hoạt động đào tạo nghề trong các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh bắc giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

---------

NGUYỄN VIỆT HẢI

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CÁC CƠ SỞ
DẠY NGHỀ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức khoa
học, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn của PGS.TS.
Nguyễn Thị Minh Hiền.
Các số liệu, tính toán trong luận văn là trung thực, các luận điểm và phương
hướng giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được ai

lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã nhiệt tình trao đổi, góp ý và cung cấp thông tin tư
liệu giúp tôi hoàn thiện luận văn.
Bạn bè, gia đình, người thân đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi học
tập, làm việc và hoàn thành luận văn.
Các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý
báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU ...................................... ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 2



Page iii


2.2.4 Các chính sách có liên quan về hoạt động đào tạo nghề ở Việt Nam ...........26
2.2.5 Kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo nghề ở một số địa phương ....... 28
2.3

Các nghiên cứu có liên quan .............................................................. 31

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................... 33
3.1

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................. 33

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 33
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................... 35
3.2

Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 41

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin ......................................................... 41
3.2.2 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu ................................................... 43
3.2.3 Phương pháp phân tích ....................................................................... 43
3.2.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................. 44
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 45
4.1

Thực trạng hoạt động đào tạo nghề trong các CSDN công lập trên

4.3.1 Các căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp ...................................... 78
4.3.2 Định hướng hoạt động đào tạo nghề trong các CSDN công lập .......... 84
4.3.3 Một số giải pháp cơ bản trong hoạt động đào tạo nghề trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang thời gian tới......................................................... 86
PHẦN V: KẾT LUẬN ................................................................................ 91
5.1

Kết luận ............................................................................................. 91

5.2

Kiến nghị ........................................................................................... 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 94
PHỤ LỤC.................................................................................................... 96

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

TÊN BẢNG

TRANG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế đáng lưu ý của tỉnh ................................. 35
Bảng 3.2: Dân số tỉnh Bắc Giang phân theo huyện, thành phố .................... 36

Bảng 4.12: Thực trạng đội ngũ cán bộ CNV và giáo viên dạy nghề của
các CSDN trên địa bàn tỉnh......................................................... 76
Bảng 4.13: Tổng hợp nhu cầu lao động qua đào tạo nghề đến năm 2020 ...... 82
Bảng 4.14: Nhu cầu học nghề của người lao động đến năm 2020 ................. 83
Bảng 4.15: Nhu cầu đào tạo nghề theo cấp trình độ đào tạo đến 2020. .......... 84

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


DANH MỤC HÌNH
STT

TÊN HÌNH

TRANG

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang.............................................. 33
Hình 4.1: Quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ........ 45
Hình 4.2: Khả năng gắn bó của người lao động với công ty/đơn vị
công tác ...................................................................................... 58
Hình 4.3: Đánh giá của cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên về trụ
sở làm việc và diện tích đất sử dụng ........................................... 67
Hình 4.4: Đánh giá của CBGV và HSSV về các công trình xây dựng ........ 71
Hình 4.5: Đánh giá của CB, GV và HS, SV về trang thiết bị dạy nghề ....... 73
Hình 4.6: Đánh giá của cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên về
chương trình, giáo trình và tài liệu giảng dạy .............................. 75
Hình 4.7: Đánh giá của CBGV và HSSV về đội ngũ CBGV dạy nghề ....... 77
Hình 4.8: Đánh giá của cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về dạy

HĐH

Hiện đại hóa

KCN

Khu công nghiệp

KTTĐ

Kinh tế trọng điểm

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

SCN

Sơ cấp nghề

TB&XH

Thương binh và Xã hội

TCN

Trung cấp nghề

THCS


vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới.
Đào tạo nghề cho người lao động giữ một vai trò quan trọng trong chiến lược
phát triển nguồn nhân lực của cả nước nói chung, tỉnh Bắc Giang nói riêng; Bởi vì
lao động được đào tạo nghề bao giờ cũng là lực lượng sản xuất trực tiếp và đông
đảo nhất trong cơ cấu lao động kỹ thuật. Thực hiện tốt hoạt động đào tạo nghề sẽ
giúp cho tỉnh Bắc Giang có được đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên
môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, khắc phục được tình trạng dư thừa về lao động phổ
thông trong khi đó lại thiếu về lao động kỹ thuật.
Đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề cho người lao động trong giai đoạn hiện
nay vừa là nhiệm vụ cấp bách vừa là một yêu cầu tất yếu khách quan để thực hiện
sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế của đất nước. Nhận thức rõ được tầm
quan trọng, trong những năm gần đây, hoạt động đào tạo nghề đã được Chính phủ,
các Bộ Ngành và Địa phương đặc biệt quan tâm. Một số chính sách và giải pháp
phát triển đào tạo nghề đã được Chính phủ, các Bộ Ngành xây dựng và ban hành
như quy hoạch mạng lưới các trường đào tạo nghề trên toàn quốc, Kế hoạch đào tạo
nghề hàng năm.
Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, hoạt động đào tạo nghề trong những năm gần
đây cũng đã có những thay đổi đáng kế, đóng góp tích cực vào sự phát triển KT XH của địa phương, tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, chưa tương xứng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


với tiền năng nguồn lực của tỉnh, cụ thể là: đến hết năm 2010, tỷ lệ lao động qua
đào tạo của tỉnh đạt 33,5% trong đó có 24% lao động qua đào tạo nghề. Mặt khác,
chất lượng lao động qua đào tạo nghề còn nhiều hạn chế, bất cập; nâng cao chất
lượng đào tạo nghề như một yếu tố khách quan, một yêu cầu hết sức cần thiết. Điều
này không những ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực mà còn ảnh
hưởng tới việc thực hiện mục tiêu CNH, HĐH của tỉnh cũng như của khu vực trung
du, miền núi phía bắc.

