khảo nghiệm cơ bản bộ giống hoặc dòng lúa chống chịu mặn tại huyện tân trụ tỉnh long an vụ đông xuân năm 2013 đến 2014 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN VĂN TẶNG

KHẢO NGHIỆM CƠ BẢN BỘ GIỐNG/DÒNG LÚA
CHỐNG CHỊU MẶN TẠI HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH
LONG AN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2013 - 2014

Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

Cần Thơ, 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành: Công Nghệ Giống Cây Trồng

Tên đề tài:

KHẢO NGHIỆM CƠ BẢN BỘ GIỐNG/DÒNG LÚA
CHỐNG CHỊU MẶN TẠI HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH
LONG AN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2013 – 2014

Giáo viên hướng dẫn:
PGs. Ts. VÕ CÔNG THÀNH
Ths. QUAN THỊ ÁI LIÊN


---------------------------------------------------------------------------------------------Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư
Khoa Học Cây Trồng – chuyên ngành Công Nghệ Giống Cây Trồng với đề tài:

KHẢO NGHIỆM CƠ BẢN BỘ GIỐNG/DÒNG
LÚA CHỐNG CHỊU MẶN TẠI HUYỆN
TÂN TRỤ TỈNH LONG AN
ĐÔNG XUÂN 2013 – 2014
Do sinh viên Nguyễn Văn Tặng thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: ....................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được đánh giá: ......................................................
Cần Thơ, ngày….. tháng ….. năm 2014
Hội Đồng

................................

...............................

..................................

DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

...............................................................

ii


1. Tiểu học
Thời gian: 1999 – 2004
Trương: Tiểu học Lương Tâm
Địa điểm: xã Lương Tâm, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
2. Trung học cơ sở
Thời gian: 2004 – 2008
Trường: Trung học cơ sở Lương Tâm
Địa điểm: xã Lương Tâm, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
3. Trung học phổ thông
Thời gian: 2008 – 2011
Trường: Trung học phổ thông Lương Tâm
Địa điểm: xã Lương Tâm, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

iv


CẢM TẠ
Kính dâng
Cha, mẹ hai đấng sinh thành đã cho con cuộc sống, niềm vui và hạnh phúc, lao
động vất vã cho con được đến trường.
Chân thành ghi ơn
Thầy PGs.Ts. Võ Công Thành và cô Ths. Quan Thị Ái Liên đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nghiên cứu.
Xin chân thành biết ơn
Thầy Nguyễn Lộc Hiền là CVHT của lớp và là người thầy đầu tiên em biết
đến và dẫn dắt em đi những bước đi đầu tiên trên con đường đại học.
Thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ
đã truyền đạt nhưng kiến thức và kinh nghiệm quý báo cho tôi trong quá trình học
tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn

Sinh Học, bộ môn Di Truyền-Giống Nông Nghiệp, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học
Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ cung cấp, 1 giống lúa đối chứng ở địa phương
(OM4900) và 1 giống đối chứng chuẩn nhiễm mặn (IR28). Từ quá trình nghiên cứu
được thực hiện qua các vụ tại địa phương đã thu được kết quả như sau: chọn được
hai dòng lúa là CTUS4 và OM5629xTP6 có khả năng chịu mặn tốt tại điều kiện
thực tế của địa phương, có năng suất cao so với các giống lúa tại địa phương, hạt
gạo thuộc nhóm hạt thon dài, hàm lượng amylase thuộc nhóm thấp, hạm lượng
protein tổng số > 5%, độ bền thể gel thuộc nhóm trung bình, trọng lượng 1000 hạt
cao.

vi


MỤC LỤC

Nội dung

Trang

LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... iii
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP ............................................................................................ iv
CẢM TẠ ..................................................................................................................... v
TÓM LƯỢC ............................................................................................................... vi
MỤC LỤC .................................................................................................................vii
DANH SÁCH HÌNH.................................................................................................. ix
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................. x
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... xi
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................ 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................................... 2

1.5.1 Đất mặn ............................................................................................................... 12
1.5.2 Ảnh hưởng của đất mặn lên cây lúa .................................................................... 13
1.5.3 Sự thích nghi của cây lúa đối với điều kiện mặn ................................................ 16
1.5.4 Ngưỡng chống chịu mặn của cây lúa .................................................................. 17
1.5.5 Một số kết quả và thành tựu trong chọn tạo giống lúa chịu mặn ........................ 17

