Đánh giá tình hình ô nhiễm thuốc trừ sâu tại lưu vực sông Vàm Cỏ - Điển cứu tại huyện Tân Trụ, tỉnh Long An - Pdf 80

Công nghệ Môi trường 64

 TĨM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện để
đánh giá dư lượng của một số thuốc trừ sâu
trong mơi trường đất, tạo cơ sở để xác định
hiện trạng ơ nhiễm thuốc trừ sâu ở huyện
Tân Trụ tỉnh Long An. Căn cứ vào kết quả
nghiên cứu, chúng tơi nhận thấy rằng có một
vài vị trí mẫu có sự xuất hiện của DDT trong
mơi trường đất, tuy nhiên hàm lượng DDT
này khá thấp và khơng gây ra các tác động
nghiêm trọng đối với con người. Các hóa
chất khác như, Dieldrine và Heptaclor phát
hiện với hàm lượng cao hơn tiêu chuẩn,
Dieldrine vượt tiêu chuẩn trên 2 lần,
Heptaclo vượt tiêu chuẩn trên 6 lần. Phần lớn
các vị trí lấy mẫu khác khơng thấy phát hiện
các hóa chất nơng nghiệp bị cấm sử dụng.
‡ASSESSING THE PRESENT SITUATION
OF PESTICIDE POLLUTION IN VAM
CO WATERSHEDS – CASE STUDY IN
TAN TRU DISTRICT OF LONG AN
PROVINCE
 ABSTRACT:

Vàm Cỏ với nguồn nước phong phú, địa hình
bằng phẳng là điều kiện thuận lợi cho phát
triển thâm canh nơng nghiệp, do đó nơi đây
là một trong những khu vực có hoạt động
nơng nghiệp diễn ra sơi nổi. Sự phát triển
của khoa học cơng nghệ cùng với u cầu
ngày càng cao của thị trường về chất lượng
nơng sản, nên trong những năm gần đây hiện
tượng ơ nhiễm mơi trường do thuốc trừ sâu
đã xuất hiện phổ biến ở các vùng chun
canh nơng nghiệp tại Tân Trụ.
Vấn đề ơ nhiễm nơng nghiệp khơng
chỉ xuất hiện ở các nước đang phát triển, mà
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM THUỐC TRỪ SÂU
TẠI LƯU VỰC SÔNG VÀM CỎ - ĐIỂN CỨU TẠI
HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
Võ Đình Long*, Lê Huy Bá**

Coõng ngheọ Moõi trửụứng

65

quy mụ ca nú cũn lan sang cỏc quc gia
phỏt trin. Chớnh vỡ tớnh cht nghiờm trng
ny nờn nhiu nc trờn th gii, nht l cỏc
nc phỏt trin ó c bit quan tõm n vn
suy thoỏi v ụ nhim mụi trng t do s
dng thuc tr sõu v nh hng ca chỳng
n sc khe cng ng. Chng hn nh y
ban Chõu u ó a ra mt nguyờn tc v s

ng lan truyn ca chỳng, kh nng nh
hng ti mụi trng v sc khe con
ngi.
- Phõn tớch hm lng men
Cholinesterase trong mỏu ca mt s nụng
dõn nụng dõn phun xt thuc tr sõu, ngay
sau khi phun xt TBVTV 30ph 01 gi. Ly
2 cc mỏu c bo qun chng ụng, Phũng
Phõn tớch sinh húa, Bnh vin Ch Ry phõn
tớch.
Thi gian ly mu c b trớ thnh 2 t:
- t 1: sau v ụng Xuõn nm 2008
- t 2: sau v Hố thu nm 2008.
3. KT QU NGHIấN CU V
THO LUN
3.1. Thuc tr sõu gc lõn hu c
Kt qu v hm lng thuc tr sõu
gc lõn hu c trong t qua hai t ly mu
c th hin qua bng 1 v bng 2:
Bng 1. Kt qu hm lng thuc tr
sõu gc lõn hu c d lng trong t (t
1)
STT Tờn mu
Ch tiờu
Dimethoate Methylparathion Methamidophos
1
TT02 (0-
5cm)
KPH KPH KPH
2

