giải pháp thúc đẩy tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn huyện gia lâm – hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

“GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI’’

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI, NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

“GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI’’

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ MINH NGUYỆT

HÀ NỘI, NĂM 2014

những ý kiến đóng góp của các thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm 2014
Tác giả

Nguyễn Thị Thu Phương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................1
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………..…ii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................... iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, HỘP............................................................. vi
I MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.2.1.Mục tiêu chung. ..................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 2
1.4. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................. 3
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .......................................................4
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................ 4
2.1.1 Về nông nghiệp sạch và rau an toàn....................................................... 4
2.1.2. Tiêu thụ ................................................................................................ 7

4.2.1 Chính sách của Đảng và Nhà nước ...................................................... 69
4.2.2 Nhu cầu tiêu dùng................................................................................ 72
4.3 Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ RAT ............................................................ 83
4.3.1 Kế hoạch hóa tiêu thụ .......................................................................... 84
4.3.2 Tăng cường độ an toàn trong Sản xuất ................................................. 87
4.3.3 Đảm bảo độ an toàn trong tiêu thụ. ...................................................... 90
V. KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ................................................92
5.1. Kết luận. ................................................................................................ 92
5.2. Một số kiến nghị .................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................96

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình phân bố đất đai của huyện Gia Lâm qua 3 năm ............41
Bảng 3.2:Tình hình dân số, lao động của huyện Gia Lâm qua 3 năm ............43
Bảng 3.3:Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Gia Lâm năm 2013 ........................46
Bảng 3.4:Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Gia Lâm qua 3 năm ..47
Bảng 3.5:Quy mô số mẫu điều tra .................................................................48
Bảng 4.1:Diện tích rau an toàn trên địa bàn huyện Gia Lâm qua 3 năm.........51
Bảng 4.2: Diện tích các chủng loại RAT trên địa bàn huyện Gia Lâm qua 3
năm..............................................................................................53
Bảng 4.3:Năng suất rau an toàn của huyện Gia Lâm qua 3 năm ....................55
Bảng 4.4: Sản lượng rau an toàn của huyện Gia Lâm qua 3 năm ...................57
Bảng 4.5: Giá một số loại rau trên thị trường huyện Gia Lâm .......................60
Bảng 4.6:Thị trường tiêu thụ RAT huyện Gia Lâm .......................................61
Bảng 4.7: Tình hình tiêu thụ của một số loại RAT qua các kênh của người sản

Page vi


I MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là thực phẩm mang lại rất nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể chúng
ta, cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người, nhất là trong cuộc sống
hiện đại hiện nay khi mà con người ta được cung cấp quá nhiều dinh dưỡng từ
thịt, cá … thì người ta lại càng coi trọng rau trong bữa ăn hàng ngày. Tuy
nhiên, hiện nay, chất lượng rau nhiều nơi cũng không được đảm bảo, do tình
hình ô nhiễm môi trường như nguồn nước, môi trường đất nơi trồng rau, việc
sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc một cách tràn lan, nên nhu cầu tiêu
dùng rau an toàn ngày càng tăng cao. Trước tình hình thực tế đó, các cơ quan
chức năng ở nước ta từ trung ương đến địa phương đã dùng nhiều biện pháp
về quản lý và kỹ thuật để hướng dẫn người dân sản xuất rau an toàn phục vụ
đời sống người dân.
ỞHà Nội, hình thức kinh doanh rau an toàn đã được triển khai tại hầu
hết các địa phương, đặc biệt ở các vùng như huyện thanh trì , huyện Gia Lâm,
…sản xuất RAT rất được chú trọng. Tuy nhiên một nghịch lý cho thấy rau an
toàn được bầy bán ở 1 số điểm bán RAT ngay cả siêu thị lại cũng không thu
hút người tiêu dùng mặc dù nhu cầu về RAT rất lớn. Nguyên nhân chính do
khâu quản lý chưa được chặt chẽ do đó hiện tượng trà trộn rau không an toàn
lẫn với rau an toàn đã xẩy ra khiến người tiêu dùng không tin tưởng đây là rau
an toàn cho sức khỏe gia đình.Điều này khiến cho người sản xuất rau an toàn
gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm. Nhiều hộ
gia đình đã từ bỏ sản xuất RAT để quay trở lại sản xuất rau thường vì nó dễ
tiêu thụ hơn, giá không thua kém giá RAT.
Huyện Gia Lâm là nơi sản xuất RAT khá lớn của thành phố Hà Nội
cũng không nằm ngoài hiện tượng trên. Vậy để có một thị trường rau sạch
thực sự, người dân tin tưởng vào RAT hơn, tiêu dùng RAT nhiều hơn, để làm

