BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
ðỖ THỊ NGA NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LOÀI
VỌOC MÔNG TRẮNG (Trachypithecus delacouri) TẠI KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ðẤT NGẬP NƯỚC VÂN LONG
HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH LÂM HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i
Phòng Sau ðại học ñã giúp ñỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập ñể hoàn
thành chương trình Thạc sĩ này.
Xin gửi lời cảm ơn trân trọng ñến các thầy, cô Khoa Tài Nguyên &
Môi Trường, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều
kiện cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến Ban lãnh ñạo và toàn thể các anh
chị của Ban quản lý rừng ñặc dụng Hoa Lư – Vân Long ñã tạo ñiều kiện tiếp
nhận tôi về thực tập; cho tôi xin cảm ơn tới nhân viên bảo vệ; toàn thể người
dân ñã giúp tôi thu ñược thông tin trong quá trình phỏng vấn và dẫn ñường
cho tôi.
ðặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới ông Tilo Nadler và bà Nguyễn Thị
Thu Hiền ñã cung cấp tài liệu và nhiều lời khuyên giúp tôi hoàn thành luận
văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với những người thân
yêu trong gia ñình và bạn bè, về sự ân cần, hỗ trợ, ñộng viên trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu của tôi!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả ðỗ Thị Nga
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
iiiTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2.3.2 Phân loại học 11
2.3.3 Giá trị 12
2.3.4 ðặc ñiểm hình thái 12
2.3.5 ðặc ñiểm sinh cảnh 14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v
v
2.3.6 ðặc ñiểm dinh dưỡng 14
2.3.7 ðặc ñiểm sinh sản 15
2.3.8 Qũy thời gian hoạt ñộng 16
2.4 Thực trạng của loài Vọoc mông trắng trong tự nhiên 16
2.5 Biện pháp bảo tồn loài Vọoc mông trắng 21
2.5.1 Bảo tồn ngoại vi tại Trung tâm Cứu hộ thú Linh trưởng nguy cấp -
Vườn Quốc gia Cúc Phương
21
2.5.2 Bảo tồn nội vi tại các Khu bảo tồn 23
2.6 Cơ sở pháp lý trong công tác bảo tồn loài Vọoc mông trắng 24
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Nội dung nghiên cứu 27
3.3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 27
3.3.2 Phương pháp ñiều tra theo tuyến 28
3.3.3 Phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng ñồng (PRA) 29
3.3.4. Phương pháp so sánh/kiểm chứng 30
4.4.5 Các loại bệnh tật 76
4.4.6 Chăn thả gia súc 77
4.4.7 Cháy rừng 78
4.4.8 Du lịch 80
4.5 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ảnh hưởng tới loài Vọoc
mông trắng tại Vân Long
83
4.6 ðề xuất 84
4.6.1 Giải pháp nhằm phát triển sinh kế cho người dân ñịa phương 84
4.6.2 Giải pháp về công tác bảo vệ rừng và bảo tồn loài Vọoc mông trắng 87
4.6.3 Nghiên cứu khoa học bảo vệ loài Vọoc mông trắng 90
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1. Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii
viiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CITES Công ước quốc tế về buôn bán ñộng vật hoang dã
Bảng 2.5 Phân loại và số lượng quần thể vọoc mông trắng 20
Bảng 4.1. Vị trí phân bố, kích thước và cấu trúc ñàn của loài Voọc mông
trắng tại Vân Long
36
Bảng 4.2. Số cá thể trung bình của một số loài Linh trưởng ở khu vực
ðông Dương
40
Bảng 4.3. Số lượng từng loại và hình thức tuyên truyền phổ biến pháp luật
bảo vệ rừng tại Vân Long
42
Bảng 4.4. Mức ñộ tiếp cận thông tin về loài Vọoc mông trắng của học sinh 43
Bảng 4.5. Thái ñộ của người dân với vấn ñề bảo vệ rừng và bảo tồn loài Vọoc
mông trắng
44
Bảng 4.6. So sánh số lượng ñàn và cá thể của loài Vọoc mông trắng tại Vân
Long với một số KBT khác
46
Bảng 4.7. Tọa ñộ một số ñiểm ngủ của Vọoc mông trắng 56
Bảng 4.8 Nguồn gốc và vấn ñề ô nhiễm không khí tại khu vực khai thác
nguyên liệu 60
Bảng 4.20. Biện pháp nhằm nâng cao sinh kế từ ý muốn chủ quan của
người dân
