i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN NGỌC ANH
KHẢO SÁT MỨC ðỘ GÂY BỆNH Ở HẬU ẤU TRÙNG
TÔM CHÂN TRẮNG (LITOPENAEUS VANNAMEI)
KHI NHIỄM VIBRIO VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG
NINH HẢI, NINH THUẬN.
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2014
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN NGỌC ANH
KHẢO SÁT MỨC ðỘ GÂY BỆNH Ở HẬU ẤU TRÙNG
TÔM CHÂN TRẮNG (LITOPENAEUS VANNAMEI)
KHI NHIỄM VIBRIO VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG
NINH HẢI, NINH THUẬN.
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này ñược thực hiện với sự giúp ñỡ của nhóm nghiên cứu ñề tài nghiên
cứu khoa học cấp nhà nước: “Nghiên cứu hội chứng gan tụy trên tôm sú và tôm thẻ
chân trắng ở ñồng bằng sông Cửu Long” do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III
chủ trì, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quí báu ñó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của thầy
hướng dẫn Tiến sĩ Lê Minh Hoàng và Tiến sĩ Võ Văn Nha ñã giúp tôi trong suốt quá trình
xây dựng ñề cương, triển khai thực hiện các nội dung và hoàn thiện bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi của các cán bộ
Phòng nghiên cứu Bệnh thủy sản và dự báo, Trung tâm Quốc gia Quan trắc Cảnh báo
Môi trường và Phòng ngừa Dịch bệnh Thủy sản khu vực miền Trung-Viện Nghiên cứu
Nuôi trồng Thủy sản III ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ñến Viện Nuôi trồng Thủy sản, Phòng sau ðại học,
Trường ðại học Nha Trang, cùng quý thầy cô ñã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời
gian vừa qua.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn ñến gia ñình ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tác giả
Nguyễn Ngọc Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
2.3.3. Một số phương pháp phân tích sử dụng trong ñề tài ..................................21
2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .................................................................22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................23
3.1. Kết quả xác ñịnh nguồn lây nhiễm và ñề xuất các giải pháp kiểm soát Vibrio trong
sản xuất giống tôm chân trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận .............................................23
3.1.1. Kết quả ñiều tra tình hình sản xuất, dịch bệnh trên tôm bố mẹ và tôm giống
tại Ninh Hải-Ninh Thuận và thu mẫu phân tích một số loài Vibrio có khả năng gây
bệnh trên tôm giống.......................................................................................................23
3.1.2. Kết quả khảo sát quá trình xử lý nước, nguồn thức ăn, vệ sinh hệ thống sản
xuất, sử dụng hóa chất và chế phẩm sinh học nhằm xác ñịnh nguyên nhân lây nhiễm
Vibrio trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng ............................................................24
3.1.3. Kết quả phân tích mẫu ñánh giá nguồn lây nhiễm Vibrio trong sản xuất
giống tôm thẻ chân trắng ở Ninh Hải - Ninh Thuận......................................................30
3.1.4. ðề xuất giải pháp kiểm soát Vibrio trong sản xuất giống tôm chân trắng ......33
3.2. Xác ñịnh mức ñộ và ngưỡng gây bệnh của nhóm Vibrio trên tôm chân trắng giống ở
các nồng ñộ khác nhau bằng phương pháp gây nhiễm thực nghiệm ................................33
3.2.1. Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường và một số chỉ tiêu sinh học của
PL trước khi ñưa vào thí nghiệm..................................................................................33
3.2.2. Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm 3 loài Vibrio trên PL tôm thẻ chân trắng .35
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................39
4.1. Kết luận...................................................................................................................39