Văn Đức, Đông Dư, Đặng Xá.
- Phạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ
tháng 5/2013 tới tháng 12/2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


1.4. Câu hỏi nghiên cứu
- Việc tiêu thụ rau an toàn ở Gia Lâm có khó khăn, thuận lợi gì ?
- Tình hình tiêu thụ rau an toàn ở Gia Lâm như thế nào ?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới tiêu thụ rau an toàn?
- Cần đưa ra những giải pháp nào nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ rau an
trên địa bàn huyện Gia Lâm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Về nông nghiệp sạch và rau an toàn.
2.1.1.1 Nông nghiệp sạch
Nông nghiệp sạch (hay còn gọi là nông nghiệp hữu cơ) là một hệ thống
quản lý sản xuất nông nghiệp tránh sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu tổng
hợp, giảm tối đa ô nhiễm không khí, đất và nước, tối ưu về sức khỏe và hiệu
quả của các cộng đồng sống phụ thuộc lẫn nhau giữa cây trồng, vật nuôi và
con người (định nghĩa của Codex Alimentarius, cơ quan Liên hợp quốc giám
sát các tiêu chuẩn về lương thực trên toàn thế giới).

toàn; cam kết đảm bảo VSATTP và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sơ
chế theo VietGAP (chứng nhận điều kiện sơ chế rau an toàn).
Theo như quy định trên về điều kiện chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ
chế RAT thì việc đánh giá độ an toàn của sản phẩm đều được dựa trên các
quy chuẩn kỹ thuật. Yêu cầu về ghi chép thực hành trong sản xuất rau an toàn
nhằm giúp giới hạn các chỉ tiêu phân tích mẫu không nhằm kiểm soát thực
hành sảnh xuất. Chứng nhận được cấp dựa trên kết quả đánh giá mẫu sản
phẩm và các điều kiện sản xuất tại thời điểm kiểm tra. Công tác tổ chức giám
sát trong nội bộ không được đưa thành quy định bắt buộc nhằm ngăn chặn
mối nguy. Như vậy, nếu xét về hình thức chứng nhận này thời gian cấp lại
chứng nhận có thời hạn 3 năm là quá dài và công tác kiểm tra nhằn duy trì
chứng nhận định kỳ 6 tháng/lần là hoàn toàn không phù hợp với sản phẩm rau
và hình thức cach tác hiện nay ở Việt Nam.
Chứng nhận sản xuất, sơ chế rau an toàn theo VietGAP do tổ chức
chứng nhận (là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp hoặc chi nhánh của tổ chức
chứng nhận nước ngoài ở Việt Nam) được Bộ NN&PTNT chỉ định. Thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam, được biên soạn dựa trên
AseanGAP và HACCP, là những nguyên tắc thực hành sản xuất, thu hoạch,
sơ chế, bảo quản nhằm đảm bảo VSATTP, bảo vệ sức khỏe người sản xuất,
người tiêu dùng và bảo vệ môi trường. VietGAP dựa trên 4 tiêu chí gồm: tiêu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


chuẩn về kỹ thuật sản xuất; an toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo
không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch; môi
trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của
nông dân và truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định
được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Để đạt được