84 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… x
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tỷ lệ các bộ phận thực vật tại Vân Long ñược Vọoc mông trắng ăn 15
Hình 2.2 Tổng quỹ thời gian hoạt ñộng của Vọoc mông trắng tại Vân Long 16
Hình 2.3. Khu vực phân bố của Vọoc mông trắng trong tự nhiên 17
Hình 2.4. Số lượng ñàn và cá thể Vọoc mông trắng qua các năm 2002, 2010, 2011 19
Hình 2.5. Số lượng Vọoc mông trắng bị săn bắt qua các năm 1990-1999 21
Hình 2.6. Số lượng Vọoc mông trắng qua các năm tại Vân Long 23
Hình 4.1. Bản ñồ khu bảo tồn thiên nhiên ñất ngập nước Vân Long 32
Hình 4.14. Lượng khách du lịch ñến với Vân Long trong 6 năm qua 81
Hình 4.15. Sơ ñồ xương cá mô tả các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực tới loài Voọc
mông trắng tại Vân Long
83Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Loài Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri), là loài thú Linh
trưởng ñược xếp hạng cực kỳ nguy cấp trong Sách ðỏ Việt Nam và Sách ðỏ
Thế giới (IUCN, 2009): Chúng là 1 trong 5 loài linh trưởng ñặc hữu và cực kỳ
nguy cấp của Việt Nam (Nadler, 2010), có tên trong danh sách 25 loài linh
trưởng cực kỳ nguy cấp hàng ñầu thế giới - ñã ñược IUCN ñánh giá từ năm
2000 (Mittermeier et al., 2009) và ñược chọn làm loài biểu tượng của Dự án
“Chương trình bảo tồn Linh trưởng Việt Nam” của Hội ðộng Vật học
Frankfurt (FZS).
Hiện nay, ước tính tổng số cá thể của loài này còn trong tự nhiên
khoảng 210-245 cá thể, ñược phân bố rãi rác, bị chia cắt thành 29-31 tiểu
quần thể phân bố ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam: Ninh Bình, Hòa Bình, Hà
Nam, Thanh Hóa và Hà Nội (Hà Tây cũ) (Nadler et al, 2011).
Quần thể Voọc mông trắng tại Vân Long có thể là quần thể cuối cùng của
loài này trên thế giới có kích thước ñủ lớn ñể tồn tại, phát triển và dễ dàng quan
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
Bài luận văn cần phải thực hiện ñược các nội dung sau:
Hiện trạng loài Vọoc mông trắng tại Vân Long.
Các yếu tố ảnh hưởng tích cực tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long
Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long
ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ảnh hưởng tới loài Vọoc
mông trắng.
ðề xuất giải pháp bảo tồn loài Vọoc mông trắng tại Vân Long.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3
3
2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 ða dạng sinh học
ða dạng sinh học là thuật ngữ thể hiện tính ña dạng của các thể sống,
loài và quần thể, tính biến ñộng di truyền giữa chúng và tất cả sự tập hợp
làm giảm/mất các chức năng của hệ sinh thái như ñiều hòa nước, chống xói
mòn, ñồng hóa chất thải, làm sạch môi trường, ñảm bảo vòng tuần hoàn vật
chất và năng lượng trong tự nhiên, giảm thiểu thiên tai/các hậu quả cực
ñoan về khí hậu. Cuối cùng, hệ thống kinh tế sẽ bị suy giảm do mất ñi các
giá trị về tài nguyên thiên nhiên, môi trường (Cao Thị Lý nnk, 2002).
Có 2 nhóm nguyên nhân chính gây ra sự suy thoái ña dạng sinh học, ñó
là do các tác ñộng bất lợi của tự nhiên và của con người, trong ñó các ảnh
hưởng do con người gây nên ñặc biệt nghiêm trọng từ giữa thế kỷ 19 ñến nay
và chủ yếu là làm thay ñổi và suy thoái cảnh quan trên diện rộng và ñiều ñó
ñã ñẩy các loài và các quần xã sinh vật vào nạn diệt chủng. Con người phá
hủy, chia cắt làm suy thoái sinh cảnh, khai thác quá mức các loài cho nhu cầu
của mình, du nhập các loài ngoại lai và gia tăng dịch bệnh cũng là các nguyên
nhân quan trọng làm suy thoái tính ña dạng sinh học Bộ Khoa học, công nghệ
và môi trường (2001)
2.1.2 Bảo tồn ña dạng sinh học
Theo ñịnh nghĩa của IUCN (1991): “Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng của
con người về sinh quyển nhằm thu ñược lợi nhuận bền vững cho thế hệ hiện
tại trong khi vẫn duy trì tiềm năng ñể ñáp ứng những yêu cầu và nguyện vọng
của thế hệ tương lai”.
