ảnh hưởng của mật độ sạ đến năng suất giống lúa om6976 vụ hè thu năm 2012 tại xã tân ninh, huyện tân thạnh, tỉnh long an - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ MINH TÂM ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ SẠ ĐẾN NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA OM6976 VỤ HÈ THU NĂM 2012
TẠI XÃ TÂN NINH, HUYỆN TÂN THẠNH,
TỈNH LONG AN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG HỌC


Ths. Trần Thị Bích Vân MSSV: 3103480
Lớp: Nông học K36 Cần Thơ, 2013

i


 O   s ngành Nông h



 
 XÃ 
 : Lê Minh Tâm.





 iii
LỜI CAM ĐOAN



 công trình 

Tác giả luận văn
Lê Minh Tâm


tô

C 
công 
sinh viên Long An dãy C11, 


Lê Minh Tâm v



Lê Minh Tâm  sinh: 05/04/1991
 
 

 , xã Tân NinhLong An.
E- mail: 


7  2002
Tân Ninh.
Tân Ninh, t.
2. 
2  2006

Thí Tân Ninh, 
      
200 kg/ha (NT1),
 150 kg/ha (NT2) và  100 kg/ha (NT3).
 
, 

. S00 
0 kg/ha và 00 kg/ha và 
kg/ha là 2.926.500 
. vii


 i
 iii
 iv
 v
 vi
 vii
 x
 xi
 xii
 1
 2
 2
 2
  2

 14
 14
2.2.1.  14
 15
 16
 16
á 17
 17
2 18
C 19
 19
 19
 19
 19
 
CÂY LÚA. 20

ix
 20

2
21
 22
3.3.           
. 23

2
23
 25
3.3.3 /bông 25

3.3
           
OM6976           
Tân Ninh  27
3.4

29

OM6976 
An 22
3.3

OM6976 
An 24

1 MỞ ĐẦU
Trong hơn nửa thế kỷ qua, sản xuất nông nghiệp thế giới đã có những biến đổi
mạnh mẽ. Nền nông nghiệp cổ truyền với mục tiêu tự cấp một cách khiêm tốn đã
được thay thế bằng nền nông nghiệp hiện đại lấy sản xuất hàng hóa làm mục tiêu
chủ yếu và đáp ứng nhu cầu dân số ngày càng tăng (Nguyễn Công Thuật, 1996). Ở
Việt Nam, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong những năm
gần đây cùng những tiến bộ kỹ thuật được áp dụng rộng rãi vào quá trình sản xuất
lúa, đã trở thành vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo của cả nước, góp phần quan
trọng đưa nước ta thành quốc gia xuất khẩu lúa gạo nhất nhì trên thế giới. Tuy
nhiên, dân số thế giới ngày càng tăng nhanh, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị
thu hẹp, trong đó có Việt Nam khoảng 86 triệu người với tốc độ tăng khoảng 1 triệu
người mỗi năm, diện tích đất canh tác lúa giảm 40 - 50 nghìn ha/năm (Bùi Chí Bửu,
2010). Để đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước cũng như xuất khẩu, góp phần
vào an ninh lương thực thế giới, đòi hỏi các nhà khoa học phải tìm ra những biện
pháp nhằm tăng sản lượng lúa, tăng lợi nhuận cùng với chất lượng lúa gạo.
Theo khuyến cáo của các nhà khoa học việc áp dụng chương trình “3 giảm - 3
tăng” trong sản xuất lúa, trong đó giảm mật độ sạ là cần thiết. Nhưng hiện nay, bà
con nông dân còn sản xuất theo tập quán truyền thống là sạ với mật độ khá cao
khoảng 200 đến 250kg/ha. Theo nhiều nông dân thì việc sạ dày là để trừ hao do hao
hụt lúc sạ như lúa chết do phèn, chết nắng, ốc bươu vàng, chim, chuột cắn phá làm
lúa chết mất khoảng, nên năng suất lúa không được cao.
Trong khi đó, mật độ cây trồng chẳng những có ảnh hưởng đến năng suất mà
còn ảnh hưởng đến phẩm chất của hạt giống thông qua độ lớn, độ đồng đều, kích
thước, thành phần hóa học của hạt (Nguyễn Phước Đằng, 2010). Tóm lại, trồng dày
hay trồng thưa, với mật độ bao nhiêu là hợp lý, phải được cân nhắc, lựa chọn tùy
theo từng điều kiện cụ thể về đất đai, phân bón, cây trồng, mùa vụ và tình hình sâu

