đánh giá sự thay đổi về phương thức quản lý tài nguyên rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước thạnh phú, tỉnh bến tre - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI VỀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ
TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
ĐẤT NGẬP NƯỚC THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

Sinh viên thực hiện
VÕ THỊ KIM NGỌC

3113823

Cán bộ hướng dẫn
TS. NGUYỄN VĂN BÉ

Cần Thơ, tháng 8 –2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI VỀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ
TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

mọi người trong Ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng Thạnh Phú, Phân khu Bảo vệ
nghiêm ngặt đã tận tình hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành tốt
quy trình thu mẫu, tìm kiếm số liệu.
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã giúp đỡ và động
viên tinh thần cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Chân thành!

VÕ THỊ KIM NGỌC

ii

SVTH: Võ Thị Kim Ngọc
MSSV: 3113823


Luận Văn Tốt Ngiệp

Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH SÁCH HÌNH .......................................................................................................v
DANH SÁCH BẢNG.....................................................................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vii
CHƯƠNG 1 .....................................................................................................................1
GIỚI THIỆU CHUNG ....................................................................................................1


Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

2.4.1 Trên thế giới .....................................................................................................8
2.4.2 Tại Việt Nam ...................................................................................................9
2.4.3 Tại địa bàn .....................................................................................................10
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................11
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................11
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .....................................................11
3.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU .........................................................................12
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................12
3.3.1 Tiến trình nghiên cứu.....................................................................................12
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................13
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................13
CHƯƠNG 4 ...................................................................................................................14
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................................................14
4.1 PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI TRONG PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ RỪNG
QUA CÁC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1998 ĐẾN NĂM 2013 .....................................14
4.1.1 Cách tổ chức phân chia rừng tại đơn vị giai đoạn 1998 – 2004 ....................14
4.1.2 Cách tổ chức phân chia rừng tại đơn vị giai đoạn 2005 – 2013 ....................16
4.1.3 Đánh giá sự thay đổi ......................................................................................19
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỰ THAY ĐỔI CỦA PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ
TÀI NGUYÊN RỪNG ĐỐI VỚI SINH KẾ, XÃ HỘI VÀ SINH THÁI ..................20
4.2.1 Đánh giá hiệu quả về sinh kế người dân ........................................................20
4.3.2 Những chuyển biến về mặt xã hội .................................................................23
4.3.2 Thay đổi về mặt sinh thái...............................................................................26
4.3 PHÂN TÍCH SWOT TRONG QUẢN LÝ RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN ..........26
4.4 CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ PHÁT

Tựa hình
Bản đồ Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú
Tiến trình thực hiện nghiên cứu
Biểu đồ đánh giá hiện trạng rừng tại các hộ dân
Biểu đồ cơ cấu ngành nghề và nguồn thu nhập xã Thạnh Phong
Biểu đồ cơ cấu ngành nghề và nguồn thu nhập xã Thạnh Hải

Trang
11
13
18
20
21

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Đánh giá các tình hình vi phạm
Đánh giá thái độ làm việc của các hộ dân trong Ban quản lý và các
Phân khu chức năng
Đánh giá hiện trạng rừng
Phân tích ma trận SWOT