4.2. Kiến nghị ................................................................................................................39
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................40
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẲT
PL
NT
: Nghiệm thức thí nghiệm
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Một số bệnh ở tôm do Vibrio spp gây ra. .......................................................7
Bảng 3.1: Kết quả ñiều tra việc xử lý nước và kiểm tra Vibrio trong nước ở các trại sản
xuất giống (n=30) ..........................................................................................................25
Bảng 3.2. Kết quả ñiều tra việc kiểm tra và xử lý thức ăn trong quá trình sản xuất
giống tôm thẻ chân trắng (n=30) ...................................................................................26
Bảng 3.3: Các loại hóa chất diệt khuẩn thường dùng trong sản xuất tôm giống (n=30) .......26
Bảng 3.4: Các loại chế phẩm sinh học sử dụng trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng
(n=30).............................................................................................................................28
Bảng 3.5: Tỷ lệ số cơ sở sản xuất giống tôm thẻ chân trắng theo dõi các chỉ tiêu chất
lượng nước tại Ninh Hải-Ninh Thuận (n=30) ...............................................................29
Bảng 3.6: Tần số bắt gặp 1 số loài Vibrio ở mẫu PL thu tại các trại sản xuất giống tôm
thẻ chân trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận (n=30) ...........................................................30
Bảng 3.7: Kết quả phân tích Vibrio tổng số từ các mẫu thu tại trại giống....................32
Bảng 3.8: Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm.............34
Bảng 3.9: Kết quả phân tích các yếu tố sinh học của PL tôm ñầu vào thí nghiệm .......34
Bảng 3.10: Kết quả phân tích Vibrio ở tôm cảm nhiễm sau 72 giờ thí nghiệm............36
Bảng 3.11: Kết quả phân tích Vibrio ở PLcảm nhiễm ở thí nghiệm cảm nhiễm kết hợp
sau 72 giờ thí nghiệm ....................................................................................................38
vii
Vấn ñề bệnh trên tôm nuôi là một trong những nguyên nhân chính làm ảnh
hưởng nghiêm trọng ñến sự phát triển nghề nuôi tôm tại nhiều nước phát triển nuôi
tôm biển trên thế giới thời gian qua. Ở Việt Nam và trên thế giới ñã có không ít nghiên
cứu về bệnh tôm nuôi. Qua ñó ñã cung cấp những thông tin cần thiết cho người nuôi
tôm, ñề xuất những giải pháp thiết thực, góp phần không nhỏ hạn chế sự thiệt hại do bệnh
gây ra trên tôm và vì thế, ñã duy trì ñược sản lượng nuôi trồng thuỷ sản ñạt hiệu quả.
Tuy nhiên, theo thời gian ngày càng xuất hiện nhiều những bệnh mới xảy ra trên
tôm nuôi, nên rất cần những nghiên cứu tiếp theo về bệnh trên tôm. Trong thời gian
qua, nuôi tôm Việt Nam ñã trải qua các ñợt dịch bệnh khác nhau gây thiệt hại lớn cho
sản xuất. Qua các báo cáo gần ñây cho thấy, bệnh gây thương tổn cơ quan gan tụy tôm
ñã xảy ra ở hầu hết các khu vực nuôi tôm trong cả nước, ñặc biệt các tỉnh ñồng bằng
sông Cửu Long và các tỉnh miền Trung, nơi có diện tích tôm nuôi chiếm hơn 90,5%
diện tích nuôi cả nước. Các nghiên cứu trước ñây ñã cho thấy nguyên nhân gây thương
tổn gan tụy tôm có thể là do vi khuẩn, vi rút, ñộc chất….và năm 2013, Loc Tran và
cộng sự ñã nghiên cứu và xác ñịnh tác nhân gây bệnh là do vi khuẩn Vibrio
parahaemolyticus.
ðể hạn chế ñược các bệnh do vi khuẩn Vibrio trên tôm thương phẩm trước hết
phải có ñàn giống khỏe mạnh và sạch bệnh. Vì vậy phải quản lý ñược sự lây nhiễm
của vi khuẩn Vibrio từ trong trại giống. Hiện nay việc sử dụng chất kháng sinh ñể tiêu
diệt vi khuẩn trong sản xuất tôm giống ñã bị hạn chế, mà việc diệt khuẩn gây bệnh
hiện nay ñược thực hiện bằng sử dụng chế phẩm sinh học, tuy nhiên hiệu quả của các
chế phẩm cho ñến nay vẫn chưa có thông kê hay nghiên cứu nào khẳng ñịnh.