Bảo tồn ña dạng sinh học là quá trình quản lý mối tác ñộng qua lại giữa
con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn
nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng ñể ñáp ứng nhu
cầu và nguyện vọng của các thế hệ tương lai. ðể có thể tiến hành các hoạt
ñộng quản lý nhằm bảo tồn ña dạng sinh học, ñiều cần thiết là phải tìm hiểu
những tác ñộng tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện ñang ñối mặt và từ ñó xây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6
6
ñất và/hay biển ñược sử dụng ñặc biệt cho bảo vệ, lưu giữ ña dạng sinh
học, các tài nguyên thiên nhiên, văn hoá, ñược quản lý bằng pháp luật và
các biện pháp hữu hiệu khác”.
Hầu hết các khu bảo tồn ñều ñược thiết kế tùy thuộc vào sự sẵn có của
ñất ñai, nguồn kinh phí, sự phân bố dân cư ở trong và quanh khu bảo tồn,
nhận thức của cộng ñồng cũng như các tình huống bảo tồn cần ñược quan
tâm. Tuy vậy, ñã có một sự thừa nhận rộng rãi rằng các khu bảo tồn lớn sẽ có
khả năng bảo tồn loài, quần xã sinh vật cũng như các hệ sinh thái ñích tốt hơn
vì nó có thể duy trì các quá trình sinh thái diễn ra trong khu bảo tồn một cách
toàn vẹn hơn các khu bảo tồn nhỏ.
Về quan ñiểm quản lý các khu bảo tồn, quan ñiểm ñược cho là phù hợp
với việc quản lý hiệu quả một khu bảo tồn hiện nay là rằng việc áp dụng bất cứ
một phương thức quản lý nào cũng phải dựa vào các ñối tượng quản lý ở một
ñịa ñiểm cụ thề. Chỉ khi ñã xác ñịnh ñược các ñối tượng quản lý thì các kết quả
quản lý khoa học mới ñược áp dụng. Hơn nữa một chiến lược bảo tồn ña dạng
sinh học hiệu quả cần chú trọng không chỉ thực hiện công tác bảo tồn trong
phạm vi ranh giới của các khu bảo tồn mà cần mở rộng phạm vi của các hoạt
ñộng nhằm bảo tồn loài, quần xã hay hệ sinh thái ñích bên ngoài phạm vi cơ
giới của các khu bảo tồn (off-reserve conservation). ðiều này là bởi vì nếu
chúng ta không thể bảo vệ thiên nhiên bên ngoài các khu bảo tồn thì thiên
nhiên cũng chẳng tồn tại bao nhiêu trong các khu bảo tồn ñó. Thêm vào ñó,
một chiến lược bảo tồn ña dạng sinh học hiệu quả cần thiết phải tính ñến các
hoạt ñộng giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và khuyến khích các thành phần
có liên quan tham gia vào công tác bảo vệ các loài, quần xã hay hệ sinh thái
ñồng xung quanh.
Bảng 2.1. Phân loại hệ thống rừng ñặc dụng Việt Nam
STT Loại Số lượng Diện tích (ha)
I Vườn Quốc gia 30 1.041.956
II Khu bảo tồn thiên nhiên 60 1.184.372
Iia Khu dự trữ thiên nhiên 48 1.100.892
Iib Khu bảo tồn loài/sinh cảnh 12 83.480
III Khu bảo vệ cảnh quan 38 173.764
Tổng cộng (Khu bảo tồn) 128 2.400.092
Nguồn: Cục Kiểm lâm vàViện ðiều tra quy hoạch rừng, 2006
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8
8
2.2 Tình trạng bảo tồn Linh trưởng ở Việt Nam
2.2.1 Các loài linh trưởng ñang bên bờ vực tuyệt chủng
Bảng 2.2. Danh sách các loài và phân loài khỉ ăn lá ñược biết có mặt tại
Việt Nam và tình trạng bảo tồn của chúng
Stt Tên phổ thông Tên khoa học
Tại Việt Nam
(Hội thảo về
Linh trưởng
1998)
Sách ñỏ Thế
giới IUCN
(Hilton-
Taylor, 2000)
9
9
(Nomascus nasutus). Những loài này ñang ñương ñầu với sự tuyệt chủng trên
quy mô toàn cầu, nếu không có những biện pháp bảo tồn cấp thiết và kiên
quyết. Các loài linh trưởng khác như vượn ñen tuyền (Nomascus concolor) và
Vượn ñen (chưa ñịnh tên) (Nomascus sp. cf. nasutus) cũng ñang ñương ñầu
với nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam. (Geissmann, Nguyen Xuan Dang, 2000)
Sự thiếu hiểu biết về tình trạng và sự phân bố của các loài Linh trưởng
tại Việt Nam ñặt ra một vấn ñề nghiêm trọng là làm thế nào ñể triển khai một
chương trình bảo tồn lâu dài. Thực tế, những cuộc ñiều tra gần ñây ñược thực
hiện tại Việt Nam ñã ghi nhận những dẫn liệu ñáng báo ñộng. ðặc biệt ñáng
chú ý là hoàn cảnh khó khăn hiện nay của các loài Voọc mũi hếch, Voọc
mông trắng và Voọc ñầu vàng rất nguy cấp.