Trang
20
21
23
24
24
25
25
26

vi

SVTH: Võ Thị Kim Ngọc
MSSV: 3113823


Luận Văn Tốt Ngiệp

Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



The International Tropical Timber Organization – Tổ chức gỗ
nhiệt đới Quốc tế

LEI

Lembaga Ecolabel Indonesia – Viện nhãn sinh thái Indonexia

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

LNCĐ

Lâm nghiệp cộng đồng

LNT

Lâm ngư trường

MTCC

Malaysia Timber Certification Council – Hội đồng chứng chỉ gỗ
Mã Lai

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PEFC



Luận Văn Tốt Ngiệp

Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Lâm ngư trường Thạnh Phú được thành lập theo Quyết định số 281 UB/QĐUBND của UBND tỉnh Bến Tre vào ngày 14 tháng 6 năm 1977. Các chức năng chính
của Lâm ngư trường là: (i) để bảo vệ đất lâm nghiệp trong thẩm quyền của mình từ cư
dân bất hợp pháp, (ii) để quản lý và phát triển tài nguyên rừng, (iii) thông qua hệ thống
nuôi tôm với rừng ngập mặn để tăng thu nhập cho Lâm ngư trường, và (iv) để thực
hiện kinh doanh và dịch vụ rừng. Đến năm 1999, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập
nước Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, được thành lập theo Quyết định số 1026/QĐ-TTg,
ngày 13 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Huyện Thạnh Phú là địa phương có diện tích rừng nhiều nhất, với 2.085 ha diện
tích rừng đặc dụng (cấp quốc gia), trong đó có 668 ha thuộc phân khu bảo vệ nghiệm
ngặt. Diện tích rừng Bến Tre nằm trong sự quản lý bảo vệ trực tiếp của Chi cục kiểm
lâm. Lực lượng chuyên trách là Hạt kiểm lâm đặt tại Thạnh Phú, Bình Đại và Trạm
kiểm lâm ở huyện Ba Tri. Ngoài ra, năm 1999 tỉnh Bến Tre quyết định chuyển đổi
doanh nghiệp Nhà nước Lâm ngư trường Bến Tre thành Ban quản lý dự án rừng phòng
hộ và đặc dụng tỉnh, đặt tại xã Thạnh Hải (Thạnh Phú) để triển khai và thực hiện dự án
trồng mới rừng trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, vấn đề về quản lý và bảo vệ rừng ở Bến
Tre vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập. Tình trạng chặt cây rừng, lấn chiếm đất rừng,
người dân tự đào đất rừng để bắt, nuôi thủy sản vẫn là một vấn đề mà lực lượng chức
năng không chặn đứng được, do nhiều nguyên nhân. Ở tỉnh Bến Tre đến nay vẫn chưa
thực hiện giao khoán lâu dài cho dân mà chỉ hợp đồng khoán 1-5 năm để dân giữ rừng.

thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre qua các giai đoạn từ năm 1998 đến
năm 2013;
Đánh giá tác động của các phương thức quản lý tài nguyên rừng lên sinh kế, xã
hội và sinh thái;
Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và phát triển tài nguyên rừng và sinh kế
người dân tại khu vực nghiên cứu.
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ dân nhận khoán rừng tại 2 xã Thạnh Phong và Thạnh Hải thuộc Phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt và Phân khu phục hồi sinh thái II của Khu bảo tồn thiên nhiên
đất ngập nước Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre;
Các hồ sơ tài liệu và các hoạt động về tổ chức quản lý rừng qua các giai đoạn từ
năm 1998 đến năm 2013.
1.3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đề ra cần thực hiện các nội dung sau:
- Nội dung 1: Tìm hiểu các mốc phát triển quan trọng, các phương thức quản lý
tài nguyên rừng và tiến hành phân tích sự thay đổi qua các giai đoạn từ năm 1998 đến
năm 2013 tại Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú;
- Nội dung 2: Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sinh kế, xã hội và sinh thái tại
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú để đánh giá hiệu quả của sự thay
đổi các phương thức quản lý tài nguyên rừng;
- Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng và
cải thiện sinh kế của người dân ở Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú.

