đánh giá sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của một số dòng cá rô phi tại việt nam - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
............

............

NGUYỄN ĐẮC HẢI

ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
THỨC ĂN CỦA MỘT SỐ DÒNG CÁ RÔ PHI
TẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ:60.62.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN TIẾN

HÀ NỘI, 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, các kết
quả và số liệu được trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi số liệu, thông tin trích dẫn trong bài luận văn này đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................vi
DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ..................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 4
1.1.

Đặc điểm sinh học của cá rô phi ............................................................... 4

1.1.1. Đặc điểm phân loại học ............................................................................. 4
1.1.2. Đặc điểm hình thái cá rô phi vằn .............................................................. 5
1.1.3. Tập tính ăn ................................................................................................. 5
1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng ................................................................................ 5
1.1.5. Nhiệt độ ..................................................................................................... 6
1.1.6. Độ pH ........................................................................................................ 7
1.1.7. Ô xy hòa tan .............................................................................................. 7
1.2.

Tổng quan về nghề nuôi cá rô phi trên thế giới và Việt Nam ................... 8

1.2.1. Tình hình nuôi và sản xuất giống cá rô phi trên thế giới .......................... 8
1.2.2. Tình hình nuôi và sản xuất giống cá rô phi ở Việt Nam ......................... 10
1.3.


Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường trong lồng thí nghiệm ........ 24

3.1.1. Biến động nhiệt độ nước ......................................................................... 24
3.1.2. Biến động giá trị pH ................................................................................ 25
3.1.3

Biến động hàm lượng oxy hòa tan .......................................................... 26

3.1.4

Biến động hàm lượng NH3 ...................................................................... 27

3.2.

Tăng trưởng và tỷ lệ sống cá rô phi thí nghiệm ...................................... 28

3.2.1. Tăng trưởng cá rô phi thí nghiệm............................................................ 28
3.2.2

Tỷ lệ sống cá rô phi thí nghiệm............................................................... 31

3.3.

Hiệu quả sử dụng thức ăn ........................................................................ 32

3.3.1. Hệ số thức ăn (FCR) và thức ăn tiêu thụ theo khối lượng khô (DFI) ..... 32
3.3.2. Hiệu quả sử dụng protein(PER) và tỷ lệ protein tích lũy (PPD%) ......... 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 36
1.


Hình 1.3: Tăng trưởng sản lượng cá rô phi nuôi của Việt Nam trong 5 năm từ
2008-2012 (FISHSTATJ, 2014) .......................................................... 13
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm so sánh tăng trưởng của 3 dòng cá rô phi ...... 21
Hình 3.1:Biến động nhiệt độ nước của các lồng nuôi theo tuần ......................... 25
Hình 3.2: Biến động giá trị pH nước trong các lồng qua các tuần thí nghiệm .... 34
Hình 3.3: Biến động hàm lượng ô xy hòa tan trong các lồng qua các tuần
thí nghiệm ........................................................................................... 27
Hình 3.4. Biến động hàm lượng NH3nước trong thời gian thí nghiệm................ 28
Hình 3.5. Biểu đồ tăng trưởng của ba dòng cá rô phi thí nghiệm ........................ 30
Hình 3.6. Tỷ lệ sống của các dòng cá khi kết thúc thí nghiệm ............................ 31
Hình 3.7. So sánh hệ số thức ăn ba dòng cá rô phi thí nghiệm sau 150 ngày nuôi ...... 32
Hình 3.8. Thức ăn tiêu thụ theo khối lượng khô cho 1 cá thể trong thời gian
150 ngày thí nghiệm (TB±SD) ............................................................ 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ANOVA

Phân tích phương sai

DO

Hàm lượng oxy hòa tan

DFI



W

Khối lượng

Wi

Khối lượng cá khi bắt đầu thí nghiệm

Wf

Khối lượng cá khi kết thúc thí nghiệm

N

Số lượng cá đếm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


MỞ ĐẦU
Cá rô phi thuộc bộ cá Vược (Perciformes), họ Cichlidae, có nguồn gốc
Châu Phi. Cá rô phi là tên gọi chung của khoảng 80 loài cá trong đó, các loài
thuộc giống Oreochromis được nuôi phổ biến nhất.
Cá rô phi loài cá nuôi nước ngọt quan trọng có sản lượng cao thứ hai sau
nhóm cá chép. Trong thập niên từ 2002 đến 2011, sản lượng cá rô phi tăng từ
1,115 triệu tấn lên 3,2 triệu tấn, đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng trung bình
28,7%/năm. Những năm gần đây sản lượng cá rô phi tăng nhanh với tốc độ