CHƯƠNG 2 .............................................................................................................. 20
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP .................................................................... 20
2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM .................................................................................... 20
2.1.1 Thời gian ............................................................................................................. 20
2.1.2 Địa điểm .............................................................................................................. 20
2.2 PHƯƠNG TIỆN ........................................................................................................ 20
2.2.1 Bộ giống thí nghiệm ........................................................................................... 20
2.2.2 Thiết bị và hóa chất thí nghiệm .......................................................................... 20
2.3 PHƯƠNG PHÁP....................................................................................................... 21
2.3.1 Khảo nghiệm cơ bản (Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn, 2002) .......... 21
2.3.2 Kỹ thuật canh tác ................................................................................................ 21
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khách quan tại lô thí nghiệm (Bộ Nông Nghiệp và phát
triển Nông Thôn, 2002) ............................................................................................... 23
2.3.4 Đánh giá phẩm chất gạo...................................................................................... 28
2.3.5 Đánh giá khả năng chống chịu mặn trong dung dịch Yoshida (IRRI,1997) ...... 32
2.3.6 Phương pháp đo nước mặn và phân tích đất mặn .............................................. 33
2.3.7 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .............................................................. 34

CHƯƠNG 3 .............................................................................................................. 35
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................................. 35
3.1 Đánh giá tổng quan ................................................................................................... 35
3.2 Đặc tính nông học ..................................................................................................... 37
3.3 Thành phần năng suất và năng suất .......................................................................... 39
3.4 Tình hình sâu bệnh .................................................................................................... 41

Hình 3.2 Chiều dài và hình dạng hạt gạo 6 giống/dòng lúa thí nghiệm ................... 45
Hình 3.3 Độ bền thể gel của 6 giống/dòng lúa thí nghiệm ....................................... 46
Hình 3.4 Nhiệt trở hồ của 6 giống/dòng lúa thí nghiệm ........................................... 47
Hình 3.5 Thử mặn ở nồng độ 15,625 dSm-1 của các giống/dòng lúa thí nghiệm ..... 49

ix


DANH SÁCH BẢNG

Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1 Thời gian sinh trưởng và nhóm lúa.............................................................. 6
Bảng 1.2 Bảng phân loại đất mặn ............................................................................. 13
Bảng 1.3 Bảng phân loại đất bị ảnh hưởng bởi mặn (Donal Horneck, 2007) .......... 13
Bảng 1.4 Thang đánh giá độ dẫn điện ....................................................................... 13
Bảng 2.1 Danh sách bộ giống thí nghiệm tại huyện Tân Trụ, Long An ................... 20
Bảng 2.2 Bón phân cho cây lúa ................................................................................. 22
Bảng 2.3 Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá ............................................................. 23
Bảng 2.4 Tiêu chuẩn đánh giá chiều dài và hình dạng hạt gạo (IRRI, 1989) ........... 28
Bảng 2.5 Thang đánh giá hàm lượng amylose (IRRI, 1988) .................................... 29
Bảng 2.6 Bảng phân cấp cấp độ trở hồ (Jennings et al., 1979)................................. 31
Bảng 2.7 Phân cấp độ bền thể gel (IRRI, 1996) ....................................................... 32
Bảng 2.8 Phân cấp mùi thơm theo thang đánh giá mùi thơm của IRRI (1986) ........ 32
Bảng 2.9 Tiêu chuẩn đánh giá (SES) ở giai đoạn tăng trưởng và phát triển IRRI
(1997) ........................................................................................................................ 33


ĐBSCL

Đồng Bằng Sông Cửu Long

ĐCCN

Đối chứng chuẩn nhiễm

ĐCĐP

Đối chứng địa phương

EC

Electrical Conductivity (độ dẫn điện)

Ece

Độ mặn đất trích bão hòa

FAO

Food and Argiculture Organization of the United Nations (hiệp
hội nông lương quốc tế)

IRRI

International rice reseach institude (viện lúa quốc tế)


Exchangeable Sodium Percentage (phần trăm Natri trao đổi)

SAR

Sodium Absorption Ratio (tỷ lệ Natri hấp thu)

