận
x
Lợi nhuận
x
2.1.6 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích mối quan hệ giữa chi phí
– khối lượng – lợi nhuận