số chồi tối đa trên một đơn vị diện tích. Mật độ gieo sạ thưa thì thời gian đẻ nhánh
dài hơn so với gieo sạ dày (Nguyễn Đình Giao và ctv. 1997). Như vậy, ở giai đoạn
này sự khác biệt về giống, thời vụ hay kỹ thuật canh tác sẽ làm ảnh hưởng đến thời
gian đẻ nhánh của cây lúa.
Cần có sự cân đối giữa sinh trưởng nhánh và sinh trưởng lá cho số nhánh
sinh ra đều có khả năng ra được đủ số lá (thường phải trên 4 lá) có khả năng sống
độc lập phát triển để có tổng số lá gần với tổng số lá vốn có của giống. Các nhánh
đó là nhánh hữu hiệu, tức sẽ cho bông để thu hoạch. Còn các nhánh ra muộn số lá sẽ
ít, không có khả năng chuyển sang thời kỳ sinh trưởng sinh thực (giai đoạn sinh
sản) và trở thành nhánh vô hiệu, không có khả năng cho bông (Đinh Thế Lộc, 2006)
Thời gian sinh trưởng của cây lúa kéo dài hay ngắn khác nhau chủ yếu là do
giai đoạn tăng trưởng này dài hay ngắn (Nguyễn Thành Hối, 2010). Vì vậy, ta phải
có kỹ thuật canh tác, giống và thời vụ thích hợp nhằm đảm bảo cho giai đoạn tăng
trưởng cây lúa hoàn thiện.
1.1.2 Giai đoạn sinh sản
Giai đoạn bắt đầu từ lúc phân hóa đòng đến khi lúa trổ bông, giai đoạn này
kéo dài khoảng 27 - 35 ngày, trung bình là 30 ngày, giống lúa dài ngày hay ngắn
ngày thường không khác nhau nhiều, lúc này số chồi vô hiệu giảm nhanh, chiều cao
bắt đầu tăng rõ rệt do sự vươn dài của 5 lóng trên cùng. Đòng lúa hình thành và phát
triển qua nhiều giai đoạn, cuối cùng thoát ra khỏi bẹ của lá cờ: lúa trổ bông (Nguyễn
Ngọc Đệ, 2008).

3 Trong đời sống của cây lúa, giai đoạn này được đặc trưng bởi hiện tượng
thân chính của lúa vươn cao nhanh làm tăng chiều cao cây, giảm nhanh chóng số
nhánh vô hiệu, xuất hiện lá đòng, kéo dài tốt và cuối cùng là trổ bông (Nguyễn
Thành Hối, 2003). Như vậy, trong giai đoạn này đặc trưng bởi sự phân hóa và hình
thành đòng của cây lúa, quá trình này sẽ quyết định đến số hoa được phân hóa trên

(tấn/ha).
Trong đó:
Y: năng suất (tấn/ha)
N: số bông trên mét vuông
n: số hạt trên bông

10
1

6
: hệ số đổi từ gram sang tấn

1000
w

: khối lượng của 1 hạt
w: trọng lượng 1000 hạt (g)F: tỷ lệ hạt chắc (%)
10
4
: hệ số quy đổi từ mét vuông sang hecta.

4 Các yếu tố năng suất có liên quan với nhau. Số bông trên mét vuông phụ
thuộc vào tỷ lệ đẻ nhánh, phụ thuộc vào mật độ cấy. Khi cây đẻ nhánh mạnh thì số
bông trên mét vuông sẽ tăng. Khi số bông trên mét vuông tăng quá cao thì bông lúa

bụi khỏe có thể sạ cấy thưa hơn. Các giống lúa cải thiện thấp cây có số bông/m
2

trung bình phải đạt 500 - 600 bông đối với lúa sạ hoặc 350 - 450 bông đối với lúa
cấy mới có thể có năng suất cao (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Tuy nhiên, trong điều kiện mật độ sạ cao làm tăng số bông/m
2
ở mức vừa
phải, nếu tăng mật độ lên quá cao sẽ gây hiện tượng lốp, đổ, sâu bệnh dễ bộc phát
và số hạt trên bông sẽ ít đi rõ rệt (Yosida, 1981). Theo Vũ Văn Hiển và Nguyễn
Văn Hoan (1999), số bông trên đơn vị diện tích được quyết định bởi hai yếu tố: mật
độ cấy và tỷ lệ đẻ nhánh. Trong phạm vi nhất định, cấy dày lúa đẻ nhánh ít, cấy
thưa lúa đẻ nhánh nhiều cuối cùng cũng đạt được số bông trên đơn vị diện tích như
nhau.