BĐKH

Biến đổi khí hậu

NSKG

Ngày sau khi gieo

Ctv

Cộng tác viên

xi


MỞ ĐẦU
Đồng Bằng Sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của nước ta, hằng năm Vùng
này đóng góp trên 50% sản lượng lúa và trên 90% tổng sản lượng lúa xuất khẩu của
nước ta. Với diện tích 3.9 triệu ha trồng lúa, cây lúa đang và sẽ là cây chủ lực của
ĐBSCL trong những năm tới. Tuy nhiên, nơi đây đang đứng trước thách thức về
tình hình xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu (BĐKH), gây ra nhiều khó khăn trong
đời sống, sản xuất của người dân. Tỉnh Long An là một trong 13 tỉnh thành của
ĐBSCL phải chịu ảnh hưởng nặng nề của quá trình xâm nhập mặn.
Huyện Tân Trụ thuộc vùng châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, là một

huyện Bến Lức ở phía Bắc, phía Tây giáp với huyện Thủ Thừa và thành phố Tân
An và phía Nam giáp với huyện Châu Thành
1.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết
Cũng giống như các vùng khác ở ĐBSCL huyện Tân Trụ thuộc vùng nhiệt
đới cận xích đạo gió mùa với hai mùa là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa
khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Mùa mưa là mùa chiếm đến 85 – 90% lượng
mưa cả năm và với lương mưa trung bình nhiều năm là 1.900 mm. Vào mùa khô
lượng mưa thấp nhưng lượng bốc hơi lại cao chiếm 67 – 68% tổng lượng bốc hơi cả
năm.
Nhiệt độ không khí trung bình xấp xỉ 27 0C, vào tháng 12 nhiệt độ không khí
thường thấp, trung bình đo được là 15 – 17 0C, nhiệt độ trung bình cao nhất đo được
vào tháng 3 – 4 là 31,5 – 35 0C.
Ẩm độ không khí trên lệch giữa mùa mưa và mùa khô. Có những thời điểm
ẩm độ đo được chỉ có 20%, cao nhất đạt tới xấp xỉ 100%.
Chế độ nắng ở Tân Trụ khá dồi dào, trung bình 2.700 giờ/năm.
Hướng gió ở Tân Trụ thịnh hành theo hướng Đông Bắc, với tốc độ trung
bình 5 – 7 m/s.
1.1.3 Chế độ thủy văn và tài nguyên đất
Là một huyện nằm giữa hai nhánh của sông Vàm Cỏ là Vàm Cỏ Đông và
Vàm Cỏ Tây, Tân Trụ chịu tác động mạnh của chế độ bán nhật triều của biển Đông
từ cửa Soài Rạp.
Đất ở Tân Trụ có hai nhóm đất chính là đất phù sa và đất phèn. Trong đó, đất
phèn nhẹ có 1.650, đất phèn nhẹ nhiễm mặn có 1.200 ha, đất phèn nhiễm mặn nặng
có 237 ha. Đất phù sa chiếm khoảng 63,4%.

2


Nguồn: />
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Trụ tỉnh Long An


Cực ngắn ngày (nhóm A0)

< 90

2

Ngắn ngày (nhóm A1)

90 – 105

3

Trung bình (nhóm A2)

106 – 120

4

Dài ngày (nhóm B)

> 120

Nguồn: 10 TCN 558-2002

Thời gian sinh trưởng được chia làm ba giai đoạn chính: giai đoạn tăng
trưởng (sinh trưởng sinh dưỡng), giai đoạn sinh sản (sinh dục) và giai đoạn
chín.(Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)
1.2.2 Chiều cao cây lúa
Mỗi giống lúa có chiều cao cây khác nhau và cũng bị ảnh hưởng của các yếu