Xuất phát từ những ñiểm trên và ñược sự ñồng ý của ban giám hiệu, Viện Nuôi
trồng thủy sản, Trường ðại học Nha Trang ñề tài: “Khảo sát mức ñộ gây bệnh ở hậu
ấu trùng tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) khi nhiễm Vibrio và ñề xuất giải
pháp phòng chống tại cơ sở sản xuất giống Ninh Hải, Ninh Thuận” ñược thực hiện với
mục tiêu sau:
* Mục tiêu của luận văn:
- Xác ñịnh mức ñộ nhiễm và ngưỡng gây bệnh ở hậu ấu trùng (PL) tôm chân
trắng khi nhiễm Vibrio.
1.1.1 Vị trí phân loại
Tôm Chân Trắng ñược sắp xếp trong hệ thống phân loại sau:
Ngành chân khớp: Arthropoda
Lớp giáp xác: Crustacea
Bộ mười chân: Decapoda
Bộ phụ bơi lội: Natantia
Họ tôm He: Penaeidae
Giống: Penaeus
Giống phụ: Litopenaeus
Loài: L. vannamei (Boone, 1931)
- Tên Việt Nam: Tôm he chân trắng, tôm chân trắng, tôm thẻ chân trắng.
- Tên tiếng Anh: Camaron blanco, Pacific White shrimp, Whiteleg shrimp
1.1.2 ðặc ñiểm hình thái
Hình thái ngoài, tôm chân trắng cấu tạo cơ thể ñược chia làm 2 phần: Phần ñầu
ngực ñược bao phủ và bảo vệ bởi vỏ giáp ñầu ngực. Phần thân ñược chia làm 7 ñốt; 5
ñốt ñầu mỗi ñốt mang 1 ñôi chân bơi, ñốt bụng thứ 7 biến thành telson. Phần thân có
vỏ bọc trong suốt và thường có màu xanh dương nhạt do sự hiện diện của tế bào sắc
tố chromatophores, có thể thấy rõ ñường ruột chạy dọc theo chiều dài thân.
- Chuỷ: Tương ñối dài và cứng, có hình thù như một lưỡi kiếm, có 8-9 răng trên
chuỷ và 2 răng dưới chuỷ. Ở tôm nhỏ, chủy tôm dài hơn nhiều so với gốc anten.
- Antennule và antenna: Là cơ quan khứu giác và giúp giữ thăng bằng cho cơ
thể. Anten có màu ñỏ, dài hơn chiều dài thân 1,5 - 3,0 lần.
- Chân hàm: Có 3 cặp chân hàm có chức năng nghiền nát thức ăn, hỗ trợ cho
việc bắt mồi, giúp hoạt ñộng hô hấp và bơi lội.
- Chân ngực: Có 5 cặp chân ngực giúp tôm bắt mồi và bò. Các chân bò có màu trắng
ngà – nên gọi tôm chân trắng, trên chân bò thường có các chấm màu ñỏ thẫm [48].
- Chân bụng: Có 5 ñôi chân bụng thích nghi cho hoạt ñộng bơi lội, có màu vàng nhạt.
- ðuôi: Có một cặp chân ñuôi giúp cho tôm ñiều chỉnh lên xuống trong tầng nước
cũng như nhảy xa.
Vi khuẩn có khả năng tạo ra loại enzyme chitinase phân hủy lớp chitin của lớp vỏ
tôm. Mép ñuôi trở nên ñen và nhìn giống như bị ñốt cháy. Có nơi phồng lên hoặc sưng
bên trong – chứa nhiều dịch. Những vùng ñen hoặc sưng là nơi chứa nhiều vi khuẩn.
Các vi khuẩn này không thể phát triển tới các nơi khác của cơ thể, nếu tôm lột vỏ trước
khi vi khuẩn xâm nhập vào lớp màng trong, phần ñen của ñuôi sẽ bị loại khỏi qua lớp
vỏ cũ. Nếu quá trình nhiễm bệnh ở dạng mãn tính, lớp mô cơ của ñuôi sẽ chết và hư
hỏng, lúc này trở nên màu ñỏ và sưng tấy.
Hình 1.3: ðuôi tôm sú bị phồng.[18].
1.2.2. Bệnh ñỏ dọc than [18].
− Tác nhân gây bệnh:
Nước và ñáy ô nhiễm nặng, thức ăn thừa quá nhiều, công tác vệ sinh kém, nhiễm
vi khuẩn Vibrio mà chủ yếu là Vibrio alginolyticus.