2

SVTH: Võ Thị Kim Ngọc
MSSV: 3113823



SVTH: Võ Thị Kim Ngọc
MSSV: 3113823


Luận Văn Tốt Ngiệp

Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Giai đoạn 1946-1990

Ở Trung ương có Tổng cục Lâm nghiệp (từ 1976 là Bộ Lâm nghiệp) là cơ quan
chuyên ngành của chính phủ, trong đó có Vụ lâm sinh, Vụ công nghiệp rừng và từ năm
1973 có thêm Cục.
Kiểm lâm là cơ quan bán vũ trang thực thi luật pháp bảo vệ rừng. Ở cấp tỉnh có
các Ty lâm nghiệp (từ 1976 đổi thành Sở lâm nghiệp) là cơ quan quản lý Nhà nước về
lâm nghiệp của tỉnh kiêm cả việc quản lý các doanh nghiệp lâm nghiệp. Ở cấp huyện
có các Hạt lâm nghiệp trực thuộc UBND huyện, đồng thời là cơ quan ngành dọc của
các Ty lâm nghiệp.
Từ năm 1973, Cục bảo vệ rừng trở thành Cục Kiểm lâm. Cục này có tổ chức
ngành dọc rộng khắp đất nước để bảo vệ rừng, tại tỉnh có Chi cục Kiểm lâm, nằm
trong Sở lâm nghiệp, tại huyện có Hạt Kiểm lâm, các xã và vùng rừng núi quan trọng
có trạm kiểm lâm hoặc phân công cho Kiểm lâm viên phụ trách cấp xã. Một thời gian
dài tổ chức Kiểm lâm nhanh chóng phát triển về cả tổ chức, số người và có tác dụng
tốt trong việc bảo vệ rừng.
Như vậy trong giai đoạn này có hai cơ quan quản lý Nhà nước về Lâm nghiệp,
cơ quan Kiểm lâm thừa hành pháp luật bảo vệ rừng là một bộ phận của cơ quan Lâm

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

2.3 QUY ĐỊNH VỆ VIỆC BẢO VỆ RỪNG
2.3.1 Nguyên tắt chung về tổ chức quản lý
Các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất phải được tổ chức
quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch bảo
vệ và phát triển rừng.
Các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất phải có chủ quản lý, bảo
vệ và sử dụng.
Việc quản lý rừng phải theo đúng mục đích sử dụng chính của từng loại rừng;
đồng thời phải sử dụng hợp lý các giá trị tổng hợp từ rừng để góp phần phát triển kinh
tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo an ninh, quốc
phòng.
Việc xác định các mục tiêu và biện pháp quản lý phải phù hợp với đặc thù của
các hệ sinh thái rừng để bảo đảm phát triển bền vững rừng và hệ sinh thái rừng.
Một chủ rừng có thể được giao, được thuê nhiều loại rừng nhưng phải thực hiện
việc quản lý từng loại rừng theo đúng quy chế đối với loại rừng đó.
2.3.2 Quy định việc bảo vệ rừng
Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ diện tích rừng Nhà nước đã giao hoặc cho thuê
theo quy định của Điều 37 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và được tổ chức bảo vệ rừng
như sau:
- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tự tổ chức bảo vệ rừng do
mình quản lý;
- Chủ rừng là cộng đồng dân cư thôn có thể có các hình thức tổ chức bảo vệ rừng
thích hợp;
- Chủ rừng là tổ chức có thể tổ chức lực lượng chuyên trách trực tiếp bảo vệ
rừng, quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho lực lượng bảo vệ rừng trong phạm vi, quyền
hạn của chủ rừng theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có rừng) tổ chức lực lượng xung kích quần chúng
của địa phương để bảo vệ rừng, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng bảo vệ

Bảo vệ động vật rừng trong khu rừng đặc dụng:
- Tất cả các loài động vật rừng trong khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ; việc
săn, bắn, bẫy bắt động vật rừng thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
- Bảo vệ môi trường sống và nguồn thức ăn của động vật rừng, trường hợp cần
thiết có thể tạo thêm nguồn thức ăn, nước uống cho chúng.
- Việc thả động vật rừng vào khu rừng đặc dụng thực hiện theo quy định như sau:
Chỉ được thả những loài cần thiết bổ sung cho nhu cầu bảo tồn; động vật được thả vào
rừng phải là loài động vật bản địa khoẻ mạnh, không có bệnh tật; số lượng động vật
của từng loài thả vào rừng phải phù hợp với vùng sống, nguồn thức ăn của chúng và
đảm bảo cân bằng sinh thái của khu rừng.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thả động vật hoang dã
vào rừng.
- Đối với rừng đặc dụng ở vùng đất ngập nước hoặc có hợp phần đất ngập nước,
Ban quản lý khu rừng đặc dụng phải thiết lập quy chế quản lý, theo dõi chế độ ngập
nước cho phù hợp với đặc điểm sinh thái của tài nguyên động thực vật, có phương án
phòng cháy, chữa cháy riêng cho rừng tràm, trên đất ngập nước phèn và đất than bùn,
có dự án đầu tư quản lý các thực vật ngoại lai gây hại, xâm nhập vào rừng đặc dụng
bằng lan truyền theo nước.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Thuỷ sản hướng dẫn
việc quản lý tài nguyên thuỷ sản trong rừng đặc dụng.
Tổ chức bảo vệ rừng đặc dụng.
-

