đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố yên bái, tỉnh yên bái - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------

------------------------

HOÀNG KHÁNH DUY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI,
TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------

------------------------

HOÀNG KHÁNH DUY

Tác giả luận văn

Hoàng Khánh Duy

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy - Cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam và
Khoa Quản lý Đất đai đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà người
hướng dẫn khoa học tận tình, chu đáo và đã giúp đỡ rất nhiều để tôi có thể hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn cán bộ thuộc các phòng, ban của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Yên Bái, Thanh tra tỉnh Yên Bái, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, Cục thuế
tỉnh Yên Bái, Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái, Phòng Tài nguyên và Môi trường
thành phố Yên Bái, Thanh tra thành phố Yên Bái và nhân dân trong vùng nghiên cứu
của luận văn đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn tốt
nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ
để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Yên Bái, ngày

tháng



Yêu cầu ........................................................................................................2

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KNTC ..................4
1.1.

Cơ sở lý luận của các vấn đề liên quan đến KNTC ...................................4

1.1.1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về đất đai ..................................................4
1.1.2. Tố cáo và giải quyết tố cáo về đất đai ...........................................................6
1.1.3. Một số khái niệm liên quan đến đất đai và KNTC .........................................7
1.2.

Cơ sở thực tiễn về giải quyết KNTC ở một số nước trên thế giới ............... 12

1.2.1. Mỹ .............................................................................................................. 12
1.2.2. Trung Quốc ................................................................................................ 13
1.2.3. Pháp và Đức ............................................................................................... 13
1.2.4. Thụy Điển................................................................................................... 13
1.2.5. Đài Loan ..................................................................................................... 14
1.3.

Cơ sở thực tiễn và tính pháp lý về giải quyết KNTC ở Việt Nam .......... 14

1.3.1. Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong công tác chỉ đạo giải
quyết khiếu nại, tố cáo ................................................................................ 14
1.3.2. Các văn bản pháp luật của Nhà nước quy định về việc giải quyết KNTC .... 17
1.3.3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết KNTC về đất đai hiện nay ........... 21
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Yên Bái ............................. 34

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............................................................. 34
3.1.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn ...................................... 37
3.2.

Tình hình khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Yên Bái ....... 43

3.2.1. Tình hình khiếu nại, tố cáo.......................................................................... 43
3.2.2. Tổng hợp các nội dung khiếu nại, tố cáo ..................................................... 47
3.2.3. Phân tích các nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố cáo về đất đai .................. 50
3.3.

Đánh giá kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn ...... 57

3.3.1. Sự lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện pháp luật đối với
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ........................................................... 57
3.3.2. Đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp dân,
giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo ............................................................ 59
3.3.3. Đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai ................................................................. 65
3.3.4. Kết quả cụ thể về giải quyết khiếu nại, tố cáo ............................................. 67

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


3.3.5. Những tồn tại, hạn chế trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và nguyên
nhân. ........................................................................................................... 69

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.

Danh mục các văn bản pháp luật quy định về giải quyết khiếu nại,
tố cáo ................................................................................................ 18

Bảng 3.1.

Tổng hợp các nguồn thu từ đất giai đoạn 01/01/2009

đến

31/12/2013 ........................................................................................ 40
Bảng 3.2.

Tình hình tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2009 2013 .................................................................................................. 44

Bảng 3.3.

Tình hình tiếp nhận và phân loại đơn thư trong lĩnh vực đất đai
thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố Yên Bái giai
đoạn 2009 – 2013.............................................................................. 45

Bảng 3.4.

Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại các đơn vị thuộc thành phố
Yên Bái ............................................................................................. 60

Bảng 3.5.



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Cụm từ được viết tắt

CHXHCNVN

:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

HCNN

:

Hành chính nhà nước

HĐND

:

Hội đồng nhân dân


QLĐĐ

:

Quản lý đất đai

TC

:

Tố cáo

TCD

:

Tiếp công dân

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

VPPL

:

Vi phạm pháp luật


lĩnh vực đất đai (chiếm trên 70% đơn thư khiếu nại, tố cáo). Tình hình này ảnh hưởng
đến sự ổn định chính trị, xã hội, làm giảm hiệu lực quản lý nhà nước trong thực thi
pháp luật và giảm lòng tin trong nhân dân. Đứng trước thực trạng đó, năm 2013, Thủ
tướng Chính phủ đã chỉ đạo Thanh tra Chính phủ phối hợp với các Bộ, Ban, Ngành có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


liên quan cùng với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải
quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo trong đó đặc biệt quan tâm và giải quyết
triệt để đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo kéo dài, có tính chất phức tạp.
Từ đầu năm 2009 đến hết năm 2013, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của
các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đã đạt được những
kết quả nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, bất cập
trong công tác giải quyết khiếu nại tố cáo và quản lý nhà nước về đất đai như: hệ thống
văn bản pháp luật thiếu tính đồng bộ, nhận thức về công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo của một bộ phận cán bộ và người dân còn chưa đầy đủ, do cơ chế thị trường và sự
phát triển kinh tế mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng đất nên một số đối tượng
sử dụng đất đã lợi dụng những bất cập trong chính sách đất đai của Nhà nước nhằm
đạt được lợi ích bất hợp pháp là những nguyên nhân chính dẫn đến việc giải quyết,
khiếu nại, tố cáo và quản lý đất đai thêm phần khó khăn và phức tạp...
Trên cơ sở các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật khiếu nại, tố cáo, xuất
phát từ thực tiễn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Yên Bái,
tỉnh Yên Bái, để góp phần đổi mới, nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo tôi chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh
Yên Bái” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý đất đai.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích

đó chính là sự khiếu nại những hành vi nảy sinh trong bộ máy HCNN, do những người
làm trong các cơ quan HCNN thực hiện.
Ngày nay, khái niệm về khiếu nại thường được sử dụng trong các văn bản pháp
luật quy định: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức
theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
xem xét lại QĐHC, HVHC của cơ quan HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ
quan HCNN hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết
định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”
(Khoản 1, Điều 2, Luật Khiếu nại 2011).
Trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, việc giải quyết khiếu nại nhằm đảm bảo
mọi quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất và giữa những người sử dụng đất với
nhau được thực hiện theo đúng chính sách, pháp luật đất đai. Tại Khoản 2 Điều 264
Luật số 64/2010/QH12 Luật Tố tụng Hành chính đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai về khiếu nại, khởi kiện đối với QĐHC,
HVHC về quản lý đất đai, trong đó quy định: “Người sử dụng đất có quyền khiếu nại
QĐHC hoặc HVHC về quản lý đất đai” (Quốc hội, 2010).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


QĐHC là văn bản do cơ quan HCNN hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan
HCNN ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý HCNN
được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. HVHC là hành vi của
cơ quan HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN thực hiện hoặc không
thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật (Khoản 8, Điều 2, Luật Khiếu
nại 2011). Các QĐHC hoặc HVHC bị khiếu nại được quy định tại Điều 162 Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai. QĐHC trong quản lý đất

sử dụng đất theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm bảo về quyền, lợi ích
hợp pháp của người sử dụng đất.
1.1.2. Tố cáo và giải quyết tố cáo về đất đai
Khái niệm tố cáo được hiểu dưới góc độ pháp lý là việc công dân theo thủ tục
do pháp luật quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi
VPPL của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại
lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Khoản
1, Điều 2, Luật Tố cáo năm 2011).
Pháp luật hiện hành quy định, khi phát hiện hành vi VPPL của bất cứ cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng đất gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại
lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì mọi
công dân có quyền báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết để giải quyết
theo quy định của pháp luật. Tố cáo hành vi VPPL của cán bộ, công chức, viên chức
trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền biết về hành vi VPPL của cán bộ, công chức, viên chức trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và
việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo. Người tố cáo là công dân thực hiện
quyền tố cáo. Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo. Người
giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo (Khoản
7, Điều 2, Luật Tố cáo năm 2011).
Điều 139 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Cá nhân có quyền tố cáo VPPL về
quản lý và sử dụng đất đai. Việc giải quyết tố cáo VPPL về quản lý và sử dụng đất đai
thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo” (Chính phủ, 2003). Đây là
một quy định mang tính dẫn chiếu, theo đó thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết tố
cáo về đất đai sẽ thực hiện theo các quy định của Luật Tố cáo.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


kiểm tra về đất đai. Thông qua đất đai để điều chỉnh chi phối các hoạt động khác của
xã hội.
Điều 17 và Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ
đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu
quả...” (Quốc hội, 1992). Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 2013 quy định: " Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý" (Quốc hội, 2013). Luật Đất đai 2003 cũng quy định: “Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước thống nhất quản lý về đất
đai”. Điều này đã khẳng định tính chất quan trọng của đất đai; đồng thời là cơ sở pháp lý
để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai nhằm đưa chính sách quản lý và sử dụng đất
đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả.
Tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản lý nhà
nước về đất đai bao gồm: Ban hành các văn bản QPPL về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó; Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa
giới hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập
bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Quản
lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất; Đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận QSDĐ; Thống kê, kiểm kê đất đai; Quản lý tài chính về đất đai; Quản lý và
phát triển thị trường QSDĐ trong thị trường bất động sản; Quản lý, giám sát việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các
quy định của pháp luật về đất đai và xử lý VPPL về đất đai; Giải quyết KNTC các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất
đai (Quốc hội, 2003).

nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được Nhà nước Việt
Nam cho thuê đất (Điều 9, Luật Đất đai 2003).
1.1.3.3. Về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, giải phóng mặt bằng
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra QĐHC để thu lại QSDĐ hoặc thu lại đất đã
được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của pháp
luật (Khoản 5, Điều 4, Luật Đất đai 2003).
- Giải phóng mặt bằng: Khi Nhà nước cần thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế thì sẽ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


tiến hành các bước theo đúng qui định của pháp luật nhằm mục đích lấy được mặt
bằng khu đất cần sử dụng cho các mục đích trên gọi là giải phóng mặt bằng.
- Bồi thường: "Bồi thường" hay "Đền bù" (hiểu theo quy định của pháp luật cũ)
có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại
vì mọi hành vi của chủ thể khác. Việc bồi thường thiệt hại này có thể vô hình (xin lỗi)
hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền hoặc bằng vật chất khác) theo đúng qui định của
pháp luật hoặc do thoả thuận của các chủ thể.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị QSDĐ đối với
diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Khoản 6, Điều 4, Luật Đất đai 2003).
- Hỗ trợ: Hỗ trợ là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua việc đào tạo nghề mới, bố
trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới, ổn định đời sống, ổn định
sản xuất (Khoản 7, Điều 4, Luật Đất đai 2003).
- Bố trí tái định cư: Người bị thu hồi đất nào thì được bồi thường bằng việc giao
đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi
thường bằng giá trị QSDĐ tại thời điểm có quyết định thu hồi. Đối với các dự án tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở và tiến hành phân lô theo quy hoạch đã được cấp

mặt là hiệu quả, tính khan hiếm tương đối và yêu cầu hữu hiệu, mà những nhân tố này
lại luôn luôn ở thế biến động. Các nguyên tắc cơ bản trong định giá đất là những
nguyên tắc kinh tế, chúng có liên quan mật thiết tới học thuyết kinh tế và có ảnh
hưởng trực tiếp đến quan niệm giá thị trường. Những nguyên tắc này rất ít khi được
xem xét một cách riêng rẽ mà người ta thường sử dụng các nguyên tắc này trong mối
liên quan chặt chẽ với nhau, bởi vì chúng luôn đi với nhau và bổ sung cho nhau.
1.1.3.5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003).
Tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ đã quy định
bổ sung về chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được
gọi chung là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất (Chính phủ, 2009).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


Theo quy định của pháp luật, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
thống nhất một mẫu chung trong cả nước.
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết khiếu nại, tố cáo ở một số nước trên thế giới
Theo một số tài liệu thì ở nhiều nước trên thế giới, mặc dù việc giải quyết các
KNTC hành chính đã có từ lâu và hiện nay đã đi vào nề nếp, song ngoài việc xác định
thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì nhiều nước vẫn duy trì và coi trọng việc giải
quyết KNTC của cơ quan hành chính. Một số nước còn coi việc giải quyết khiếu nại
qua cấp hành chính là thủ tục bắt buộc trước khi người khiếu nại khởi kiện vụ án hành
chính tại Tòa án hành chính hoặc tòa án tư pháp. Đa số các nước vẫn cho phép công

Tòa án thì Tòa án không xem xét lại nội dung sự việc mà chỉ xem xét việc áp dụng
pháp luật của cơ quan hành chính hoặc cơ quan chuyên trách giải quyết khiếu nại hành
chính trong quá trình giải quyết trước đó (Đinh Văn Minh, 2010).
1.2.2. Trung Quốc
Trung Quốc là nước thành lập hệ thống Tòa hành chính từ những năm 1990.
Luật tố tụng hành chính Trung Quốc có những điều khoản liên quan đến khiếu nại
hành chính. Khiếu nại hành chính không phải là một trình tự bắt buộc. Người khiếu nại
không buộc phải khiếu nại tới cơ quan hành chính trước khi khởi kiện ra toà án. Tuy
nhiên, nếu luật hoặc văn bản pháp quy có quy định thì nó trở thành điều kiện bắt buộc.
Cơ quan hành chính phải giải quyết khiếu nại trong thời gian hai tháng kề từ ngày
nhận được khiếu nại. Trường hợp không có sự thống nhất quá trình khiếu nại hành
chính, người khiếu nại có thể kiện ra Toà án hành chính trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được thống báo trả lời của cơ quan hành chính (Đinh Văn Minh, 2009).
1.2.3. Pháp và Đức
Việc giải quyết khiếu nại hành chính ở Pháp và Đức được giao cho một cơ quan
xét xử đặc biệt là các toà án hành chính độc lập hoàn toàn với các toà án tư pháp. Pháp
là nước có lịch sử hơn 200 năm về tổ chức, thực hiện hoạt động tài phán hành chính;
Đức có Tòa án hành chính từ nửa sau thế kỷ 19. Đến nay, cả hai nước này đều có hệ
thống cơ quan tài phán hành chính được tổ chức và hoạt động rất chặt chẽ, song việc
giải quyết khiếu nại hành chính vẫn được coi trọng. Nguyên nhân là do các nước này
quan niệm rằng Tòa án hành chính chỉ giải quyết tính hợp pháp của các QĐHC mà
không thể giải quyết được các vấn đề phức tạp phát sinh trong quá trình quản lý, điều
hành kinh tế xã hội như các cơ quan hành chính (Đinh Văn Minh, 2009).
1.2.4. Thụy Điển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


Thụy Điển có Tòa hành chính thực hiện việc xét xử các vụ án hành chính. Tòa


Page 14


Trích đoạn Đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về giải quyết khiếu Một số trường hợp điển hình về giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo Những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật đất đai và giải quyết KNTC Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status