Ngoài ra, qua con đường tiểu ngạch, một số doanh nghiệp đã nhập cá
giống rô phi dòng Đường Nghiệp, Sodan, và một số giống cá diêu hồng từ
Trung Quốc, Thái Lan. Tuy nhiên những dòng cá này đều chưa qua khảo
nghiệm giống và chưa chính thức được phép lưu hành trên thị trường.
Việc đánh giá chất lượng một số dòng cá rô phi, từ đó có khuyến cáo phù
hợp cho người nuôi là việc làm có ý nghĩa quan trọng và cần thiết. Nghiên cứu
này được thực hiện với nội dung nuôi và so sánh nhằm đánh giá khả năng sinh
trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của ba dòng cá rô phi được nuôi phổ biến ở
Việt Nam gồm dòng NOVIT4, và dòng Lai xa do Viện Nghiên cứu nuôi trồng
thủy sản 1 sản xuất, dòng GIFT là dòng cá chọn giống của Viện nuôi trồng Thủy
sản 2.
Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này là góp phần đánh giá chất lượng ba
dòng cá rô phi nuôi phổ biến tại Việt Nam thông qua các chỉ tiêu sinh trưởng, tỷ
lệ sống và hiệu quả sử dụng thức ăn làm cơ sở khuyến cáo lựa chọn giống cá
nuôi phù hợp trong giai đoạn nuôi thương phẩm.
Nội dung nghiên cứu
1.

So sánh tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống của 3 dòng cá rô phi được nuôi phổ

biến tại Việt Nam: NOVIT4, GIFT và Lai Xa

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


2.



Page 4


1.1.2. Đặc điểm hình thái cá rô phi vằn
Cá rô phi vằn O. niloticus toàn thân phủ vảy sáng bóng, phần lưng có
màu xám nhạt. Trên thân có 7 – 9 vạch đậm chạy từ lưng xuống bụng. Vây đuôi
có màu sọc đen đậm, chạy song song từ phía trên xuống phía dưới.
1.1.3. Tập tính ăn
Cá rô phi là loài ăn tạp, thức ăn của chúng chủ yếu thực vật phù du, động
vật phù du, mùn bã hữu cơ, ấu trùng côn trùng, động vật đáy. Khi còn nhỏ cá rô
phi ăn sinhvật phù du như tảo và động vật phù du nhỏ. Khi trưởng thành cá ăn
mùn bã hữu cơ lẫn các loại tảo lắng ở đáy ao, ấu trùng côn trùng, thực vật thuỷ
sinh (Nguyễn Văn Hảo,1995).Tuy nhiên, trong ao nuôi cá ăn cả thức ăn chế
biến và thức ăn công nghiệp.
1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng
Sự sinh trưởng của cá rô phi mang tính đặc trưng của loài, các loài cá rô
phi khác nhau có tốc độ sinh trưởng khác nhau. Loài O. niloticus có tốc độ tăng
trưởng nhanh và vượt trội so với loài O. Mossambicus (Nguyễn Văn Hảo,
1995).Cá rô phi loài O. niloticus có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất sau đó đến O.
galilaeus và O.aureus (Lowe, 1982).
Trong cùng một loài các dòng khác nhau cũng có tốc độ tăng trưởng khác
nhau. Khi nghiên cứu về sự sinh trưởng của 3 dòng cá O. niloticus là dòng
Egypt, dòng Ivory Coast và dòng Ghana trong cùng một điều kiện nuôi cho thấy
dòng Egypt cá tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, kém nhất là dòng Ghana (Khater
và Smitherman, 1998). Nghiên cứu về sinh trưởng ở Philipphin đối với cá O.
niloticus dòng Israel, dòng Singapore và dòng Đài Loan kết quả cho thấy dòng
Israel có tốc độ tăng trưởng tốt nhất, kém nhất là dòng Đài Loan (Tayamen và
Guerrero, 1998).


nhiệt độ 400C và chết nhiều khi nhiệt độ xuống dưới 100C (Cherviski, 1982).
Khi nhiệt độ xuống dưới 200C kéo dài làm cho cá sinh trưởng chậm, nhiệt độ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