Chủ rừng được tổ chức các lực lượng bảo vệ rừng như sau:
7

SVTH: Võ Thị Kim Ngọc
MSSV: 3113823



nguyên rừng luôn trở thành một nội dung, một yêu cầu không thể trì hoãn đối với tất
cả các quốc gia trên thế giới. Trên cơ sở nhận định này hội nghị Lâm nghiệp thế giới
lần thứ X tại Paris tháng 9/1991 đã vạch ra một chiến lược toàn cầu về bảo vệ rừng.
Năm 1992 lần đầu tiên Tổ chức gỗ nhiệt đới Quốc tế (ITTO) đề ra những tiêu
chí cho quản lý bền vững rừng nhiệt đới. Những năm sau đó vấn đề quản lý rừng bền
vững được quan tâm và thảo luận ở nhiều diễn đàn trên khắp thế giới, dẫn đến việc
thành lập một loạt các tổ chức quốc tế và quốc gia khuyến khích quản lý rừng bền
vững và chứng chỉ rừng như Hội đồng tiêu chuẩn Canada (CSA, 1993, quốc gia), Hội
đồng quản trị rừng (FSC, 1994, quốc tế), Sáng kiến lâm nghiệp bền vững (SFI, 1994,
Bắc Mỹ), Tổ chức nhãn sinh thái Indonesia (LEI, 1998, quốc gia), Hội đồng chứng chỉ
gỗ Malaysia (MTCC, 1998, quốc gia), Chứng chỉ rừng Chi lê (CertforChile 1999, quốc
8
SVTH: Võ Thị Kim Ngọc
MSSV: 3113823


Luận Văn Tốt Ngiệp

Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

gia), và Chương trình phê duyệt các quy trình chứng chỉ rừng (PEFC, 1999, Châu Âu).
Chỉ tính từ 1994 đến 2005 trên thế giới đã có trên 300 triệu ha rừng được các quy trình
cấp chứng chỉ..
Năm 2006, CIFOR hợp tác với Sáng kiến “Quyền và Tài nguyên” phát động dự
án “Cải thiện Công bằng và Sinh kế trong Lâm nghiệp Cộng đồng” một dự án nghiên
cứu có quy mô toàn cầu được thực hiện tại hơn 30 địa điểm ở 11 quốc gia. Dự án này
nhằm mục đích nhận biết nguồn gốc, bản chất và những tác động ban đầu của cuộc
“cải cách lâm nghiệp” mới này.

MSSV: 3113823


Luận Văn Tốt Ngiệp

Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Cũng qua chính sách tái tạo lại rừng (trồng mới và tái sinh) và bảo vệ rừng
phòng hộ đầu nguồn, Chính phủ đã áp dụng hình thức lâm nghiệp xã hội thay cho hình
thức lâm nghiệp thuần túy Nhà nước đã tồn tại suốt từ năm 1954 - 1990.
Dự án Chương trình thí điểm Lâm nghiệp cộng đồng do Quỹ Uỷ thác cho
ngành lâm nghiệp (TFF) tài trợ với tổng kinh phí 1.463.000 Euro. Dự án bắt đầu từ
tháng 9/2006 và kéo dài đến hết tháng 6/2009. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn (NN & PTNT) giao Dự án cho Cục Lâm nghiệp chủ trì cùng với Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn 10 tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn,
Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Gia Lai và Đắc Nông tổ chức thực hiện.
Dự án học hỏi về quản trị rừng (FGLG) Việt Nam là chia sẻ kinh nghiệm và
học hỏi về giảm nghèo thông qua lâm nghiệp cộng đồng. FGLG Việt Nam được thực
hiện trong 30 tháng, từ tháng 9/2006 đến tháng 3/2009, được chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (9/2006 - 8/2007): Mục tiêu chính của giai đoạn này là xác định rõ
những vấn đề về quản lý rừng cộng đồng và mối quan hệ của công tác quản lý rừng
cộng đồng với việc giảm nghèo ở các tỉnh lựa chọn. Kết quả đầu ra của giai đoạn này
được sử dụng làm định hướng cho giai đoạn sau.
- Giai đoạn 2 (9/2007 – 8/2008): Trọng tâm của giai đoạn này là tăng cường trao
đổi kiến thức trong cộng đồng địa phương (thông qua các cuộc họp trao đổi kinh
nghiệm và các các khóa thăm quan học tập) và tăng cường việc chia sẻ lợi ích từ rừng
cho các hộ nghèo. FGLG Việt Nam tổ chức các cuộc tham quan khảo sát trong và
ngoài các tỉnh thực hiện dự án.