− Dấu hiệu nhiễm bệnh:
Bệnh xảy ra làm tôm có những chấm ñỏ dọc thân sau ñó lan dần hết toàn thân. Ở
Thái Lan tôm ấu trùng khi bị bệnh này nghiêm trọng sẽ có hiện tôm nhợt nhạt mất khả
năng bơi lội sau 2 – 3 ngày tôm có thể chết.
6
A
Hình 1.4: Tôm giống bị bệnh ñỏ thân (A); Tôm sú bị bệnh ñỏ thân (B) [18].
1.2.3. Bệnh phát sáng [18].
− Tác nhân gây bệnh:
Nhóm Vibrio phát sáng là một phần của hệ vi sinh vật tự nhiên cư trú ở vùng ven
bờ biển, ñược tìm thấy trên bề mặt và cả trên ruột của ñộng vật sống ở biển. Bệnh phát
sáng trên tôm thường xảy ra trong tất cả các giai ñoạn. Vibrio sp. phát sáng xâm nhập
vào bể ương qua trứng tôm, tôm mẹ, thức ăn và dụng cụ sản xuất. Bệnh có thể lây
liên tục ở góc bể, có thể ñứng yên hoặc di ñộng. Màu sắc cơ thể ñôi khi chuyển sang
màu hồng. Tôm bơi nổi, tấp mé, phát sáng phần ñầu ngực hay toàn thân, có thể nhiễm
100% ñàn tôm. Tôm bệnh có thể bị ñóng rong ở mang và vỏ, gan tôm bị teo lại, sẫm
màu, tôm chậm lớn. Tôm có thể bị chết rải rác (10 – 20%) và có thể tăng lên nếu trong
giai ñoạn 45 ngày nuôi ñầu tiên. Khi tôm nhiễm toàn thân, thì tỷ lệ chết lên ñến 100%.
Ấu trùng có thể chết rải rác tới hàng loạt ñặc biệt ở giai ñoạn tiền ấu trùng.
Bảng 1.1: Một số bệnh ở tôm do Vibrio spp gây ra [50].
STT
Tên bệnh
Giai ñoạn
Vibrio gây bệnh
Tác hại
1
Bệnh phát sáng
Ấu trùng, giống
V.parahaemolyticus
V.harveyi
gây chết hàng
loạt
2
Proteus sp
gây chết rải rác
hàng loạt
8
1.3. Tình hình bệnh và những nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi trên thế giới
1.3.1 Tình hình bệnh tôm trên thế giới
Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) ñã liệt kê các loại bệnh trên tôm chân trắng và
những bệnh này ñược coi là nguy hiểm, có thể ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của nghề
nuôi tôm chân trắng ở mỗi quốc gia nuôi loài tôm này. Những bệnh do virus bao gồm:
bệnh ñốm trắng (White spot syndrome virus-WSSV), bệnh ñầu vàng (Yellow head
virus -YHV), hội chứng Taura (Taura syndrome -TS), bệnh còi do virus ña diện
(Baculovirus penaei–BP) và bệnh hoại tử biểu mô và cơ quan tạo máu do nhiễm trùng
(Infectious hypodermal and haematopoietic necrosis-IHHNV). Ngoài ra, tôm chân
trắng cũng mắc các bệnh do vi khuẩn (như bệnh hoại tử gan tụy-NHP, bệnh
Vibriosis…), bệnh do kí sinh trùng, bệnh do nấm giống các loài tôm he khác [31]. Như
vậy, việc di nhập tôm chân trắng vào các quốc gia châu Á, ngoài tác ñộng tích cực là
ña dạng hóa ñối tượng nuôi, nghề nuôi tôm của các quốc gia này còn có thể phải chịu
các rủi ro do dịch bệnh và hiện tượng lây chéo tác nhân gây bệnh từ tôm chân trắng
sang các loài tôm bản ñịa [22], [23], [34], [44].
Ecuador trong năm 1993, hội chứng Taura (TSV) cũng ñã làm khoảng
87.500 ha nuôi tôm bị mất trắng ước tính thiệt hại lên ñến 1,16 tỷ USD.