5 1.2.2 Số hạt/bông
Số hạt trên bông nhiều hay ít tùy thuộc vào số gié, hoa phân hóa cũng như số gié,
hoa thoái hóa. Các quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trưởng sinh dục từ lúc làm đòng
đến trổ bông (Nguyễn Đình Giao và ctv. 1997). Theo Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan
(1999) thì cho rằng số hạt trên bông là số lượng hoa phân hóa và hình thành trên bông, số
hạt trên bông do tổng số hoa phân hóa và số hoa thoái hóa quyết định, số hoa phân hóa
càng nhiều, số hoa thoái hóa càng ít thì số hạt trên bông sẽ nhiều.
Số hạt trên bông được quyết định từ lúc tượng cổ bông đến 5 ngày trước khi trổ,
nhưng quan trọng nhất là thời kỳ phân hóa hoa và giảm nhiễm tích cực. Ở giai đoạn này,
số hạt trên bông có ảnh hưởng thuận đối với năng suất lúa do ảnh hưởng đến số hoa được
phân hóa. Sau giai đoạn này, số hạt trên bông đã hình thành có thể bị thoái hóa có ảnh
hưởng âm (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).

Nguyên nhân hạt lép là do quá trình thụ phấn thụ tinh không thuận lợi, khi ra hoa
gặp lạnh hoặc nóng quá, ẩm độ không khí quá thấp hoặc quá cao, làm cho hạt phấn mất
khả năng nảy mầm hoặc trước đó nhị và nhụy phát triển không hoàn toàn, tế bào mẹ hạt
phấn bị hại, (Nguyễn Đình Giao và ctv. 1997).
Nguyễn Thành Hối (2003) cho rằng, lúa Hè Thu xuống giống muộn sẽ gặp bất lợi
nhiều về điều kiện thời tiết lúc lúa trổ, do lúc này mưa dầm nên vũ lượng cao, mưa kéo dài
và đặc biệt là trời hay mưa vào buổi sáng nên bông lúa khó thụ phấn, thụ tinh và hạt bị lép
nhiều. Như vậy, tỷ lệ hạt chắc trên bông là kết quả của quá trình thụ phấn và thụ tinh trong
môi trường, thành phần này không chỉ phụ thuộc vào đặc tính sinh lý của cây lúa mà còn
chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện ngoại cảnh.
1.2.4 Trọng lượng 1000 hạt
Trọng lượng hạt được quyết định ngay từ thời kỳ phân hóa hoa đến khi lúa chín,
nhưng quan trọng nhất là các thời kỳ giảm nhiễm tích cực và vào chắc rộ. Trọng lượng hạt
tùy thuộc vào cỡ hạt và độ mẩy (no đầy) của hạt lúa. Đối với lúa, người ta thường biểu thị
trọng lượng hạt bằng trọng lượng của 1000 hạt với đơn vị là gram. Ở phần lớn các giống
lúa, trọng lượng 1000 hạt thường biến thiên tập trung trong khoảng 20 - 30 g (Nguyễn
Ngọc Đệ, 2008).
Theo Nguyễn Đình Giao và ctv. (1997) ngoài ánh sáng, yếu tố nhiệt độ, nhất là
biên độ chênh lệch ngày - đêm, có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình quang hợp, tích lũy, vận
chuyển vật chất về hạt. Vì vậy, giữ cho lá lúa xanh lâu, quang hợp vận chuyển tốt là yếu tố
quan trọng tác động đến trọng lượng hạt.
Trọng lượng 1000 hạt là yếu tố cuối cùng tạo năng suất lúa. So với các yếu tố khác
thì trọng lượng 1000 hạt tương đối ít biến động, nó phụ thuộc chủ yếu vào giống. Trọng
lượng 1000 hạt do hai bộ phận cấu thành, trọng lượng vỏ trấu và trọng lượng hạt gạo.
Trọng lượng vỏ trấu thường chiếm 20% và trọng lượng hạt gạo chiếm 80% trọng lượng
toàn hạt. Muốn có trọng lượng hạt gạo cao phải tác động vào cả hai yếu tố này (Nguyễn
Đình Giao và ctv. 1997). Như vậy, để có năng suất lúa cao thì trọng lượng 1000 hạt là
thành phần cuối cùng quyết định, nó phụ thuộc vào giống lúa là chủ yếu, ngoài ra còn phụ
thuộc vào các yếu tố môi trường và kỹ thuật canh tác.
1.3 PHƯƠNG PHÁP GIEO SẠ