Thời gian thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014

-

Địa điểm nghiên cứu: Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, tỉnh
Bến Tre.

Hình 3.1 Bản đồ Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú
(Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre, 2013)

-

Phạm vi ranh giới:
+ Phía Bắc giáp cửa sông Hàm Luông;
+ Phía Đông giáp biển Đông;
+ Phía Tây giáp là đường ranh giới các tiểu khu 12, 13, 14, 15, 16, 18 và 19;
+ Phía Nam giáp cửa sông Cổ Chiên.
11

SVTH: Võ Thị Kim Ngọc
MSSV: 3113823


Luận Văn Tốt Ngiệp

Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

3.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU


+ Thống kê, tính toán số liệu
bằng phần mềm MS Excel.
+ Dùng phần mềm MS Word
để soạn thảo văn bản.

Viết báo cáo

Hình 3.2 Tiến trình thực hiện nghiên cứu

12
SVTH: Võ Thị Kim Ngọc
MSSV: 3113823


Luận Văn Tốt Ngiệp

Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp lược khảo tài liệu: Lược khảo tài liệu từ các bài báo trong và
ngoài nước, các dự án đầu tư và phát triển có liên quan đến nội dung nghiên cứu và
vùng nghiên cứu;
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Đến trực tiếp Ban quản lý rừng phòng
hộ và đặc dụng Thạnh Phú cùng các phân khu chức năng để xin các bản đồ quy hoạch
khu bảo tồn, danh sách các hộ dân nhận khoán rừng, số liệu về các mốc phát triển quan
trọng và các phương thức quản lý tài nguyên rừng đã và đang áp dụng tại Khu bảo tồn
thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú;

(52%), bãi lầy chưa có rừng là 768 ha (43%), giồng cát chưa có rừng là 31,5 ha.
Biện pháp quản lý:
+ Nghiêm cấm các hoạt động làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên như: chặt phá
cây rừng, săn bắt động vật hoang dại;
+ Nghiêm cấm các hoạt động gây ảnh hưởng xấu và ô nhiễm môi trường như:
đào kênh, đắp đập, xây dựng các công trình công nghiệp, nuôi trồng những loài động
vật và thực vật có xuất xứ lạ;
+ Không được định cư trong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
+ Thiết lập hệ thống cọc mốc ranh giới của phân khu, xây dựng hệ thống bảng
nội quy để tuyên truyền giáo dục cho nhân dân về các nôi quy và các quy chế quản lý;
+ Lập văn phòng tiểu khu và các chốt canh gác; lập tháp quan sát phục vụ cho
tham quan du lịch và nghiên cứu khoa học;
+ Tăng cường quản lý các di tích lịch sử để hạn chế những ảnh hưởng xấu các
di tích lịch sử này. Đồng thời đề nghị Bảo tàng tỉnh Bến Tre sớm lập dự án khôi phục
và bảo vệ các di tích lịch sử;
+ Tiến hành các nghiên cứu về đa dạng sinh học và giám sát các tác động môi
trường;
+ Tài nguyên rừng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt do Ban quản lý Khu bảo
tồn trực tiếp quản lý. Trong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được phép thu hoạch tài
nguyên thủy sản dưới các kênh rạch và dòng chảy tự nhiên theo hướng sử dụng bền
vững nhưng không làm thiệt hại các quá trình diễn thế tự nhiên của rừng
Phân khu phòng hộ xung yếu ven biển và cửa sông: Là đai rừng phòng hộ ven
biển Đông và các cửa sông (Hàm Luông và Cổ Chiên) có diện tích 949 ha, trong đó