Riêng khu vực Tây Bán Cầu, nơi có sản lượng tôm chân trắng lớn nhất thế
giới chỉ trong ñợt dịch bệnh do hội chứng Taura từ 1999-2000, ñã làm cho
sản lượng tôm nuôi các nước này chỉ còn một nửa vào năm 2000 [5].
Năm 1983, Lightner ñã phát hiện virus MBV nhiễm trên tôm sú nuôi.
ðồng thời bằng những nghiên cứu ñộc lập nhưng các tác giả Lightner
(1992), Natividad (1992) và Chen (1992) ñều ñi ñến kết luận, virus MBV có
cung cấp những thông tin cần thiết cho người nuôi tôm, qua ñó ñề xuất những giải
pháp thiết thực, góp phần không nhỏ vào việc hạn chế sự thiệt hại do bệnh gây ra trên
tôm nuôi.
1.3.2. Nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi trên thế giới
Tôm thẻ chân trắng nuôi có thể nhiễm bệnh truyền nhiễm nhiều nhóm tác nhân
gây bệnh khác nhau như: Virus, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng. Trong số ñó, bệnh
nhiễm khuẩn, ñặc biệt là nhóm vi khuẩn Vibrio chiếm tỷ lệ cao.
Giống Vibrio thuộc họ Vibrionaceae, có dạng hình que hơi uốn cong như dấu
phẩy, kích thước 0,3 - 0,5 x 1,4 - 2,6um. Hầu hết các giống Vibrio ñều phân bố trong
môi trường nước mặn, thích hợp từ 20-400/00 [21] và luôn là mối ñe dọa cho nghề nuôi
ñộng vật thủy sản biển; ngoài ra chúng cũng ñược phân lập trong cát bùn, nước biển,
cũng như ở hải sản tươi sống. Nhiều loài thuộc giống Vibrio là tác nhân gây bệnh ở
người và ñông vật nuôi thuỷ sản. Những loài này chứa các yếu tố gây ñộc khác nhau
như enterotoxin, haemolysin, cytotoxin, protease, lipase, phospholipase, sid- erophore,
10
adhesive factor và/hay haemagglutinins. Trong ñó, hemolysin, loại ñộc tố phổ biến ở
các loài Vibrio gây bệnh, là ngoại ñộc tố làm phân giải tế bào hồng cầu và giải phóng
hemoglobin. Trong nhóm Vibrio spp gây bệnh ở ñộng vật thủy sinh người ta thường
gặp một số loại ñiển hình như: Vibrio aginolyticus, V. harveyi, V. vulnificus, V.
parahaemolyticus, V. anguilarum,....
Vi khuẩn Vibrio có thể là tác nhân sơ cấp hoặc thứ cấp khi nó kết hợp với một
hay nhiều tác nhân khác [28]. Gomez [25] khi nghiên cứu mức ñộ nhiễm khuẩn trên
tôm khỏe Penaeus vannamei cho thấy có sự hiện diện của vi khuân Vibrio spp ở hầu
hết tất cả các bộ phận của tôm như gan tụy, dạ dày, ruột với mức ñộ nhiểm 2.102-3.103
CFU/ml, riêng ở cơ quan tạo máu thì thấp hơn với tỷ lệ 14,3%. ðiều này chứng tỏ
Vibrio spp luôn có mặt ở hầu hết các cơ quan, bộ phận của tôm kể cả tôm khỏe.
ðối với tôm nuôi, nhóm Vibrio spp. thường gây ra một số bệnh ñiển hình như:
- Bệnh phát sáng trên ấu trùng tôm:
2012 cho thấy tôm có các dấu hiệu giống Hội chứng AHPNS/EMS [45].
Vào cuối năm 2012, Lighner, Loc Tran [38][39] và nhóm nghiên cứu ñã công bố
tác nhân gây hội chứng gan tụy trên tôm nuôi tại Châu Á là do một dòng vi khuẩn
Vibrio
parahaemolyticus
nhiễm
Bacteriophage.