Trong canh tác lúa, số bông/ m2 tùy thuộc nhiều vào sự đâm chồi, nó được
xác định phần lớn ở 10 ngày sau giai đoạn trổ tối đa. Tuy nhiên, ở hệ thống sạ
thẳng, số bông/ m2 tùy thuộc vào lượng giống để sạ và phần trăm nẩy mầm
(Shouichi Yoshida, 1981).
Số bông/ m2 chịu ảnh hưởng bởi: Kỹ thuật canh tác, khoảng cách (mật độ
sạ) và sự bón đạm. Đặc điểm sinh trưởng: sự đâm chồi (mọc của mạ). Điều kiện khí
hậu: bức xạ mặt trời và nhiệt độ.
Tóm lại, sống bông/m2 là một thành phần năng suất góp phần quan trọng
trong việc tạo nên năng suất và chịu ảnh hưởng của mật độ sạ. Số chồi hữu hiệu là
yếu tố trực tiếp quyết định số bông/m2.
1.2.6 Số hạt chắc/ bông
Nguyễn Thị Nga (2011), số hạt chắc/bông cũng là yếu tố quan trọng cấu
thành nên năng suất. Số hạt chắc/bông chủ yếu do yếu tố di truyền quy định. Tuy
nhiên củng chịu tác động bởi yếu tố ngoại cảnh do ảnh hưởng đến quá trình phân
hóa hoa. Số hạt chắc/bông phụ thuộc vào số gié, số hoa phân hóa cũng như số gié,
số hoa thoái hóa.
Số hạt trên bông được xác định trước, trong và sau khi trổ, điều kiện thời tiết
không thuận lợi ảnh hưởng đến việc trổ bông và có thể gây ra bất thụ cho những hạt
lép (Shouichi Yoshida, 1981).
1.2.7 Tỷ lệ hạt chắc
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), tỷ lệ hạt chắc được quyết định từ đầu thời kỳ
phân hóa đồng đến khi hạt vào chắc. Đặc tính cây lúa, số hạt trên bông và điều kiện

7


ngoại cảnh có ảnh hưởng đến tỷ lệ hạt chắc/bông. Thường thì số hoa trên bông quá
nhiều sẽ dẫn đến tỷ lệ hạt chắc/bông thấp và muốn đạt năng suất thì tỷ lệ hạt
chắc/bông phải đạt trên 80%.
1.2.8 Trọng lượng 1000 hạt


8


Năng suất lý thuyết
Năng suất lý thuyết(tấn/ha) tính theo công thức sau:
Nangsuatlythuyet 

sobong / m 2  hatchac / bong  TL1000hat / 1000
(tan/ ha)
100

1.3 Phẩm chất hạt gạo
1.3.1 Chiều dài hạt gạo.
Chiều dài hạt gạo là tính trạng ổn định nhất, ít bị ảnh hưởng bởi môi trường,
được điều khiển bỡi đa gen (Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang, 2011).
Chiều dài hạt gạo được xếp theo: hạt dài > hạt trung bình > hạt ngắn > hạt rất
ngắn.
Ở mỗi khu vực, quốc gia, vùng miền thì nhu cầu thị hiếu về chiều dài hạt gạo
khác nhau.Vì vậy, việc chọn giống gặp không ít khó khăn.
1.3.2 Hàm lượng Amylose
Gạo chứa gần 90% là tinh bột. Tinh bột gạo là hợp chất của amylose và
amylopectin.
Hàm lượng amylose trong hạt gạo là một nguyên tố ảnh hưởng quan trọng
đến phẩm chất của cơm, nó tương quan ngịch với độ dẻo, độ mềm, độ bóng của
cơm (Bao et al., 2001)
Trong cùng một giống nếu trồng ở điều kiện môi trường khác nhau sẽ thuộc
nhóm amylose khác nhau. Hàm lượng amylose còn được quyết định bởi yếu tố di
truyền, ở lúa lucus waxy nằm trên nhiểm sắc thể thứ ba kiểm soát sản phẩm
amylose tạo thành nội nhủ.(Khush et al.,1974)

Gạo có mùi thơm là một đặc tính phẩm chất có giá trị thứ yếu nhưng được
người dân ở một số vùng của Châu Á chấp nhận và ưa chuộng với giá trị cao
(Jenning et al., 1979).
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về đặc tính di truyền của mùi thơm trong
lúa. Theo Kadam và Patankar (1938) cho rằng mùi thơm do một gen trội kiểm soát.
Còn theo Jenning et al., 1979 thì cho rằng nó được qui định bởi hai gen hay ba gen
lặng kiểm soát. Củng có nhiều ý kiến cho rằng mùi thơm được qui định bởi một gen
lặng (Huang và Ying, 1992; Hoàng Văn Phần và Trần Đình Long, 1995).
1.4 Các tính chất của đất
1.4.1 Dung tích hấp phụ cation (CEC)
CEC là tổng số cation ở trạng thái trao đổi trong đất, CEC càng cao thì khả
năng giữ và trao đổi các chất dinh dưỡng càng cao và ngược lại. Khi pH gia tăng
CEC gia tăng do một số keo đất có điện tích thay đổi sẽ tích điện âm trong điều kiện
pH cao do đó có khả năng hấp thụ cation. Từ đó có thể đo lường tiềm năng tối đa có
thể hấp thụ cation của một loại đất (Ngô Ngọc Hưng, 2004).