1.3.1.3 Sạ chay.
Là biện pháp sạ lúa không làm đất, sử dụng hạt giống không hoặc đã ngâm 24 giờ,
sạ vào ruộng đã được phơi khô và đốt đồng, sau đó bơm nước vào ruộng rồi mới sạ. Nước
được giữ lại trong ruộng một ngày để ngâm đất và cho hạt lúa hút nước đầy đủ. Sau đó, rút
nước ra chỉ giữ ẩm để hạt lúa mọc mầm như đối với trường hợp sạ ướt (Nguyễn Ngọc Đệ,
2008). Hiện nay, biện pháp sạ chay này rất ít nông dân thực hiện, do không còn phù hợp
với kỹ thuật sản xuất lúa hàng hóa.
1.3.1.4 Sạ ngầm.
Sạ hạt giống đã nảy mầm trong ruộng ngập nước. Kỹ thuật này thường được áp
dụng trong vụ Thu Đông hoặc Đông Xuân ở những chân ruộng trũng nước ngập sâu và
không có điều kiện thoát nước hoặc để tranh thủ mùa vụ xuống giống sớm hơn, giảm được
công bơm tưới về sau. Sạ ngầm có điều kiện tiên quyết là nước phải trong nhanh sau khi sạ
(Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Biện pháp sạ này có nhược điểm là dễ bị ốc bươu vàng cắn phá
lúc lúa mọc mầm, mầm lúa dễ bị chết lúc mưa bão kéo dài không rút nước ra kịp.

8 1.3.1.5 Sạ gửi.
Hạt giống của cây lúa ngắn ngày được trộn lẫn với hạt lúa mùa dài ngày theo một
tỷ lệ nhất định tùy yếu tố đất đai và đặc tính giống. Sạ cùng một lúc hai loại bằng phương
pháp sạ ướt hay sạ khô tùy điều kiện từng nơi. Sau khi thu hoạch vụ lúa ngắn ngày người
ta tiếp tục chăm sóc cho trà lúa mùa phát triển tốt để thu hoạch vào cuối mùa mưa, khi
nguồn nước ngọt đã cạn và ruộng khô. Phương pháp này thường được áp dụng ở những
vùng lúa nước trời, nhiễm mặn, phèn, nơi mà thời gian có thể trồng được rất ngắn (5- 6
tháng) trong mùa mưa; hoặc ở những vùng trũng, nước ngập sâu không có thủy lợi tốt để
có thể trồng hai vụ lúa thuận lợi (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
1.3.2 Phương pháp sạ hàng
Theo Nguyễn Văn Luật (2001) quy trình kỹ thuật sạ lúa theo hàng bằng máy,
trước tiên hạt lúa ngâm ủ cho vừa nứt nanh nhú mầm, hong cho ráo nước, đổ vào