Phage
nhiễm
trong
Vibrio
parahaemolyticus làm tăng ñộc lực của vi khuẩn, vi khuẩn ñược lây truyền qua ñường
miệng (orally), sau ñó chúng xâm nhập vào ñường tiêu hóa tôm, tạo ra ñộc tố gây phá
hủy mô và làm rối loạn chức năng của gan tụy, cơ quan tiêu hóa của tôm và gây nên
hội chứng gan tụy cấp tính. Tuy nhiên, ngày 10/12/2013, tại Việt Nam, Liên minh
Nuôi trồng thủy sản toàn cầu (GAA) ñã tổ chức 1 buổi hội thảo trực tuyến “Hội chứng
tôm chết sớm (EMS): Quản lý dịch bệnh gây tôm chết hàng loạt”. Hội thảo có phần trả
lời của Giáo sư Lightner về EMS và ông ñã chính thức thông báo phage nhiễm trên
Vibrio parahaemolyticus không quyết ñịnh ñể vi khuẩn gây bệnh EMS mà tác nhân là
một dòng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus ñặc biệt. Hiện tại ông và nhóm nghiên
cứu ñang xác ñịnh sự sai khác của dòng Vibrio parahaemolyticus gây hội chứng gan
tụy với các dòng Vibrio parahaemolyticus thông thường. Hiện nay Bacteriophage
(TUMSAT_DE1_S1,
TUMSAT_DE2_S2,
và
TUMSAT_D06_S3) và 3 dòng vi khuẩn không gây bệnh phân lập từ các trang trại
nuôi
tôm
khác
nhau
(TUMSAT_H01_S4,
TUMSAT_H03_S5,
và
TUMSAT_H10_S6). Các dòng gây bệnh ñược cảm nhiễm thực nghiệm trên tôm và
cho kết quả giống với biểu hiện tôm bị hội chứng gan tụy cấp tự nhiên trong ao nuôi.
Kết quả phân tích cho thấy, các chủng vi khuẩn gây hội chứng EMS/AHPNS ñều có các
ñoạn trình tự bảo tồn (conserved sequences) trước ñây chưa từng ñược báo cáo trên các
chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus phân lập ñược. Những ñoạn trình tự bảo tồn này có thể
liên quan ñến ñộc lực hay khả năng gây hội chứng EMS/AHPNS của chúng trên tôm. Số
hiệu
ñược xem là vi khuẩn gây bệnh tiên phát thật sự chứ không phải là vi khuẩn cơ hội và
trong nhiều trường hợp Vibrio có thể gây chết tôm với tỷ lệ 100% [32].
ðối với nhóm vi khuẩn gây bệnh trên ñộng vật thủy sản, người ta thường dùng
các loại kháng sinh ñể phòng trị bệnh. Một xu hướng khác là sử dụng các chế phẩm
probiotic (gồm nhiều loại vi khuẩn có lợi thuộc nhóm Bacillus sp., nhóm Nitrosomonas
13
sp., nhóm Nitrobacter sp. và Lactobacillus sp.), nhằm khống chế nhóm vi khuẩn có hại
kết hợp cải thiện môi trường nuôi [42].
Loc Tran và cộng sự (2013) ñã tiến hành thí nghiệm cảm nhiễm dịch chiết tôm có
dấu hiệu bị hội chứng gan tụy vào tôm khỏe theo phương pháp tiêm và cho ăn ñồng
thời thực hiện nghiệm thức thí nghiệm cho nhốt chung tôm khỏe và tôm bệnh. Kết quả
cho thấy Hội chứng gan tụy có bản chất là bệnh lây nhiễm theo trục ngang (tôm khỏe
ăn tôm bệnh hoặc nhốt chung tôm khỏe và tôm bệnh).
Các chủng vi khuẩn gây hội chứng EMS/AHPNS ñều có các ñoạn trình tự bảo
tồn (conserved sequences) trước ñây chưa từng ñược báo cáo trên các chủng vi khuẩn
V. parahaemolyticus phân lập ñược. Những ñoạn trình tự bảo tồn này có thể liên quan
ñến ñộc lực hay khả năng gây hội chứng EMS/AHPNS trên tôm. Chu và cộng sự
(2014), Lightner (2014), Sasiwipa và cộng sự (2014) cho thấy plasmid ñóng vai trò
quan trọng trong việc gây AHPNS. Lightner (2014) cho biết trong vi khuẩn V.
parahaemolyticus gây AHPNS có chứa một plasmid ñược gọi là pVPA3-1, trong ñó
ñộc tố ñược cho là từ thuốc trừ sâu lien quan ñến gen PirA và PirB. Lo và cộng sự
(2014) cho biết khả năng gây AHPNS của vi khuẩn V. parahaemolyticus bị loại trừ do sự
vắng mặt tự nhiên hoặc do thí nghiệm loại bỏ của plasmid mã hóa pirAvp và pirBvp.