2.2.2 Những mối ñe dọa ñối với các loài Linh trưởng tại Việt Nam
2.2.2.1 Nạn săn bắn và buôn bán ñộng vật hoang dã
Nạn săn bắn là mối ñe dọa chính ñối với sự ổn ñịnh của các quần thể
Linh trưởng tại Việt Nam. Hoạt ñộng này có ảnh hưởng ñáng kể trên toàn
quốc do mật ñộ dân số cao, ñường vào rừng ñể săn bắn khá thuận tiện và nạn
buôn bán ñộng vật hoang dã ñã có truyền thống và liên kết chặt chẽ ở ðông
Nam Á.
Việc sử dụng súng ñể săn bắn rất phổ biến và chưa ñược kiểm soát. Việc
sở hữu súng ngắn rất phổ biến và súng khá sẵn. Người dân ñã giữ lại một số vũ
khí sau các cuộc kháng chiến, tuy nhiên những khẩu súng tự tạo cũng thường
xuyên ñược sử dụng. Năm 1992, trong thời gian 2 tháng, công an tỉnh Nghệ An
ñã kiểm tra và tịch thu ñược 10.124 vũ khí các loại, bao gồm 3.829 súng quân
dụng, 5.895 súng săn và 317 súng thể thao (Phạm Bình Quyền, Trương Quang
Học, 1997). Việc săn bắn ñộng vật thường mang tính cơ hội và bất kỳ loài chim,
Sau chiến tranh, việc bùng nổ dân số và sự gia tăng nhu cầu sử dụng
ñất nông nghiệp ñã làm giảm diện tích rừng một cách ñáng kể. Hiện tượng
này gây ảnh hưởng ñặc biệt ở những vùng ñất thấp và ở miền Bắc của ñất
nước, nơi có mật ñộ dân số cao hơn. ðặc biệt ở miền Bắc Việt Nam, hầu hết
các khu rừng ñất thấp ñã bị mất và các khu rừng trên núi ñã bị suy giảm rất
nhiều và bị chia cắt mạnh. Trong thời gian từ năm 1943 ñến 1995, thảm rừng
tự nhiên của Việt Nam ñã giảm từ 44% xuống 28% (Wege et al., 1999).
Ngoài việc ñất rừng bị xâm lấn làm ñất nông nghiệp, còn có một số dạng
phá hoại sinh cảnh thiên nhiên do hậu quả của việc khai thác gỗ và các lâm sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
11
phi gỗ: mây, tre, củi ñun, quả, mật ong, cây lấy dầu thơm và cây dược liệu.
Việc khai thác gỗ của các lâm trường quốc doanh hoặc của những
người khai thác bất hợp pháp ñã làm mất ñi hoặc làm giảm sút chất lượng
những vùng rừng rộng lớn. Theo các nguồn tin chính thức, ước tính hàng năm
có khoảng 80.000 ha rừng bị giảm chất lượng do hậu quả của các hoạt ñộng
này trong năm 1991 (Phạm Bình Quyền, Trương Quang Học, 1997).
Việc xây dựng hệ thống ñường xá trong một khu vực có giá trị ña dạng
sinh học cao không chỉ bao gồm việc phát quang một khu vực rừng rộng lớn
trong quá trình xây dựng. Thường thì một con ñường cũng là một rào cản
không thể vượt qua ñược ñối với rất nhiều loài, tạo thuận lợi cho việc khai
thác các lâm sản và dễ tạo thành khu vực trung tâm cho những người di cư
ñến ñịnh cư (Lambert et al., 1994; Lê Trọng Trải et al., 1996).
Vấn ñề ñặc biệt lo ngại cần ñược ñề cập ñến là các hoạt ñộng khai thác
triển của thú linh trưởng phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng, phát triển của thực
vật rừng. Vì vậy, nó ñược coi là sinh vật chỉ thị chất lượng rừng tốt.
Loài Linh trưởng này có vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa hoc.
