TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỄM HƢƠNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
THỦY SẢN MINH PHÚ GIAI ĐOẠN TỪ 2011
ĐẾN THÁNG 6/2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
Tháng 08 Năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỄM HƢƠNG
MSSV: 4118654
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
THỦY SẢN MINH PHÚ GIAI ĐOẠN TỪ 2011
ĐẾN THÁNG 6/2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diễm Hƣơng
i
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng bất
cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày 29 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diễm Hƣơng
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Cần Thơ, ngày….... tháng....... năm…….
Giáo viên hƣớng dẫn
Huỳnh Thị Kim Uyên
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
2.1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu ............................................14
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................22
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................22
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ..............................................................22
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ VÀ TỔNG QUAN VỀ NGÀNH
THỦY SẢN Ở VIỆT NAM ...........................................................................25
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty ................................................................25
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................25
3.1.2 Năng lực sản xuất .................................................................................28
3.1.3 Mục tiêu, chức năng và phạm vi hoạt động của công ty ........................28
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự ....................................................................29
vi
3.1.5 Định hƣớng phát triển ...........................................................................32
3.1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm của công ty.......33
3.2 Phân tích ngành thủy sản ở Việt Nam ......................................................38
3.2.1 Triển vọng ngành thủy sản ở Việt Nam.................................................38
3.2.2 Những khó khăn của ngành thủy sản ở Việt Nam .................................40
3.2.3 Tình hình xuất khẩu ngành thủy sản ở Việt Nam trong những
năm qua .........................................................................................................41
3.2.4 Vị thế các doanh nghiệp trong ngành thủy sản ở Việt Nam ...................44
CHƢƠNG 4: TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ .............45
4.1 Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty ...............................45
4.1.1 Tổng quan về các thị trƣờng xuất khẩu của công ty ..............................45
4.1.2 Cơ cấu xuất khẩu tôm theo từng thị trƣờng ...........................................47
4.1.3 Cơ cấu xuất khẩu theo chủng loại sản phẩm..........................................64
viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Số lƣợng công nhân viên của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản
Minh Phú ......................................................................................................... 32
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn
thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến 2013 ............................................................35
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn
thủy sản Minh Phú 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ..................37
Bảng 4.1: Sản lƣợng xuất khẩu tôm sang các thị trƣờng của công ty Cổ phần
Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến 2013............................................48
Bảng 4.2: Kim ngạch xuất khẩu tôm sang các thị trƣờng của công ty Cổ phần
Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ 2011 đến 2013 ....................................................49
Bảng 4.3: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu tôm sang các thị trƣờng của công
ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014 ....................................................................................................... 62
Bảng 4.4: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm của
công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến năm 2013 .......64
Bảng 4.5: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm của
công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng
đầu năm 2014 ...........................................................................................................64
Bảng 4.6: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến 2013 ............................67
Bảng 4.7: Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động của Minh Phú so với một số công
ty cùng ngành giai đoạn 2011 – 2013.......................................................................71
Bảng 4.8: Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động của Minh Phú so với trung bình
ngành thủy sản giai đoạn 2011 – 2013 .....................................................................72
Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 ....... 65
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CP:
Cổ phần
DN:
Doanh nghiệp
ĐBSCL:
Đồng bằng Sông Cửu Long
GTGT:
Giá trị gia tăng
NK:
Nhập khẩu
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
Hội chứng tôm chết sớm (Early Mortality Syndrome)
GMP:
Tiêu chuẩn Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing
Practice)
HACCP:
Hệ thống phân tích mối nguy hiểm và các điểm kiểm soát tới
hạn (Hazard Analysis & Critical Control Points)
xi
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu hiện nay đang là xu hƣớng chung của
nhiều quốc gia trên thế giới. Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của
khối ASEAN, AFTA, tham gia khối APEC, gia nhập WTO và kí kết nhiều
mối quan hệ song phƣơng, đa phƣơng với các quốc gia khác,… Chính điều
này đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển
hòa nhập vào nền kinh tế thế giới và tạo ra môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt.
Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng dƣới sự điều tiết của nhà nƣớc
thì xuất khẩu đóng vai trò chủ đạo và ảnh hƣởng đến cán cân thƣơng mại trên
thị trƣờng thế giới cũng nhƣ khu vực trong nƣớc nói chung và Công ty Cổ
phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú nói riêng.