1.4. Tình hình bệnh và những nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi tại Việt Nam
1.4.1 Tình hình bệnh tôm tại Việt Nam
Nghề nuôi tôm ở Việt Nam có từ lâu ñời nhờ ưu thế về ñặc ñiểm ñiều kiện tự
nhiên là quốc gia ven biển. Nuôi tôm Việt Nam phần lớn tập trung ở ðồng bằng sông
Cửu Long với tổng diện tích chiếm hơn 90,5% tổng diện tích nuôi tôm nước lợ của cả
nước với tổng diện tích thiệt hại hơn 42.900,89 ha. Trong ñó ở Sóc Trăng thiệt hại
nặng nhất hơn 12.882 ha, Trà Vinh hơn 10.550,2 ha, Cà Mau hơn 9188,15 ha, Ninh
Thuận hơn 514,9 ha, Bình Thuận hơn 147,81 ha. (Báo cáo tình hình dịch bệnh trên
tôm nuôi năm 2012 và công tác chỉ ñạo phòng chống dịch bệnh ñã triển khai tại hội
thảo ngày 30/10/2012 của Cục Thú y)
Có thể nói bệnh luôn là mối nguy hiểm tiềm ẩn lớn nhất ñối với nghề nuôi tôm
hiện nay. Mặc dù trong thời gian gần ñây, việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, những mô hình mới tiên tiến, những kiến thức về bệnh tôm và các biện pháp
phòng trị ñược áp dụng, nhưng nhìn chung việc khắc phục và hạn chế sự thiệt hại do
bệnh ra gây trên tôm nuôi chưa thật sự mang
1.4.2. Nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi ở Việt Nam
Ở Việt Nam từ những năm ñầu 1990 khi nghề sản xuất tôm giống bắt ñầu phát
triển, nhiều công trình nghiên cứu của ðỗ Thị Hòa, Nguyễn Văn Hảo, Bùi Quang Tề,
ñã phát hiện nhóm Vibrio spp gây bệnh phát sáng rất phổ biến trong các trại sản xuất
tôm sú giống và là một trong những bệnh gây thiệt hại lớn cho giai ñoạn ấu trùng.
15
Hiện nay ở hầu hết các ao nuôi bán thâm canh và thâm canh ñều có sự hiện diện của
Vibrio [7][8][15].
Cùng với việc thâm canh hóa nghề nuôi tôm trong những năm gần ñây, tôm nuôi
của toàn thế giới ñang chịu ảnh hưởng của dịch bệnh, bao gồm cả bệnh do vi khuẩn và
bệnh do virus. ða số các bệnh nhiễm khuẩn xảy ra là do tác nhân gây bệnh Vibrio spp (V.
harveyi, V. splendida, V. alginolyticus, V. paraheamolyticus) và một số loài khác [19].
Bệnh phát sáng trên tôm sú giai ñoạn trứng, ấu trùng và tôm giống gây chết
nhanh và hàng loạt, từ 80-100%. Tôm nhiễm bệnh thân có màu trắng ñục, quan sát
vào ban ñêm thấy có hiện tượng phát sáng trong bể ương là do V. harveyi gây ra. V.
harveyi là vi khuẩn gây bệnh chủ yếu ở các loài tôm biển và tôm càng xanh, V.
harveyi phát triển mạnh trong môi trường có ñộ mặn từ 20-30‰, mật ñộ vi khuẩn
giảm rõ rệt khi ở môi trường có nồng ñộ muối từ 5-7‰ [3]. Theo ðặng Thị Hoàng
2.1.2. ðịa ñiểm nghiên cứu
Các nghiên cứu ñược thực hiện tại:
+ Phòng thí nghiệm của Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III
+ Vùng sản xuất tôm giống tại Ninh Hải, Ninh Thuận
Hình 2.1: Vị trí ñịa ñiểm thu mẫu và ñiều tra