14
SVTH Võ Thị Kim Ngọc
MSSV: 3113823



sản trong khu vực;
+ Áp dụng các biện pháp quản lý điều tiết nước, điều tiết mật độ của cây rừng
đáp ứng nhu cầu sử dụng bền vững vác hệ canh tác Rừng – Thủy sản;
+ Nghiên cứu cải tiến hệ thống canh tác nông nghiệp trên đất cát giồng;
+ Thiết lập các cọc mốc, bảng cấm, chòi canh gác cho các tiểu khu rừng;
+ Tài nguyên rừng trong Phân khu nghiên cứu thực nghiệm do Ban Quản lý
Khu bảo tồn quản lý nhưng sẽ áp dụng các chính sách giao đất khoán rừng cho nhân
dân và các cán bộ nhân viên của Ban quản lý. Người dân sống trong khu vực này sẽ
15
SVTH Võ Thị Kim Ngọc
MSSV: 3113823


Luận Văn Tốt Ngiệp

Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

tham gia vào các hoạt động nghiên cứu thực nghiệm quản lý bền vững tài nguyên rừng
thông qua các hợp đồng ;
+ Đối với những hộ dân hiện đang cư trú hợp pháp trong Phân khu nghiên cứu
thực nghiệm (đó là những hộ có hộ khẩu thường trú và sinh sống lâu đời ở đây) thì
được quyền cấp đất thổ cư để sinh sống ổn định. Diện tích đất thổ cư cấp cho mỗi hộ
tối đa là 500 mét vuông. Thủ tục cấp đất thổ cư được áp dụng theo Luật Đất đai hiện
hành, theo quy chế quản lý rừng đặc dụng và nghị định 02/CP của Chính phủ.
4.1.2 Cách tổ chức phân chia rừng tại đơn vị giai đoạn 2005 – 2013


Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Gồm các khoảnh 1b, 2b, 5, 6, 8b của tiểu khu 19.


Luận Văn Tốt Ngiệp

Ngành QLMT & TNTN

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Đo đạt xác định ranh giới các lô rừng, đóng cọc mốc và lập hồ sơ quản lý
rừng. Đặc biệt là ranh giới Vùng đệm với Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, giữa đất nông
nghiệp, thủy sản với đất lâm nghiệp;
+ Kiểm kê rà soát lại các hộ dân đang sinh sống ở trong khu vực, đối với các hộ
dân mới lấn chiếm vào Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt từ năm 1999 đến nay (sau khi có
Quyết định số 1026/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 1998 Thủ tướng Chính phủ) thì tổ
chức tái định cư ra ngoài phân khu phòng hộ xung yếu và trồng lại rừng. Theo điều tra
hiện có 21 hộ dân xâm lấn bất hợp pháp vào Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt cần di dời,
cần xây dựng dự án tái định cư 21 hộ dân này ra ngoài vùng đệm (khu vực C2);
+ Tăng cường quản lý các di tích lịch sử để hạn chế những ảnh hưởng xấu các
di tích lịch sử;
+ Tiến hành các nghiên cứu về đa dạng sinh học và giám sát các tác động môi
trường;
+ Đất trong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt do Ban quản lý khu bảo tồn trực tiếp
quản lý và tổ chức các hoạt động bảo vệ, chăm sóc nuôi dưỡng rừng mà không giao
khoán cho các hộ dân.


Phân khu phục hồi sinh thái: Được chia làm 2 tiểu phân khu:

- Tiểu phân khu phục hồi sinh thái I: Gồm khoảnh 1 (tiểu khu 12), khoảnh 1 (tiểu
khu 13); khoảnh 3a (tiểu khu 14), khoảnh 2b (tiểu khu 15); khoảnh 2a, 3a, 4a (thuộc
tiểu khu 16); khoảnh 2a (tiểu khu 18), khoảnh 8a (tiểu khu 19). Tổng diện tích phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status