Việt Nam là nƣớc giàu tiềm năng thủy sản và sự tăng trƣởng ngành xuất
khẩu thủy sản là một trong những ngành chủ lực đem lại giá trị kinh tế lớn, thu
nhằm phân tích, đánh giá tình hình cũng nhƣ hiệu quả hoạt động xuất khẩu của
công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú. Qua đó, xác định các điểm
mạnh, điểm yếu cũng nhƣ đe dọa, cơ hội trên thị trƣờng và đề xuất biện pháp
khắc phục khó khăn để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty.
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tổng quan các thị trƣờng xuất khẩu của công ty Cổ phần Tập
đoàn Thủy sản Minh Phú.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu và đánh giá hiệu quả hoạt động của
công ty, xác định nguy cơ đe dọa và các cơ hội trên thị trƣờng trong hoạt động
kinh doanh.
- Đề xuất những giải pháp khắc phục các khó khăn đang tồn tại để tăng
cƣờng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi hoạt động xuất khẩu của công
ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu và thông tin sử dụng trong đề tài đƣợc thu thập từ năm 2011 đến
tháng 6/2014 của công ty. Ngoài ra, số liệu và thông tin còn thu thập từ sách
báo, internet, website của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú.
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình và đánh giá hiệu quả hoạt động
xuất khẩu của công ty thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số
liệu thống kê về tình hình kinh doanh xuất khẩu qua các năm hoạt động của
công ty.
2
vấn đề đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty cùng
với hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội.
3
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường
Khái niệm thị trường
Thị trƣờng là một phạm trù kinh tế hàng hoá, thị trƣờng đƣợc nhiều nhà
kinh tế định nghĩa khác nhau. Có ngƣời coi thị trƣờng là cái chợ nơi diễn ra
các hoạt động mua bán hàng hoá. Hội quản trị Hoa Kỳ coi: “Thị trƣờng là tổng
hợp các lực lƣợng và các điều kiện, trong đó ngƣời mua và ngƣời bán thực
hiện các hoạt động nhằm chuyển hàng hoá từ ngƣời bán sang ngƣời mua”. Có
nhiều quan niệm lại cho rằng: “Thị trƣờng là lĩnh vực trao đổi mà ở đó ngƣời
mua và ngƣời bán cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hoá và dịch
vụ” hay đơn giản hơn thị trƣờng là tổng hợp các số cộng của ngƣời bán và
ngƣời mua về một loại sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ. Gần đây có nhà kinh
tế lại định nghĩa “thị trƣờng là nơi mua bán hàng hoá, là một quá trình trong
đó ngƣời mua và ngƣời bán một thứ hàng hoá nào đó tác động qua lại nhau để
xác định giá cả, số lƣợng hàng hoá, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán bằng
tiền trong một không gian và thời gian nhất định”.
- Các doanh nghiệp thông qua thị trƣờng mà tìm cách giải quyết các vấn
đề:
+ Phải sản xuất loại hàng gì? Cho ai?
+ Số lƣợng bao nhiêu?
thị trƣờng có thể nhận biết đƣợc sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông
qua hệ thống giá cả. Trên thị trƣờng giá cả hàng hoá về tƣ liệu sản xuất, các
nguồn lực về tƣ liệu sản xuất, sức lao động, luôn luôn biến động nhằm đảm
bảo các nguồn lực giới hạn này đƣợc sử dụng để sản xuất đúng hàng hoá, dịch
vụ mà xã hội có nhu cầu. Thị trƣờng là khách quan, do đó từng doanh nghiệp
không có khả năng làm thay đổi thị trƣờng. Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết
nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phƣơng án kinh doanh
phù hợp với đòi hỏi của thị trƣờng.
Những vai trò chính của thị trƣờng là:
- Thị trƣờng là yếu tố quyết định sự sống còn đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra không ngừng
theo chu kỳ mua nguyên vật liệu, vật tƣ, thiết bị,… trên thị trƣờng đầu vào,
tiến hành sản xuất ra sản phẩm, sau đó bán chúng trên thị trƣờng đầu ra.
Doanh nghiệp chịu sự chi phối của thị trƣờng hay nói cách khác thị trƣờng đã
tác động và có ảnh hƣởng quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Thị trƣờng càng mở rộng và phát triển thì lƣợng
hàng hoá tiêu thụ đƣợc càng nhiều và khả năng phát triển sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp càng cao và ngƣợc lại.
- Thị trƣờng điều tiết sản xuất và lƣu thông hàng hoá.
5
Thị trƣờng đóng vai trò hƣớng dẫn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế
thị trƣờng. Các nhà sản xuất kinh doanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trƣờng
để quyết định sản xuất kinh doanh cái gì? Nhƣ thế nào? Và cho ai? Sản xuất
kinh doanh đều phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng và tìm mọi cách
thoả mãn nhu cầu đó chứ không phải xuất phát từ ý kiến chủ quan của mình.
- Thị trƣờng phản ánh thế và lực của doanh nghiệp.
6
Nhiệm vụ của xuất khẩu
Để đƣa Việt Nam sánh vai với các nƣớc trong khu vực, nhiệm vụ của
công tác xuất khẩu là:
- Xuất khẩu để đảm bảo kim ngạch xuất khẩu phục vụ cho quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.
- Xuất khẩu có nhiệm vụ khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và lợi thế
tƣơng đối của đất nƣớc, kích thích các ngành nghề phát triển.
- Xuất khẩu là để góp phần tăng tích lũy, mở rộng sản xuất, tăng thu
nhập cho nền kinh tế.
- Xuất khẩu nhằm cải thiện từng bƣớc đời sống của nhân dân thông qua
việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời dân.
- Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những
đòi hỏi của thị trƣờng thế giới và của khách hàng về chất lƣợng và số lƣợng,
có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao.
- Hoạt động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại với
tất cả các nƣớc nhất là các nƣớc trong khu vực, nâng cao uy tín của Việt Nam
trên trƣờng quốc tế, thực hiện tốt chính sách của Đảng và nhà nƣớc: “đa dạng
hóa và đa phƣơng hóa quan hệ kinh tế tăng cƣờng hợp tác khu vực”.
Vai trò của xuất khẩu
- Là nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy
phát triển sản xuất. Nhập khẩu cũng nhƣ vốn đầu tƣ của một nƣớc thƣờng dựa
vào ba nguồn chủ yếu là viện trợ, đi vay và xuất khẩu. Xuất khẩu là nguồn vốn
quan trọng nhất để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu tƣ liệu sản xuất thiết yếu để
phục vụ công cuộc công nghiệp hóa đất nƣớc. Trong kinh tế xuất khẩu và
nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau, vừa là kết quả vừa là tiền đề cho
hƣớng chuyên môn hơn.
2.1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu trực tiếp
Là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, các công ty
trực tiếp kí kết hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ cho các công ty cá nhân
nƣớc ngoài. Với hình thức này, các công ty trực tiếp quan hệ với khách hàng
và bạn hàng, thực hiện việc bán hàng hoá ra nƣớc ngoài không qua bất kì một
tổ chức trung gian nào. Để thực hiện hoạt động xuất khẩu này, công ty phải
đảm bảo một số điều kiện nhƣ: Có khối lƣợng hàng hoá lớn, có thị trƣờng ổn
định, có năng lực thực hiện xuất khẩu,...
- Xuất khẩu trực tiếp có ƣu điểm là:
+ Tận dụng đƣợc hết tiềm năng, lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu.
+ Giá cả, phƣơng tiện vận chuyển, thời gian giao hàng, phƣơng thức
thanh toán, do hai bên ( mua và bán) chủ động thoả thuận và quyết định.
+ Lợi nhuận thu đƣợc không phải chia, do giảm đƣợc chi phí trung gian.
+ Có điều kiện thâm nhập, kịp thời tiếp thu đƣợc ý kiến trực tiếp từ
khách hàng, nhanh chóng khắc phục đƣợc sai sót.
8
+ Chủ động trong việc sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, nhất là trong điều
kiện thị truờng biến động.
- Xuất khẩu trực tiếp có nhƣợc điểm là:
+ Đối với việc thâm nhập thị trƣờng mới có nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sai
lầm, bị ép giá trong mua bán.
+ Khối lƣợng mặt hàng phải lớn để có thể bù đắp đƣợc chi phí giao dịch
nhƣ: thủ tục hải quan, thuế,...
+ Công ty phải thực hiện mọi hoạt động trên các mặt của công tác xuất
nhập khẩu tiến hành xuất khẩu hộ. Và đơn vị giao uỷ thác phải trả một khoảng
hoa hồng cho đơn vị nhận uỷ thác theo một tỷ lệ nhất định đã đƣợc thoả thuận
trong hợp đồng. Ƣu điểm của hình thức này là độ rủi ro thấp mà vẫn thu đƣợc
một khoản lợi nhuận và hoa hồng cho xuất khẩu. Tuy nhiên hiệu quả kinh
doanh thấp không đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh.
Gia công quốc tế
Gia công hàng xuất khẩu là một phƣơng thức sản xuất hàng xuất khẩu.
Trong đó, ngƣời đặt gia công ở nƣớc ngoài cung cấp máy móc, thiết bị,
nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu mã và định mức cho trƣớc.
Ngƣời nhận gia công trong nƣớc tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu
cầu của khách hàng. Toàn bộ sản phẩm làm ra ngƣời nhận gia công sẽ giao lại
cho ngƣời đặt gia công để nhận tiền công. Hình thức này phổ biến ở các nƣớc
đang phát triển có nguồn lực dồi dào, vừa tạo đƣợc công ăn việc làm cho
ngƣời lao động, lại vừa tiếp nhận công nghệ mới và đặc biệt là không phải bỏ
ra nhiều vốn, không lo thị trƣờng tiêu thụ.
2.1.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
2.1.2.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trƣờng theo nghĩa rộng đó là quá trình điều tra để tìm
triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả
phƣơng pháp thực hiện mục tiêu đó. Quá trình nghiên cứu thị trƣờng là quá
trình thu thập thông tin, số liệu về thị trƣờng, so sánh, phân tích những số liệu
đó và rút ra kết luận. Những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý đƣa ra các
quyết định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh. Công tác nghiên cứu thị
trƣờng phải góp phần chủ yếu trong phƣơng châm hành động “ chỉ bán cái thị
trƣờng cần chứ không bán cái có sẵn”.
Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Phân loại thị trƣờng nhằm hiểu biết quy luật hoạt động của từng thị
- Sự hiện diện của hàng hoá Việt Nam trên các thị trƣờng.
- Sự cạnh tranh quốc tế trên các thị trƣờng lựa chọn.
Những tiêu chuẩn này sau đó phải đƣợc cân nhắc, điều chỉnh tuỳ theo
mức quan trọng của chúng đối với doanh nghiệp.
Lựa chọn thương nhân
Trong nhiều trƣờng hợp kết quả hoạt động kinh doanh còn phụ thuộc
vào khách hàng. Trong cùng những điều kiện nhƣ nhau việc giao dịch với
khách hàng cụ thể này thì thành công, với khách hàng khác thì bất lợi. Việc
lựa chọn khách hàng (hay lựa chọn thƣơng nhân) để giao dịch không nên căn
cứ vào những lời quảng cáo, tự giới thiệu mà cần tìm hiểu khách hàng về:
- Tình hình sản xuất kinh doanh của họ, năng lực, phạm vi kinh doanh và
tƣ cách pháp nhân.
- Khả năng về vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật.
11
- Năng lực con ngƣời và năng lực quản lý của họ.
- Trình độ và quan điểm kinh doanh của thƣơng nhân đó.
- Uy tín của họ trong kinh doanh.
2.1.2.2 Lập kế hoạch kinh doanh
Nắm bắt việc lập kế hoạch kinh doanh
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, việc lập phƣơng án kinh
doanh là cực kỳ quan trọng, nó quyết định sự thành bại trong kinh doanh. Các
bƣớc tiến hành của việc lập phƣơng án kinh doanh:
- Nhận định tổng quát tình hình thị trƣờng và thƣơng nhân thông qua
việc thu thập thông tin từ các thị trƣờng cũng nhƣ từ các khách hàng quen, xử
lý và quyết định phƣơng án.