TT07 (17-
KPH KPH KPH
Coâng ngheä Moâi tröôøng 66
STT Tên mẫu
Chỉ tiêu
Dimethoate Methylparathion Methamidophos
40cm)
KPH : Không phát hiện
Trên đây là các loại thuốc trừ sâu gốc
lân hữu cơ cao được xếp vào loại độc tính
cao Ia và Ib – Bảng phân chia nhóm độc theo
WHO, đã bị cấm sử dụng. Hơn nữa loại này
không bền trong môi trường (thời gian dư
lượng lâu nhất là 20 ngày) nên kết quả cho
thấy không phát hiện tại các điểm khảo sát
trong môi trường đất trong cả hai đợt khảo
sát.
3.2 Thuốc trừ sâu gốc Chlor hữu

Kết quả định lượng thuốc trừ sâu gốc
Chlor hữu cơ trong mẫu đất như sau:
* Đối với lấy mẫu đợt 1
So sánh hàm lượng thuốc trừ sâu gốc Clo hữu cơ tồn dư trong đất (đợt 1)
với QCVN 15:2008
1
10
100

Chlor hữu cơ trong nhiều năm. Với hàm
lượng HeptaChlor và Dieldrin có trong đất
nhiều nhất và vượt giới hạn cho phép, chủ
yếu tập trung tại vị trí trồng lúa TT02; hàm
lượng Aldrin, DDD và DDE không phát hiện
ở cả hai đợt khảo sát; hàm lượng DDT định
lượng phát hiện ở tất cả các vị trí khảo sát.
Tuy nhiên tồn tại mức thấp dưới giới hạn cho
phép (<0,01 ppm). Đối với Endrin chủ yếu
phát hiện tại TT02 và TT07 (lấy mẫu đợt 2).
Tại cùng một vị trí lấy mẫu trong hai
đợt khác nhau, chúng tôi thấy rằng hàm
lượng Dieldrin tập trung nhiều ở vị trí TT02;
đối với HeptaChlor nhiều nhất tại vị trí TT02
trên tầng líp trong đợt lấy mẫu lần 2, trong
khi đó đợt 1 lại không phát hiện, điều này
chứng tỏ rằng người nông dân chỉ sử dụng
HeptaChlor trong vụ hè thu.
0
200
400
600
800
1000
ppb
Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2
TT02(0-5cm) TT02(5-21cm) TT07(0-17cm) TT07(17-40cm)
Hàm lượng thuốc trừ sâu gốc Clo hữu cơ tồn dư trong đất
tại hai đợt khảo sát 1 và 2
Aldrin Dieldrine Eldrine DDT Heptaclo DDD DDE

(micromol/L). iu ny chng t sau khi
phun thuc tr sõu lng men cú bin i
theo chiu hng gim xung di mc
nhim c. Do enzym Cholinesterase cú
kh nng hp thu nhanh vo c th qua
niờm mc tiờu húa, hụ hp hay qua da
nờn nguy c nhim c i vi ngi
nụng dõn khi phun xt thuc rt cao,
ngoi ra do c tớnh ca enzym
Cholinesterase cao, nu ngi b nhim
c khụng c cha tr kp thi rt d
dn n t vong [1].
4. KT LUN
Da vo kt qu nghiờn cu v tỡnh
hỡnh s dng thuc tr sõu nh trờn, chỳng
tụi rỳt ra cỏc kt lun nh sau:
1. Ngi nụng dõn vn cũn s dng
nhng thuc ó cm s dng cú gc Chlor
hu c nh endrine, heptachlor, dieldrine.
2. Kt qu hm lng men
Cholinesterase trong mỏu ngi phun thuc
mc trung bỡnh (khong 4279 4551
micromol/L). Dao ng hm lng men
khụng ln trong mỏu i vi cỏc i tng
ly mỏu khỏc nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status