thích hợp cho sự tăng trưởng và phát triển của chúng là từ 25 - 350C (Huet,
1994). Nhiệt độ càng thấp thì cá rô phi càng giảm ăn, ức chế sự tăng trưởng và
tăng rủi ro nhiễm bệnh.Nhiệt độ nước thích hợp nhất cho ấp trứng rô phi là trên
200C (Pillay, 1995).
Khả năng chịu lạnh của các loài cá rô phi ở mỗi loài đều có sự khác biệt,
loài cá rô phi xanh O.aureusvà T. zillii có khả năng chịu lạnh tốt nhất, tiếp đến là
O. mossambicus và O. hornorum, cuối cùng là O. niloticus (Bechrends và ctv.,
1990). Nghiên cứu về giới hạn nhiệt độ của một số loài cá rô phi cho thấy giới
hạn nhiệt độ thấp của O. aureus là 8 – 8,50C, cao là 410C, O. niloticus thấp là 11
- 130C, cao là 420C, O. mossambicus thấp từ 8 - 100C và cao là 420C
(Chervinski, 1982). Trong cùng một loài thì ngưỡng chịu nhiệt của các dòng
cũng có sự sai khác về khả năng chịu lạnh, khả năng chịu lạnh của loài O.
niloticus dòng Egypt là 100C, dòng Ivory Coast là 12,20C và dòng Ghana là
14,40C (Khater và Smithheman, 1998). Khả năng thích ứng với các biên độ nhiệt
của cá rô phi còn phụ thuộc vào kích cỡ cá, sự thuần hoá và độ mặn của môi
trường nước.
1.1.6. Độ pH
Môi trường có độ pH từ 6,5 – 8,5 là rất thích hợp cho sự phát triển và sinh
trưởng của cá rô phi, tuy vậy cá rô phi có thể chịu đựng trong môi trường nước
có độ pH xuống 4 và lên cao tới 11. Theo Philipart và Ruwet (1982) cá rô phi
chết ở ngưỡng pH = 3,5 hay lớn hơn 12 sau 2 – 3 giờ.
1.1.7. Ô xy hòa tan
Cá rô phi có thể sống trong ao, đầm, lồng bè, nơi có hàm lượng oxy hòa

từ công nghệ nuôi, tăng mức độ thâm canh và siêu thâm canh, phát triển của
thức ăn công nghiệp còn có vai trò quan trọng của các chương trình chọn giống
và công nghệ sản xuất cá rô phi đơn tính đực bằng hoóc môn và lai khác loài.
Trên cá rô phi vằn hiện đã có một số chương trình chọn giống, tập trung
vào tính trạng tăng trưởng. Phương pháp chọn lọc có thể là chọn lọc cá thể
(Hulata và ctv, 1986) hoặc chọn lọc gia đình (Bentsen và ctv, 2012;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


Ponzoni và ctv, 2011). Chọn lọc cá thể trên cá rô phi được báo cáo là không đạt
hiệu quả (Hulata và ctv, 1986). Điều này cho thấy sự cần thiết phải áp dụng
phương pháp chọn lọc gia đình trên cá rô phi (Gjedrem, 2012). Cho đến nay,
trong số các chương trình chọn giống trên cá rô phi thì Dự án GIFT (Genetic
Improvement of Farmed Tilapia) (Bentsen và ctv, 2012) là được biết đến nhiều
hơn cả và đạt được những kết quả đáng chú ý. Dự án GIFT được thực hiện trong
10 năm (1988 – 1997) dưới sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)
với sự tham gia của Trung tâm Nghề cá Thế giới, AKVAFORSK (Trung tâm
Nghiên cứu Thủy sản Na Uy) và một số cơ quan nghiên cứu thủy sản Philippines.
Kết quả sau 5 thế hệ chọn giống tăng trưởng của cá rô phi GIFT tăng hơn 80% so
với quần thể ban đầu. Từ đó, cá rô phi GIFT được phát tán và nuôi phổ biến ở
nhiều nước khu vực Châu Á và Châu Phi. Kết quả cho thấy cá GIFT tăng trưởng
nhanh hơn từ 40 – 60% so với cá rô phi địa phương, đồng thời mang lại nhiều
hiệu quả tích cực về kinh tế và xã hội (Asian Development Bank, 2005).
Nhiều giống cá rô phi với tên thương mại có phẩm chất tốt hiện đang
được nuôi ở phổ biến ở các nước châu Á bao gồm FaST, GIFT, GET-EXCEL,
GMT, Nirwana, Gesit (super male), BEST, RedNIFI, Janti, Saline (chịu mặn),
Chitralada, Đường nghiệp, Cát Phú, Lai xa, GIFT, NOVIT4, ISRAEL... Những
giống mới này hầu hết là kết quả của chọn giống, lai khác loài hay tạo bằng

Trong nhóm cá nước ngọt, có hai loài có khả năng nuôi với sản lượng lớn phục
vụ chế biến xuất khẩu là cá Tra và cá rô phi. Những đối tượng cá nước ngọt
khác tuy có sản lượng lớn xong giá trị xuất khẩu thấp vì không thể chế biến
thành filet. Như vậy, có thể khẳng định cá rô phi là đối tượng cá nước ngọt có
tiềm năng phát triển với sản lượng lớn cho chế biến xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
quan trọng thứ 2, sau đối tượng chủ lực của Việt Nam là cá Tra.
Trong những năm gần đây (2008-2012) sản lượng cá rô phi nuôi ở Việt
Nam đã tăng lên gấp đôi, từ 50.000 tấn lên 100.000 tấn (Hình 1.2). Hầu hết sản
lượng cá rô phi được nuôi trong ao tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng mà còn rất
ít các vùng nuôi tập trung tạo sản lượng lớn. Việc áp dụng các quy phạm thực
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


hành nuôi tốt (GAP) hay bộ tiêu chuẩn VietGAPs còn khá hạn chế. Hơn nữa,
sản lượng cá thu hoạch tập trung vào cuối năm và đầu năm sau, chất lượng còn
chưa ổn định nên chưa tạo được vùng nguyên liệu lớn cho chế biến xuất khẩu.
Gần đây đã có một số doanh nghiệp sản xuất cá rô phi với sản lượng lớn phục vụ
xuất khẩu, điển hình là Công ty CP Xuất nhập khẩu thủy sản Thanh Hóa năm
2013 đã xuất khẩu 330 tấn cá rô phi đi các thị trường châu Âu, Mỹ, Nhật, Công
Ty Nam Việt (An Giang) năm 2013 đã xuất khẩu khoảng 3.000 tấn cá rô phi,
diêu hồng cho chế biến xuất khẩu. Do nhu cầu cao của thế giới, giá cá rô phi vào
Mỹ hiện đạt từ 3,8-4,2 đô la Mỹ cho 1 kg nên chắc chắn trong những năm tới
sản lượng cá rô phi của Việt Nam sẽ phát triển mạnh theo hướng sản xuất
nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Ngoài ra, do cá rô phi nuôi có kích cỡ
thương phẩm lớn, không có xương dăm và chất lượng thịt ngon nên nhu cầu tiêu
thụ cá rô phi của thị trường trong nước cũng ngày một nâng cao. Đứng trước bối
cảnh đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt kế hoạch sản xuất 150.000
tấn cá rô phi vào năm 2015.


Hình 1.3: Tăng trưởng sản lượng cá rô phi nuôi của Việt Nam trong 5 năm
từ 2008-2012 (FISHSTATJ, 2014)
Về sản xuất giống cá rô phi, nhu cầu con giống ở miền Bắc ước đạt
khoảng > 300 triệu con giống/năm và tập trung nhu cầu vào tháng 3-5 và tháng
9-10. Mặc dù, miền Bắc có trên 40 trại sản xuất giống nhưng năng lực cung cấp
chỉ đạt sản lượng
NOVIT4

Viện

NCNTTS1,

Ưu, nhược điểm
cỡ thương phẩm lớn

Trung Sinh trưởng nhanh, kích

tâm chọn giống cá rô phi, cỡ thương phẩm lớn
Các TT giống TS các tỉnh
3

4

Lai xa

Đường nghiệp

TT Quốc gia giống thủy Sinh trưởng nhanh, đầu
sản nước ngọt miền Bắc

nhỏ, filet cao, số lượng

Trường Cao đẳng thủy sản

hạn chế.



hồng TT Quốc gia giống thủy Sinh trưởng nhanh, chống

chọn

giống sản nước ngọt Nam Bộ

Viện

chịu tốt, màu sắc đậm. Số
lượng còn hạn chế.

NCNTTS 2
7

Diêu

hồng Doanh nghiệp tư nhân Hải Sinh trưởng chậm, chống

nhập từ Trung Dương, Quảng Ninh

chịu kém, màu sắc hồng

Quốc

phấn đẹp nên được người
tiêu dùng ưa chuộng

Thực tiễn cho thấy chất lượng giống cá rô phi ở Việt Nam đã được cải
thiện so với giai đoạn trước những năm 90 nhờ kết quả của các chương trình


Chọn giống nâng cao Sinh trưởng

40,0

5

Trần Đình Luân

sinh trưởng và chịu Chịu lạnh

15,0

5

và ctv., 2008

33,21

3

Lê Minh Toán và

lạnh dòng NOVIT4
2

Chọn giống nâng cao Sinh trưởng
tính trạng sinh trưởng

3


46,0

1

12,0

3

giống cá rô phi dòng

Trịnh
Trọng, 2009

GIFT

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16

Quốc


1.3. Tổng quan về các dòng cá nghiên cứu
1.3.1. Cá rô phi dòng NOVIT4
Cá rô phi dòng NOVIT4 là dòng cá chọn giống do Viện Nghiên cứu nuôi
trồng thủy sản 1 thực hiện và đã được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa năm 2004 do
Cục Sở hữu trí tuệ cấp. Đây là dòng cá được chọn tạo dựa trên kết quả của Dự
án NORAD “Nâng cao năng lực nghiên cứu, khuyến ngư và đào tạo” do chính
phủ Na Uy tài trợ. Dòng cá NOVIT 4 được chọn lọc theo hai tính trạng là nâng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status