thuốc bảo vệ thực vật. Do đó vấn đề đảm bảo chất lượng rau và rau an toàn là
vô cùng quan trọng trong đời sốn xã hội.
2.1.1.4 Đặc điểm về tiêu thụ RAT
- Cung trên thị trường rau an toàn có hệ số co giãn rất thấp đối với giá cả
trong ngắn hạn, khi giá thị trường tăng hay giảm thì lượng cung cũng ít thay
đổi do đặc điểm của quá trình sản xuất rau: Rau là đối tượng có yêu cầu phù
hợp cao về đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu…
- Cầu về rau an toàn có những đặc điểm chung như cầu mọi hàng hoá là
chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố như: dân số, thu nhập người tiêu dùng,
giá cả, phong tục, tập quán, thị hiếu…ngoài ra còn có một số đặc điểm cơ bản
khác:
+ Chịu ảnh hưởng lớn bởi thói quen tiêu dùng, việc tiêu dùng phụ thuộc
rất lớn vào khẩu vị của mỗi người, đặc điểm này rất quan trọng trong việc
nghiên cứu, xác định nhu cầu khác nhau ở mỗi khu vực.
+ Chất lượng và vệ sinh dịch tễ có tác động rất lớn tới nhu cầu tiêu thụ,
bởi mặt hàng rau an toàn có tác động trực tiếp tới sức khoẻ và chế độ dinh
dưỡng của người tiêu dùng.
+ Có khả năng thay thế cao, khi giá một mặt hàng rau nào tăng lên thì
người tiêu dùng sẵn sàng chuyển sang mua mặt hàng rau khác.
2.1.2. Tiêu thụ
2.1.2.1 Khái niệm tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động có vai trò quan trọng trong việc quyết
định sự thành bại của một doanh nghiệp, để quá trình sản xuất, kinh doanh
diễn ra một cách liên tục và phát triển thì các doanh nghiệp phải bán được sản
phẩm của mình đã sản xuất ra nhằm đảm bảo cho khả năng quay vòng vốn và
tránh thua lỗ. Tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện mục đích của sản xuất hàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7



Page 8


- Tăng doanh số bán hàng
- Tìm kiếm tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh trên thị trường
- Phụ vụ khách hàng
Các mục tiêu này là động lực thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóacủa
doanh nghiệp. Đặc biệt mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận là
cái đích để doanh nghiệp theo đuổi và bằng mọi biện pháp cố gắng của mình để
hoạt động tiêu thụ được tổ chức một cách hợp lý và đem lại lợi nhuận cao nhất.
2.1.3 Kênh tiêu thụ
Kênh tiêu thụ hàng hóa là dòng hay luồng vận động của hàng hóa từ
lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu đến doanh nghiệp, người tiêu dùng.
Kênh tiêu thụ là một tập hợp các mối quan hệ giữa các tổ chức và cá
nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ
người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Kênh tiêu thụ là con đường mà
qua đó sản phẩm hàng hóa được lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu
dùng, nhờ đó mà khắc phục được những khoảng cách dài về thời gian và địa
điểm từ đó thuận lợi hơn cho việc tiêu thụ sản phẩm cho cả người bán và
người mua.
Mục đích hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh
nghiệp thương mại là tiêu thụ được hết hàng hóa, bán được nhiều hàng, thu lại
được lợi nhuận cao và mở rộng được thị phần của doanh nghiệp trên thị
trường. Do đó, các doah nghiệp có thể áp dụng các hình thức tiêu thụ hàng
hóa thông qua các kênh khác nhau.
Tùy thuộc vào nhiều yếu tố mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn kênh tiêu
thụ thích hợp cho mình. Doanh nghiệp cần xác định sản phẩm và đặc tính sản
phẩm của đơn vị mình, xác định thị trường cần phân phối, đặc điểm thị trường

chi phí lưu thông tăng lên nên giá cả hàng hóa thường cao hơn.
+ Kênh 1 cấp là kênh chỉ có một trung gian bán hàng trong thị trường
hàng tiêu dùng, đó là người bán lẻ. trong thị trường công nghiệp đó là người
môi giới hay người đại diện bán hàng.
+ Kênh 2 cấp là kênh có hai trung gian, trong thị trường hàng tiêu dùng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