hoạt động đào tạo nghề trong các CSDN công lập của tỉnh Bắc Giang trong giai
đoạn hiện nay.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Hoạt động đào tạo nghề ở các CSDN công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
hiện nay diễn ra như thế nào? Đã đạt được các kết quả ra sao?
- Có các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề ở các cơ sở này?
- Có các thuận lợi gì và có các khó khăn, hạn chế gì trong hoạt động đào tạo
nghề ở các cơ sở này?
- Nguyên nhân nào dẫn đến những hạn chế, tồn tại của hoạt động đào tạo
nghề trong các CSDN công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang?
- Cần có những giải pháp nào phù hợp với tình hình thực tế nhằm khắc phục
những hạn chế, tồn tại trong hoạt động đào tạo nghề trong các CSDN công lập trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động đào tạo nghề tại các CSDN công
lập ở cả ba cấp trình độ đào tạo (cao đẳng, trung cấp và SCN) trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang. Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm để hoạt động đào tạo nghề của các
cơ sở này được thực hiện hiệu quả hơn, tốt hơn trong thời gian tới.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu về hoạt động đào tạo nghề tại các CSDN công lập của tỉnh
Bắc Giang trong giai đoạn 2006 – 2010.

- Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động đào tạo nghề của các CSDN công lập
ở cả ba cấp trình độ đào tạo (cao đẳng, trung cấp và SCN) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.


đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra
các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của
xã hội. Nghề bao gồm nhiều chuyên môn; chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản
xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh
thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện
sinh tồn và phát triển của xã hội. Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với
hàng chục nghìn chuyên môn. Ở Liên Xô trước đây, người ta đã thống kê được
15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000.
- Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống
nhất. Trong một số tài liệu về ngôn ngữ học, những quan niệm hiện có về từ nghề
nghiệp vẫn chưa có định nghĩa nào làm thoả mãn sự hiểu biết của chúng ta về bản
chất của lớp tên gọi này.
Tác giả Đỗ Hữu Châu trong cuốn “Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt” cho rằng:
"Từ vựng nghề nghiệp bao gồm những đơn vị từ vựng được sử dụng để phục vụ các
hoạt động sản xuất và hành nghề của các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông
nghiệp và các ngành lao động trí óc (nghề thuốc, ngành văn thư...)
Tác giả Nguyễn Thiện Giáp viết: "Từ nghề nghiệp là những từ ngữ biểu thị
những công cụ, sản phẩm lao động và quá trình sản xuất của một nghề nào đó trong
xã hội. Những từ này thường được những người trong ngành nghề đó biết và sử
dụng. Những người không làm nghề ấy tuy ít nhiều cũng có thể biết nhiều từ ngữ
nghề nghiệp nhưng ít hoặc hầu như không sử dụng chúng. Do đó, từ ngữ nghề
nghiệp cũng là một lớp từ vựng được dùng hạn chế về mặt xã hội".
Theo từ điển Tiếng Việt thì nghề là "công việc chuyên môn làm theo sự phân
công lao động của xã hội". Nghề nghiệp là nghề để sinh sống và phục vụ xã hội.

nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”.
Như vậy, có thể hiểu hoạt động đào tạo nghề (dạy nghề) bao gồm hai quá
trình có quan hệ hữu cơ với nhau; đó là:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết
và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo,
thành thục nhất định về nghề nghiệp.
+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành
của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”. Đào tạo nghề
cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm
vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạo nghề bổ sung,
đào tạo lại nghề.
- Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những
người đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


động nhưng trước đó chưa được học nghề. Đào tạo mới nhằm đáp ứng tăng thêm
lao động đào tạo nghề cho xã hội.
- Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên
môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi
cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn. Một số công nhân được đào tạo lại cho
phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới. Đào tạo lại thường được
hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực
chuyên môn mới để thay đổi nghề.
- Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật
hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ
năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng

dục, đào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển KT - XH và
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Yếu tố con người, vốn con người đã trở thành một yếu tố quan trọng trong
tăng trưởng kinh tế. Nhờ có nền tảng GD - ĐT, trong đó có đào tạo nghề, người lao
động có thể nâng cao được kiến thức và kĩ năng nghề của mình, qua đó nâng cao
năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế. Như vậy có thể thấy, giáo dục đào
tạo nghề là một thành tố và là thành tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định phát
triển nguồn nhân lực. Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng cạnh
tranh trên thị trường lao động, song song với các cơ chế chính sách sử dụng có hiệu
quả nguồn nhân lực, cần phải tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng GD - ĐT nói
chung và đào tạo nghề nói riêng.
Vậy sự nghiệp GD - ĐT trong đó có đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng
như thế nào trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực?
- Thứ nhất, các lý thuyết tăng trưởng gần đây chỉ ra rằng, một nền kinh tế
muốn tăng trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản: (i) áp
dụng công nghệ mới, (ii) phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và (iii) nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực. Trong đó, động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh
tế bền vững chính là những con người được đào tạo, đặc biệt là nhân lực có kỹ năng
nghề cao. Trong bối cảnh các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu hạn và
ngày càng có nguy cơ cạn kiệt, thì nguồn nhân lực có chất lượng chính là vũ khí
mạnh mẽ nhất để giành thắng lợi trong cạnh tranh giữa các nền kinh tế.
Nguồn nhân lực chất lượng cao, là những con người được đầu tư phát triển,
có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo (nói cách khác, đó
chính là năng lực thực hiện của nguồn nhân lực). Năng lực thực hiện này chỉ có thể
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


có được thông qua GD - ĐT và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc. Tuy


Page 9


Nhưng dù sao, những trợ cấp đó chỉ mang tính tức thời, giúp họ “cầm cự” được
trong cuộc sống thường nhật, tạo cơ hội cho họ quay trở lại thị trường lao động.
Nhưng nếu những người này không tự tạo cho họ năng lực, nâng cao “vốn nhân
lực” của mình thì sớm hay muộn, họ cũng lại bị “bật” ra khỏi thị trường lao động.
Muốn thoát khỏi vòng luẩn quẩn này, buộc những người đó, bằng cách này hay
cách khác phải nâng cao “vốn nhân lực” của mình và cách hiệu quả nhất là đầu tư
vào giáo dục, đào tạo nghề.
- Thứ tư, vai trò của đào tạo nghề đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực được thể hiện thông qua chính nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Nhu cầu của
nền kinh tế công nghiệp đòi hỏi phải phát triển đội ngũ lao động có kiến thức, có kỹ
năng nghề nghiệp cao, có khả năng làm chủ được các phương tiện, máy móc, làm
chủ được công nghệ. Quá trình CNH dài hay ngắn, ngoài các yếu tố về cơ chế,
chính sách và thể chế còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của đội ngũ lao động kỹ
thuật này. Đây có thể nói là nhu cầu khách quan của nền kinh tế, đòi hỏi Chính phủ
các nước phải đầu tư cho đào tạo nghề.
Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đòi hỏi quy mô và cơ cấu
GD - ĐT nghề và qua đó, quy mô và cơ cấu nhân lực kỹ thuật khác nhau. Nếu như ở
thời kỳ phát triển thấp, cơ cấu GD - ĐT theo trật tự ưu tiên sẽ là giáo dục phổ
thông- giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (và cơ cấu nhân lực sẽ là lao động
phổ thông- công nhân kỹ thuật bậc thấp và bậc trung- lao động kỹ thuật bậc cao và
lao động quản lý); thì ở thời kỳ nền kinh tế phát triển cao (nhất là trong nền kinh tế
tri thức), cơ cấu trên sẽ là giáo dục đại học- giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ
thông (và cơ cấu nhân lực sẽ là lao động kỹ thuật bậc cao và lao động quản lý- công
nhân kỹ thuật bậc trung và bậc thấp- lao động phổ thông), GD - ĐT nghề là động
lực thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
2.1.3 Các hình thức đào tạo nghề

tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tùy theo
nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THPT; từ ba đến bốn năm học tùy
theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THCS.
- Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực
hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề,
có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm,
tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


Dạy nghề trình độ sơ cấp cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm
đối với người có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học
* Dạy nghề thường xuyên là hình thức dạy nghề được thực hiện theo hình
thức vừa làm vừa học hoặc tự học có hướng dẫn để được cấp chứng chỉ SCN, bằng
tốt nghiệp TCN, bằng tốt nghiệp CĐN.
- Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm,
phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều
kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với
yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm.
- Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghề bao gồm:
+ Chương trình bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề;
+ Chương trình dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề;
+ Chương trình chuyển giao công nghệ;
- Người dạy các chương trình dạy nghề thường xuyên là nhà giáo, nhà khoa
học, nghệ nhân, người có tay nghề cao.
- Phương pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, năng

Sự hiểu biết của xã hội, cá nhân người lao động và tầm quan trong của kỹ
năng nghề nghiệp có tác động to lớn tới định hướng nghề nghiệp và ý thức học tập,
đào tạo nghề.
- Ba là: Chất lượng nội dung, chương trình và phương pháp dạy học.
Nội dung, chương trình đào tạo cần theo hướng mềm hóa, nâng cao kỹ năng
thực hành, năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với những biến đổi tiến bộ
của khoa học công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh; xây dựng chương trình dạy
nghề theo Modul, đảm bảo liên thông giữa các trình độ nghề trong hệ thống giáo
dục quốc dân; xây dựng nội dung, chương trình đào tạo nghề trình độ cao theo
hướng tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới. