ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRỊNH THỊ THU GIANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Ở HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRỊNH THỊ THU GIANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10 (đối với Chuyên ngành QLKT)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN LƯƠNG THANH
thực hiện luận văn, những kiến thức và kỹ năng mà Thầy đã dạy bảo tôi là vô cùng
quý giá và giúp tôi rất nhiều trong việc hoàn thành luận văn. Và cảm ơn Viện Nghiên
cứu Thương mại đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và thông tin của luận
văn. Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất
cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn. Do thời gian có hạn và
kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất
mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/ Cô và các anh chị học viên.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015.
HỌC VIÊN
TRỊNH THỊ THU GIANG
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………….……….. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU………………………………………………………….. ii
DANH MỤC HÌNH………………………………………………………………….. ii
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………1
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG………………………..… 4
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG KHOA HỌC CỦA ĐỀ
TÀI LUẬN VĂN ........................................................................................................ 4
1.1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ..................................................................... 4
1.1.2. Khoảng trống khoa học................................................................................ 9
1.2. NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ TRƯỜNG
LAO ĐỘNG ................................................................................................................ 9
1.2.1. Khái niệm chung về quản lý nhà nước về thị trường lao động ..................... 9
1.2.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về thị trường lao động .......................... 21
1.2.3. Hình thức và nội dung quản lý nhà nước về thị trường lao động ................ 22
NỘI GIAI ĐOẠN 2008 – 2014.................................................................................. 55
3.2.1. Tình hình cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về thị trường lao động ở Hà Nội
trong giai đoạn 2008 – 2014 ...................................................................................... 55
3.2.2. Hoạch định, ban hành và thực thi các chính sách về thị trường lao động
trong giai đoạn 2008 – 2014. ..................................................................................... 57
3.2.3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách và cơ chế
hoạt động liên quan đến đến thị trường lao động. ...................................................... 78
3.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ TRƯỜNG LAO
ĐỘNG Ở HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008 – 2014 ........................................................... 79
3.3.1. Các thành tựu đã đạt được ......................................................................... 79
3.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân ................................................................... 81
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI……………………. 88
4.1. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC ...................................................... 88
4.1.1. Tình hình quốc tế……………………………………………………….… 88
4.1.2. Tình hình trong nước ................................................................................. 90
4.1.3. Tác động của bối cảnh quốc tế và trong nước đến quản lý nhà nước về thị
trường lao động ở Hà Nội trong thời gian tới ............................................................. 91
4.2. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU……………………………………………………... 92
4.2.1. Quan điểm ................................................................................................. 93
4.2.2. Mục tiêu .................................................................................................... 93
4.3.GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ TRƯỜNG
LAO ĐỘNG Ở HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI ................................................. 94
4.3.1. Nâng cao chất lượng cơ quan quản lý trên thị trường lao động ở Hà
Nội................................................................................................................................ 94
4.3.2. Cải cách chính sách tiền lương .................................................................. 95
4.3.3. Đẩy mạnh và chú trọng nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề ........... 98
4.3.4. Nhóm giải pháp nhằm hài hoà quan hệ lao động trên thị trường lao động ở
4
DN
Doanh nghiệp
5
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn
6
GTVL
Giới thiệu việc làm
7
HĐND
Hội đồng nhân dân
8
KT – XH
Kinh tế – xã hội
Thị trường lao động
17
THCS
Trung học cơ sở
18
THPT
Trung học phổ thông
15
UBND
Uỷ ban nhân dân
16
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Cộng đồng kinh tế ASEAN
(Association of Southeast Asian Nations)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
55
3
Bảng 3.3
Dân số và lao động ở Hà Nội qua các năm.
61
4
Bảng 3.4
Cơ cấu lao động theo loại hình kinh tế.
63
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
thị/nông thôn của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
DANH MỤC HÌNH
STT Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1
Sơ đồ tổ chức ngành LĐTB&XH Hà Nội.
59
2
Hình 3.2
Dân số Hà Nội phân bố theo thành thị và nông thôn
62
ii
MỞ ĐẦU
nhập cư. Nhìn chung, TTLĐ ở Hà Nội chưa thực sự phát triển mang tính bền vững.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và đặc biệt là hội nhập TPP, hội nhập AEC, công cuộc
phát triển TTLĐ ở Hà Nội đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất lớn.
TTLĐ ở Hà Nội cần có sự quản lý thật sự hiệu quả từ phía NN. Vì vậy, hoàn thiện
công tác QLNN về TTLĐ ở Hà Nội trở thành vấn đề vô cùng quan trọng và cấp
thiết.
Để hoàn thiện công tác QLNN về TTLĐ ở Hà Nội, cần phải làm sáng tỏ các
vấn đề như: cơ sở lý luận của QLNN về TTLĐ là gì; thực trạng QLNN về TTLĐ ở
Hà Nội thời gian qua như thế nào; và cần phải đề xuất những giải pháp gì để hoàn
thiện công tác QLNN về TTLĐ ở Hà Nội trong thời gian tới?
Xuất phát từ những vấn đề trên đây, việc thực hiện đề tài “Quản lý nhà
nước về thị trường lao động ở Hà Nội” là có ý nghĩa cả về mặt lý luận lẫn và thực
tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác QLNN về TTLĐ ở Hà Nội.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:
- Nghiên cứu lý thuyết nhằm góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của QLNN
về TTLĐ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về TTLĐ ở Hà Nội trong
giai đoạn 2008 – 2014.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về TTLĐ ở Hà Nội
trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Thị trường lao động ở Hà Nội và Quản lý Nhà nước về
thị trường lao động ở Hà Nội.
1 CHƯƠNG 1
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
3 VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
1.1.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG KHOA HỌC
CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
1.1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
TTLĐ là một vấn đề quan trọng trong khoa học kinh tế. Những lý luận về
TTLĐ trong đó có công tác QLNN về TTLĐ đã thu hút sự quan tâm, chú ý của các
nhà khoa học từ cổ điển đến hiện đại. Xuất phát từ góc độ, thời điểm và mục đích
nghiên cứu của mỗi tác giả đã hình thành nhiều trường phái khác nhau đối với
QLNN về TTLĐ và cho đến nay nhiều công trình nghiên cứu vẫn còn nguyên giá trị
cả về mặt lý luận và thực tiễn.
1.1.1.1. Các nghiên cứu liên quan đến thị trường lao động
- Nền tảng của việc nghiên cứu về TTLĐ phải kể đến các công trình nghiên
cứu sau: A.Smith, 1776, với tác phẩm Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân sự
giàu có của các dân tộc; và D.Ricardo, 1817. Những nguyên lý của kinh tế chính trị
học, được coi như là nền tảng của việc nghiên cứu về TTLĐ. Các tác phẩm đã tạo
dựng cơ sở khoa học cho học thuyết về giá trị – lao động; đã đặt lao động vào trung
tâm kinh tế và những nghiên cứu khoa học; những vấn đề cơ bản của sản xuất hàng
hóa đã được đưa ra, về vấn đề cung – cầu lao động, về tiền lương và lợi nhuận, …
Các tác phẩm đã chỉ ra rằng nguồn lực sức lao động là nội dung căn bản của TTLĐ.
C. Mác, 1984, với tác phẩm Tư bản. C.Mác đã kế thừa lý thuyết căn bản về
phạm trù giá trị và lao động của các nhà kinh tế học cổ điển. C.Mác đã nghiên cứu về
hàng hóa sức lao động với tư cách là một loại hàng hóa đặc biệt; trong quá trình sử
dụng, hàng hóa sức lao động có thể tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản
thân nó. Đồng thời, C.Mác cũng chỉ rõ tiền lương hay tiền công là giá cả của hàng
môi trường. Giáo trình nghiên cứu về các quan hệ kinh tế xã hội xuất hiện trong quá
trình lao động dưới ảnh hưởng của những yếu tố khác mang tính kỹ thuật, tổ chức,
cán bộ… Những khía cạnh chính được đề cập đến trong cuốn giáo trình bao gồm các
phạm trù: lao động, nguồn lao động, sức lao động, TTLĐ, việc làm, thất nghiệp, tiền
lương và di chuyển lao động.
5
1.1.1.2. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về thị trường lao động
Liên quan đến công tác QLNN về TTLĐ đã có một số nghiên cứu đề xuất
quan điểm, định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về TTLĐ.
- Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Kim Dung và Trần Hữu Hân, 2003. Một số vấn
đề phát triển TTLĐ ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật. Công trình
nghiên cứu làm rõ một số vấn đề liên quan đến lý luận và thực tiễn hoạt động của
TTLĐ ở Việt Nam, xem xét thuận lợi khó khăn, những cái được và chưa được trong
quá trình hình thành và hoạt động của TTLĐ Việt Nam. Công trình đã tập trung
nghiên cứu làm rõ vai trò của QLNN trong việc phát triển TTLĐ như: Phát triển
TTLĐ phải theo hướng vừa đảm bảo yếu tố hiệu quả kinh tế, vừa phải tính đến
nguyên tắc công bằng xã hội; phát triển TTLĐ phải dựa trên cơ sở quán triệt một
cách đúng đắn và nhất quán các quan điểm, chủ trương và chính sách có liên quan
của Đảng và NN; QLNN đối với TTLĐ phải được thực hiện trên cơ sở một hệ thống
pháp luật đồng bộ. Trên cơ sở đó, công trình đưa ra các nhóm giải pháp phát triển
TTLĐ, trong đó quan trọng nhất là nhóm các giải pháp nhằm điều tiết quan hệ cung
cầu trên TTLĐ; nhóm các giải pháp hoàn thiện hệ thống thể chế tạo môi trường cho
phát triển TTLĐ.
- Nguyễn Thị Lan Hương, 2002. Thị trường lao động Việt Nam định hướng và
phát triển. Hà Nội: Nxb. Lao động xã hội. Tác giả trình bày các luận cứ cơ bản để
định hướng phát triển TTLĐ ở Việt Nam: xuất phát từ bản chất và các đặc điểm của
TTLĐ, từ vị trí của TTLĐ trong hệ thống thị trường để làm rõ vai trò của các lực
TTLĐ ở Hà Nội và các nghiên cứu về công tác QLNN về TTLĐ trên địa bàn còn
rất ít. Có thể kể đến các công trình sau:
- Đỗ Thị Xuân Phương, 2000. Phát triển thị trường sức lao động, giải quyết
việc làm – qua thực tế ở Hà Nội. Luận án tiến sĩ Kinh tế. Tác giả đã khảo sát thực
trạng việc làm thông qua phát triển thị trường sức lao động trên địa bàn Hà Nội.
Trên cơ sở khung lý thuyết và xuất phát từ thực tế của Hà Nội, tác giả phân tích
thực trạng phát triển thị trường sức lao động, giải quyết việc làm trong thời gian qua
và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường lao động, giải quyết việc làm
trong quá trình phát triển kinh tế như: giải pháp về cung - cầu, giải pháp về tiền
lương, giải pháp về cơ chế, chính sách đối với thị trường lao động.
- Nguyễn Thị Chinh, 2001. Kinh tế lao động. Hà Nội: Nhà xuất bản Bộ giáo
7
dục và đào tạo. Nội dung đề cập đến những nội dung cơ bản của TTLĐ, phân tích
sự hình thành của TTLĐ, lao động trở thành hàng hóa, tác giả đã tập trung vào phân
tích mối quan hệ cung – cầu sức lao động và giá cả sức lao động trên TTLĐ, ngoài
ra tác giả tập trung vào thực trạng TTLĐ ở Hà Nội. Trong đề án chưa nghiên cứu cụ
thể về vai trò của NN trong việc quản lý và phát triển TTLĐ tại Hà Nội.
- Ủy ban nhân dân TP Hà Nội – Viện nghiên cứu phát triển KT – XH Hà Nội,
2014. Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội Hà Nội sau 5 năm thực hiện nghị quyết 15
của Quốc hội về mở rộng địa giới hành chính. Báo cáo tổng hợp. Tiến hành đánh giá
một cách tổng thể, toàn diện tình hình kinh tế, văn hoá – xã hội, đô thị, xây dựng
chính quyền của Thủ đô sau 5 năm mở rộng địa giới hành chính; trong đó đặc biệt
quan tâm tới TTLĐ. TTLĐ được coi là nội dung quan trọng đối với công cuộc phát
triển của Thủ đô. Báo cáo đã khái quát tình hình của TTLĐ ở Hà Nội trong những
năm qua, những thành tựu và tồn tại cần khắc phục trong thời gian tới. Công tác
QLNN về TTLĐ ở Hà Nội trở thành giải pháp quan trọng trong phát triển TTLĐ ở
Hà Nội.
công trình nào nghiên cứu QLNN về TTLĐ ở Hà Nội. Vì vậy, trên cơ sở tiếp thu, kế
thừa kết quả nghiên cứu của các công trình đã có, kết hợp với việc bổ sung khoảng
trống của những nội dung chưa nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn vấn đề lý luận và
đánh giá thực tiễn của QLNN về TTLĐ ở góc độ khác nhau được tác giả xác định là
hướng nghiên cứu tiếp theo. Cụ thể, một số nội dung sau cần được tiếp tục nghiên
cứu:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận của QLNN về TTLĐ: Khái niệm, nội dung cụ
thể, sự cần thiết, các yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá của công tác QLNN về
TTLĐ.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng của QLNN về TTLĐ ở Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về TTLĐ ở Hà Nội.
1.2.
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG
1.2.1. Khái niệm chung về quản lý nhà nước về thị trường lao động
1.2.1.1. Khái niệm, yếu tố cấu thành và đặc điểm thị trường lao động
* Khái niệm thị trường lao động
- Cùng với sự phát triển của xã hội là sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá
9
và cao nhất chính là kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thì trường, tất cả các chức
năng của thị trường đều được thực hiện thông qua thị trường. Mức độ phát triển của
thị trường phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường
TTLĐ là thị trường quan trọng nhất. TTLĐ mang nhiều đặc điểm khác biệt. Đã có
nhiều khái niệm về TTLĐ theo những quan điểm khác nhau:
Hai nhà khoa học Mỹ RonaldErenberg và Robert Smith (1996, trang 32) đã
TTLĐ:
“TTLĐ biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức lao động và bên
kia là người sử dụng sức lao động nhằm xác định số lượng và chất lượng lao động
sẽ đem ra trao đổi và mức thù lao tương ứng” (Nguyễn Thị Lan Hương, 2002, trang
7). Quan điểm này đề cập đến các chủ thể của TTLĐ và mối quan hệ giữa các chủ
được thể hiện bằng số lượng lao động và “thù lao” được xác định.
Hai tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung (1997, trang 112) cho
rằng: “TTLĐ là toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập (nó bao gồm các quan
hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải lao động, tiền lương và tiền công,
bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động...), ở đó diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa
một bên là người lao động tự do và một bên là người sử dụng lao động”. Ở đây,
TTLĐ được hiểu bằng việc xác lập mối quan hệ giữa người lao động và người sử
dụng lao động.
Nhóm tác giả Lê Xuân Bá và cộng sự (2003, trang 11) quan niệm: “TTLĐ là
nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm
thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình
thức thoả thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác,
trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các
dạng hợp đồng hay thoả thuận khác”.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng Cộng sản Việt Nam,
(2006, trang 165 – 166), TTLĐ được hiểu là: “Thị trường mua bán các dịch vụ của
người lao động, về thực chất là mua bán sức lao động, trong một phạm vi nhất
định”. TTLĐ được nhắc đến với đúng bản chất của một loại thị trường, đó là sự
mua bán, mà ở đây là mua bán “sức lao động”.
- Như vậy, mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về TTLĐ, tuy nhiên về bản
chất các khái niệm đó đều có chung nội dung cơ bản. Theo tác giả, TTLĐ có thể
11
12
+ Về chất lượng: Cung lao động được thể hiện ở trình độ học vấn, trình độ
chuyên môn kỹ thuật, ý thức kỷ luật, tình trạng sức khoẻ, phẩm chất đạo đức của
người cung sức lao động trên TTLĐ.
+Về cơ cấu: Cung lao động thể hiện ở cơ cấu của người cung sức lao động
trên TTLĐ xét theo độ tuổi, giới tính, trình độ nghề nghiệp, khu vực, ngành, nghề,
thành phần kinh tế.
- Những nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động:
+ Quy mô và tốc độ tăng dân số: Quy mô dân số là lượng tuyệt đối về dân số
trong phạm vi một quốc gia hay một vùng lãnh thổ. Khi quy mô dân số lớn, tốc độ
tăng dân số cao thì cung lao động sẽ tăng và ngược lại.
+ Tỷ lệ dân số tham gia TTLĐ, tức là tỷ lệ dân số từ đủ 15 tuổi trở lên tham
gia TTLĐ. Khi tỷ lệ này tăng thì cung lao động sẽ tăng và ngược lại.
+ Sự di cư lao động, đây là yếu tố có tác động tức thì đến cung lao đông. Nó
có thể làm tăng hoặc làm giảm đột ngột đối với cung lao động ở vùng nhập cư và
vùng xuất cư.
Hai là, cầu lao động
- Trong phạm vi nền kinh tế, cầu sức lao động là nhu cầu về sức lao động
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, là khả năng thu hút sức lao động của nền
kinh tế. Trên TTLĐ, cầu sức lao động là lượng lao động mà người thuê có thể thuê ở
mức giá có thể chấp nhận được.
Cầu lao động được phân thành hai loại: Cầu lao động thực tế và cầu lao động
tiềm năng.
Cầu lao động thực tế là nhu cầu thực tế về sức lao động cần sử dụng trong thời
điểm nhất định, thể hiện qua số lượng chỗ việc làm còn trống và số chỗ việc làm mới.
Cầu lao động tiềm năng là nhu cầu về sức lao động trong tổng số chỗ làm việc
có thể có được sau khi đã tính đến những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo chỗ việc
làm trong tương lai như vốn, công nghệ,…
+ Thu nhập của dân cư và sức mua của người dân: khi thu nhập tăng làm sức
mua tăng, lúc đó DN bán sản phẩm ra được nhiều hơn, tăng sản xuất làm cho cầu
đầu vào sức lao động tăng. Tuy nhiên đạt đến một mức độ nhất định.
+ Giá cả hàng hoá sức lao động: cũng như bất cứ hàng hoá nào khác trên thị
trường, cầu hàng hoá sức lao động phụ thuộc vào giá cả sức lao động. Tuy nhiên là
14
một loại hàng hóa đặc biệt, giá cả hàng hóa sức lao động nó được đo bằng giá cả
của những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người công nhân và gia đình của anh ta,
nên sự tác động của giá cả của hàng hóa sức lao động đến cầu sức lao động có
những điểm đặc biệt.
+ Sự thay đổi mức lương: số lượng lao động được thuê phụ thuộc vào mức
lương mà người sử dụng lao động trả cho họ. Điều này nói lên rằng cầu sức lao
động phụ thuộc vào giá cả của nó. Nếu mức lương càng cao thì cầu về sức lao động
càng giảm, nó phù hợp với quy luật cung cầu trên thị trường. Hơn nữa, giữa tiền
lương và lợi nhuận có quan hệ với tác động lẫn nhau; Ngược lại, giá cả sức lao động
giảm xuống thì cầu về súc lao động sẽ tăng. Ngoài ra, mức tiền lương trên TTLĐ
còn bị tác động bởi mức lương tối thiểu của chính phủ. Trên thực tế, việc nâng
mức tiền lương tối thiểu của chính phủ thường bị quy ước của tối đa hoá lợi
nhuận gây trở ngại, vì trong các DN, việc thuê lao động bao gồm một sự so sánh
doanh thu cận biên và mức tiền lương. Theo quy luật tối đa hóa lợi nhuận, khối
lượng sản phẩm được ssản xuất ra tại thời điểm mà chi phí cận biên đúng bằng
doanh thu cận biên của DN thì DN sẽ dừng nhận thêm lao động tại điểm này.
+ Thời gian làm việc của người lao động: thời gian làm việc trong ngày, tuần
và cả cuộc đời, yếu tố này tác động đến cầu về cơ bản và ngược lại so với khi phân
tích tác đến cung về sức lao động. Chẳng hạn, thời gian lao động nông nhàn trong
nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, cung về sức lao động trên thị trường cao và cầu giảm.
Ba là, giá cả sức lao động
công. Ngược lại, khi cung nhỏ hơn cầu thì người bán đòi hỏi được trả mức tiền công
cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn.
+ Cạnh tranh giữa những người bán sức lao động với nhau diễn ra khi cung lao
động trên thị trường lớn hơn nhiều so với cầu sức lao động, hay do tác động của chu
kỳ kinh tế dẫn đến thất nghiệp diễn ra. Những người bán sức lao động để có thu nhập
từ việc làm thường cạnh tranh với nhau bằng việc chấp nhận mức giá cả sức lao động
thấp nên dễ gây ra biến động về thu nhập và việc làm.
+ Cạnh tranh giữa những người mua sức lao động với nhau, thường được diễn
ra khi cung sức lao động nhỏ hơn cầu sức lao động hoặc chất lượng cung lao động
thấp hơn chất lượng cầu sức lao động. Những người mua thường trả tiền công cao
hơn cho người lao động để thu hút, lôi kéo lao động về phía mình nên dễ gây ra sự
16