đó thường là nhà bán sỉ và nhà bán lẻ. Trong thị trường kỹ nghệ thì đó là bộ
phận phân phối của công ty và các nhà bán buôn
+ Kênh trên hai cấp là kênh mà ngoài nhà bán buôn và nhà bán lẻ còn
có các đại lý bán buôn. Sản phẩm từ nơi sản xuất qua đại lý bán buôn, nhà
bán buôn, nhà bán lẻ rồi mới đến tay người tiêu dùng. Kênh này thường được
áp dụng cho mặt hàng có nhiều người sản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ nhỏ.
1

2

Người
bán lẻ

Nhà
Sản

3

Xuất


4: Kênh gián tiếp 3 cấp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


2.1.4 Mạng lưới tiêu thụ
Hoạt động tổ chức và xây dựng mạng lưới tiêu thụ đóng một vai trò
quan trọng, nó đảm bảo cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một
cách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, nhằm thúc đẩy tiêu thụ
được nhiều hàng hoá.Vậy mạng lưới tiêu thụ sản phẩm là gì ?
Có rất nhiều khái niệm về hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Tuỳ
theo những góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta có thể đưa ra những khái
niệm khác nhau về mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
Xét ở tầm vĩ mô, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm được coi là con đường
vận động của sản phẩm dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Dưới góc
độ của người tiêu dùng, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm là tập hợp những trung
gian nên họ phải mua sản phẩm với giá cao hơn giá của người sản xuất. Còn
đối với người sản xuất, người muốn tổ chức hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản
phẩm thì mạng lưới tiêu thụ sản phẩm là sự tổ chức các quan hệ bên ngoài
(chuyển quyền sở hữu, đàm phán…), nhằm thực hiện hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của công ty theo cách thức, chính sách của công ty đặt ra.
Xét dưới góc độ quản lý, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm được xem như là
một lĩnh vực quyết định trong Marketing. Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm được
coi là "một sự tổ chức các tiếp xúc bên ngoài để quản lý các hoạt động nhằm
đạt được các mục tiêu tiêu thụ sản phẩm của nó". Điều này cho chúng ta thấy
tầm quan trọng của "quan hệ bên ngoài", "sự tổ chức mạng lưới ", "các hoạt
động tiêu thụ sản phẩm "…
Nói một cách chung nhất, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm là một hệ thống

Những nguyên tắc cơ bản trong tiêu thụ sản phẩm là nhận thức và thoả
mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng và các sản phẩm, đảm bảo tính liên tục
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm, nâng cao trách nhiệm của các bên
trong giao dịch thương mại ở các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò
quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khi sản phẩm
của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận
để thoả mãn một nhu cầu nào đó. Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng vơí nhu cầu
người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ. Nói cách khác
tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
Công tác tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng nó
giúp các nhà sản xuất hiểu rõ về kết quẩ sản xuất của mình và nhu cầu và
mong muốn của khách hàng .
Về phương diện xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối
giữa cung và cầu, vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất với những
cân bằng và những tương quan theo một tỷ lệ nhất định. Sản phẩm sản xuất ra
được tiêu thụ tức là sản xuất được diễn ra một cách bình thường, chôi chảy,
tránh được sự mất cân đối, giữ được bình ổn trong xã hội, đồng thời tiêu thụ
sản phẩm giúp cho các đơn vị định được phương hướng và bước đi của kế
hoạch sản xuất cho các giai đoạn tiếp theo của mình.
2.1.6 Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Tuỳ theo quy mô đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất, kinh doanh
và tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ mà các doanh nghiệp tổ chức các
hoạt động tiêu thụ sản phẩm khác nhau.
Nghiên cứu thị trường.