10


1.4.2 Các độc chất trong đất
Ngoài các chất dinh dưỡng có trong đất cung cấp cho cây thì đất còn chứa
nhiều loại độc chất khác ảnh hưởng đến cây trồng.
Độ đẫn điện (EC): là đại lượng nghịch đảo của điện trở đất. Đất có chứa
nhiều muối thì chỉ số EC càng cao. EC là giá trị phản ánh gián tiếp độ mặn.
Hàm lượng Cl- : Các đất bị nhiễm mặn do nước biển thường chứa nhiều muối
NaCl, MgCl2, CaCl2, chúng chiếm hơn 90% tổng số muối hòa tan trong đất nhiễm
mặn nên có thể đánh giá độ mặn của đất qua hàm lượng Cl- trong đất. Trong đất nếu
hàm lượng Cl- ít hơn 0,05% đất không mặn, từ 0,051- 0,25 % đất mặn ít và trung
bình, lớn hơn 0,26% đất mặn nhiều (Ngô Ngọc Hưng, 2004).
Hàm lượng Fe: trong đất các muối sắt thường không bị hòa tan và gây độc

tố cây trồng hấp thu nhiều và chỉ xếp sau Đạm. Kali tồn tại ở bốn dạng trong đất:
kali trong dung dịch, kali trao đổi, kali không trao đổi và kali trong cấu trúc đất. kali
trao đổi dễ dàng trao đổi với các cation khác nên hữu dụng đối với cây trồng. 90%
kali hữu dụng đối với cây trồng nằm ở dạng kali trao đổi. Thông thường kali trong
dung dịch đất rất thấp và không đủ cung cấp cho cây trồng. Tuy nhiên, khi kali
trong dung dịch đất bị cây trồng hút thì kali trao đổi trong đất sẽ trao đổi với dung
dịch đất để cung cấp cho cây (Ngô Ngọc Hưng, 2004).
1.5 Đất mặn và ảnh hưởng của đất mặn lên cây lúa
1.5.1 Đất mặn
Đất bị nhiễm mặn là một trong những vẫn đề hiện tại thách thức nghiêm
trọng nền nông nghiệp các quốc gia trên thế giới.
Đất mặn chứa một lượng muối hoà tan trong nước ở vùng rễ cây, làm thiệt
hại đến hoạt động sinh trưởng của cây trồng. Mức độ gây hại của đất mặn tuỳ thuộc
vào loài cây trồng, giống cây, thời gian sinh trưởng, các yếu tố môi trường đi kèm
và tính chất của đất. Do đó, người ta rất khó định nghĩa đất mặn một cách chính xác
và đầy đủ. Hội Khoa học Đất của Mỹ (SSSA1979) đã xác định đất mặn là đất có độ
dẫn điện (EC) lớn hơn 2 dS/m, không kể đến hai giá trị khác: tỉ lệ hấp thu sodium
(SAR) và pH. Tuy nhiên, hầu hết các định nghĩa khác đều chấp nhận đất mặn là đất
có độ dẫn điện EC cao hơn 4 dS/m ở điều kiện nhiệt độ là 250C, phần trăm sodium
trao đổi ESP kém hơn 15, và pH nhỏ hơn 8,5 (Nguyễn Thị Lang, Phạm Thị Xim,
Bùi Chí Bửu, 2008).
Sự tích tụ muối trong đất canh tác do quá trình tưới tiêu, dẫn nước từ các
nguồn chứa muối gốc NaCl và từ sự xâm nhập của nước biển. Gia tăng nồng độ
muối trong đất làm giảm khả năng hấp thu nước ở thực vật (Ulrich et al., 2014).
Mức độ gây hại của đất mặn tùy thuộc vào lại cây trồng, thời gian sinh
trưởng, các yếu tố môi trường và tính chất của đất (FAO, 1985).

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status