Chúng ñược dùng làm thực phẩm, xương, nội tạng và mô - các thành
phần ñược sử dụng “nấu cao khỉ” trong y học Trung Quốc truyền thống.
2.3.4 ðặc ñiểm hình thái
Phạm Nhật (2002) và Nadler et al. (2003) ñã có những mô tả khá chi tiết về
ngoại hình của Vọoc mông trắng dựa trên quan sát những cá thể trong chuồng nuôi
tại Trung tâm cứu hộ thú Linh trưởng nguy cấp- Vườn Quốc gia Cúc phương.
Bảng 2.3. Kích thước của Vọoc mông trắng
Số cá
thể ño
Kích
thước
Giá trị
trung
bình
Nguồn
(cá thể) (mm) (mm)
5 570-620 595 Nadler unpubl.
ðầu/ Chiều dài thân
ðực
1 580 580 Brandon-Jones, 1995
Cái
2
1
570-590
570
13
Trọng lượng
(Kg)
ðực
9 7,5-10,5 8,6 Nadler unpubl.
Cái
5 6,2-9,2 7,8 Nadler unpubl.
Nadler (1997) và Nadler et al. (2003) ñã chỉ ra những ñặc ñiểm phân biệt
rõ giữa Vọoc mông trắng với loài gần gũi nhất: Màu lông trắng ở phần ngoài
ñùi và mông làm cho con vọoc như ñang mặc một cái quần ñùi trắng. Lông
trên ñầu dựng ñứng thành mào, cao nhọn và chĩa về phía trước. Ở phía sau
gáy vết lông ñó tạo nên một cái mào thẳng ñứng. Chiếc ñuôi dài rậm, lông
khác với tất các các loài vọoc khác. Lông ñuôi mọc thẳng ñứng, do ñó ñuôi
trông như một củ cà rốt với ñường kính khoảng 10 cm ở gần gốc ñuôi”.
Phân biệt giữa cá thể ñực và cái ở Vọoc mông trắng là khó khăn. Nadler et
al. (2003) cho thấy sự khác nhau duy nhất về màu sắc giữa hai giới là ở những
con cái có mảng trắng ở mu. Mảng mu trắng này ñược tạo bởi một vùng da
không sắc tố ở phía trước ñám chai mông với lông màu trắng nhạt. Những con
Voọc mông trắng mới sinh ra có bộ lông màu vàng cam nhạt, phần da trần
trên mặt của Voọc mông trắng có màu vàng hơn. Do ñó, mặt loài này có vẻ
ngoài hoàn toàn khác biệt với các con non của những loài khác.
Bảng 2.4. Phân biệt các nhóm tuổi/giới tính loài Vọoc mông trắng
TT
Tuổi/giới
tính
C
ấp tuổi
trắng, nhưng ñuôi chưa có hình cà rốt hoặc có
túm tua lông ở mút ñuôi, < 3 năm
5
ðực trưởng
thành
>3
ðầu và thân ñen, ñùi trắng sáng, ñuôi cà rốt, bẹn
màu ñen
6
Cái trưởng
thành
>3
ðầu và thân ñen, ñùi trắng sáng, ñuôi cà rốt, bẹn
có mảng lớn màu trắng.
2.3.5 ðặc ñiểm sinh cảnh
Nơi sống, Phạm Nhật (2002) cho rằng Voọc mông trắng sống trong 3
kiểu rừng: Rừng kín thường xanh, rừng kín nửa rụng lá và chủ yếu ở rừng cây
gỗ trên núi ñá vôi. Tuy nhiên do sự chia cắt, nên Voọc mông trắng sống cả
trong những sinh cảnh rừng nghèo, thậm chí chỉ có dây leo bụi rậm (Vân
Long, Ninh Bình). Voọc mông trắng sống theo ñàn. Vùng hoạt ñộng kiếm ăn
của Voọc mông trắng tương ñối rộng, cả trên núi ñất lẫn núi ñá nhưng chúng
ngủ trên núi ñá. Mùa nóng, Voọc mông trắng ngủ trên vách ñá, mùa lạnh ngủ
hang. Kiếm ăn ngày hai buổi sáng và chiều, trưa nghỉ.
2.3.6 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Phổ thức ăn của Voọc qua các thời kì trong năm cũng không có sự phân
biệt rõ nét, ngoài thức ăn chính là lá, lá non quanh năm, thức ăn bổ sung thêm
cho thành phần dinh dưỡng của chúng là hoa và quả chủ yếu theo mùa hàng
năm (Hình 2.1). Vọoc khồng ăn côn trùng và ñộng vật nhỏ.