cứu thị trường quan tâm dến ba lĩnh vực lớn là cầu về sản phẩm, cạnh tranh
về sản phẩm và nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
- Nghiên cứu cầu về sản phẩm .
Cầu về sản phẩm là một phạm trù phản ánh một bộ phận nhu cầu có
khả năng thanh toán của thị trường về một loại sản phẩm nào đó. Nghiên cứu
cầu nhằm xác định được các dữ liệu về cầu trong hiện tại và khoảng thời gian
trong tương lai xác định nào đó. Nghiên cứu cầu thông qua các đối tượng có
cầu các doanh nghiệp, gia đình, và các tổ chức xã hội khác.
Để nghiên cứu cầu có thể phân thành hai loại là sản phẩm và dịch vụ
trên cơ sở đó lại tiếp tục phân thành vật phẩm tiêu dùng hay tư liệu sản xuất,
dịch vụ thành nhiều loại dịch vụ khác nhau. Trong xác định cầu về vật phẩm
tiêu dùng cần chú ý đến đối tượng sẽ trở thành người có cầu, những người có
cầu phải được phân thành các nhóm theo các tiêu thức khác nhau, như độ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


tuổi,giới tính ... đối vớ nhiều loại vật phẩm tiêu dùng mức thu nhập là nhân tố
có ý nghĩa quan trọng bậc nhất.Việc nghiên cứu cầu còn dựa trên cơ sơ phân
chia cầu theo khu vực tiêu thụ, mật độ dân cư
Với cầu là tư liệu sẽ phải nghiên cứu số lượng và qui mô của các doanh
nghiệp có cầu, tính chất sử dụng sản phẩm hiện tại và khả năng thay đổi trong
tương lai.
Nghiên cứu thị trường nhằm xác định những thay đổi của cầu do tác
động của những các nhân tố như mốt sự ưa thích, sản phẩm thay thế, thu nhập
và mức sống người tiêu dùng đồng thời nghiên cứa cầu cũng phải giải thích
phản ứng cụ thể của người tiêu dùng trước các biện pháp quảng cáo, các phản
ứng của đố thủ cạnh tranh trước những chính sách bán hàng mới của doanh
nghiệp. Ngoài ra nghiên cứu cầu còn nhằm giải thích những thay đổi do phân

điểm, nhược điểm của từng kênh tiêu thụ của doanh nghiệp và của các đối thủ
cạnh tranh phải biết lượng hoá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố điến kiết
quả tiêu thụ cũng như phân tích cách hình thức tổ chức bán hàng cụ thể của
từng doanh nghiệp củng như của các đối thủ cạnh tranh .
Để nghiên cứu thị trường doanh nghiệp cần tiến hành theo một quy
trình nhất định nhằm giúp cho doanh nghiệp ra quyết định của người quản lý.
Hoạt động nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp công nghiệp được tiến
hành theo phương pháp gián tiếp hay trực tiệp là phụ thuộc vào việc doanh
nghiệp sản xuất mặt hàng gì ? mục đích nghiên cứu như thế nào ? .
2.1.6.2 Kế hoạch hoá tiêu thụ
Khái niệm và vai trò
Kế hoạch hoá là việc dự kiến trước cách phương án sử dụng nguồn lực
để thực hiện những hoạt động cụ thể nào đó trong khoảng thời gian nhất định
nào đó nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra trước đó.
Vai trò của kế hoạch hoá.
Kế hoạch hoá là cơ sở để thực hiện các chức năng quản lý khác .
Kế hoạch hoá đi liền với phân tích và dự báo nhu cầu thị trường và
những biến động của môi trường kinh do đó lập kế hoạch sẽ cho phép doanh
nghiệp phản ứng linh hoạt trước những thay đổi của môi trường kinh doanh .
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status