Mật độ, khoảng cách cấy là một yếu tố kỹ thuật có liên quan đến các yếu tố
tạo thành năng suất lúa, tức ảnh hưởng đến năng suất. Mật độ cấy càng cao thì số
bông càng nhiều song số hạt trên bông càng ít (bông bé). Tốc độ giảm của số hạt
trên bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ, vì thế cấy quá dày sẽ làm cho năng suất
giảm nghiêm trọng (Đinh Thế Lộc, 2006).
Trồng thưa quá dễ bị cỏ dại lấn át, phải mất nhiều công làm cỏ. Trồng thưa
cũng dễ bị mất khoảng, khi sâu bệnh phá hoại trong giai đoạn cây con chưa định
hình. Ngược lại, trồng dày quá đôi khi tạo nên môi trường thuận lợi cho sâu bệnh
phát triển. Các ruộng lúa gieo cấy dày thường khép hàng sớm gây nên ẩm độ cao,
tạo đều kiện cho rầy nâu và bệnh khô vằn phát sinh và phá hoại mạnh lúc cuối vụ
(Nguyễn Công Thuật, 1996). Theo Nguyễn Văn Hoan (1995), thì tùy từng giống lúa
để chọn mật độ thích hợp vì cần tính đến khoảng cách đủ rộng để làm hàng lúa
thông thoáng, các bụi lúa không chen nhau. Cách bố trí bụi lúa theo hình chữ nhật là
phù hợp nhất vì như thế mật độ trồng được đảm bảo nhưng lại tạo ra được sự thông
thoáng trong quần thể, tăng khả năng quang hợp, chống bệnh tốt và tạo ra hiệu ứng
rìa sẽ cho năng suất cao hơn.
Bùi Huy Đáp (1977) cho rằng, trong quần thể quá dày sự liên quan giữa hai
chất quan trọng trong đời sống của cây lúa là đạm (N) và carbon (C) có hiện tượng
mất cân đối. N - amon chiếm ưu thế do thiếu ánh sáng, quang hợp kém, sự đồng hóa
C sẽ kém, N sẽ trở nên quá thừa, do đó dễ dẫn đến sự đổ non làm giảm năng suất.
Về khả năng chống chịu sâu bệnh đã có rất nhiều nghiên cứu của nhiều tác
giả và đều có chung nhận xét rằng gieo cấy với mật độ dày sẽ tạo môi trường thích
hợp cho sâu bệnh phát triển vì quần thể ruộng lúa không được thông thoáng, các lá
bị che khuất lẫn nhau nên bị chết lụi nhiều (Bùi Huy Đáp, 1980). Có thể nói mật độ
là một kỹ thuật làm tăng quang hợp của cá thể và quần thể trong ruộng lúa. Khả
năng tiếp nhận ánh sáng quang hợp, tạo số lá và chỉ số diện tích lá thích hợp cho cá
thể và quần thể ruộng lúa, ảnh hưởng tới khả năng đẻ nhánh và số nhánh hữu
hiệu/bụi, khả năng chống chịu sâu bệnh, chống đổ ngã, Do đó, mật độ có ảnh
hưởng rất lớn đến năng suất lúa. Cho nên muốn đạt năng suất lúa cao, ta cần phải
đảm bảo mật độ gieo trồng thích hợp.

cáo sạ ở mật độ 100 kg giống/ha cho năng suất tương đương hoặc cao hơn sạ ở mật
độ 200 kg giống/ha, sạ thưa có số bông ít hơn sạ dày, nhưng bông dài và số hạt chắc
trên bông nhiều. Nếu sạ hàng thì mật độ sạ 50, 75, 125 kg giống/ha cho năng suất
lúa không khác biệt nhau (Trịnh Quang Khương, 2010).
Theo Trịnh Quang Khương (2010) thì Viện nghiên cứu lúa ĐBSCL đã thực
hiện nhiều thí nghiệm về điều chỉnh mật độ sạ, các kết quả cho thấy nếu ruộng lúa
bằng phẳng, quản lý nước tốt, khi gieo sạ với mật độ 75 - 125 kg giống/ha cho năng
suất tương đương hoặc cao hơn sạ với mật độ 200 - 250 kg giống/ha.
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT
1.5.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ có tác dụng quyết định đến tốc độ sinh trưởng của cây lúa nhanh
hay chậm, tốt hay xấu. Trong phạm vi giới hạn (20 - 30
o
C), nhiệt độ càng tăng cây
lúa phát triển càng mạnh. Nhiệt độ trên 40
o
C hoặc dưới 17
o
C cây lúa tăng trưởng
chậm lại. Dưới 13
o
C cây lúa ngừng sinh trưởng, nếu kéo dài quá một tuần cây lúa sẽ
chết (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Nhiệt độ cao tăng vận tốc ra lá và sinh nhiều mầm chồi hơn. Nhiệt độ cao sẽ
rút ngắn giai đoạn vào chắc, thời tiết có mây thường xuyên gây hại cho sự chắc hạt.
Nhiệt độ cao hơn 35
o
C khi trổ, gié hoa có thể làm phần trăm bất thụ cao (Đinh Thế
Lộc, 2006).


thể bị bệnh đạo ôn, nhưng nếu tháo nước muộn thì thời gian chín sẽ kéo dài, hạt
xanh nhiều tỷ lệ chất khô kém (Đinh Thế Lộc, 2006).
1.5.5 Gió
Ở giai đoạn làm đòng và trổ, gió mạnh ảnh hưởng xấu đến quá trình hình
thành và phát triển của đòng lúa, sự trổ bông, thụ phấn, thụ tinh và sự tích lũy chất
khô trong hạt bị trở ngại làm tăng tỷ lệ hạt lép, hạt lửng. Gió nhẹ giúp quá trình trao
đổi không khí trong quần thể ruộng lúa tốt hơn, tạo điều kiện cho quá trình quang
hợp và hô hấp của ruộng lúa góp phần tăng năng suất (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).

Trích đoạn Số bông m
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status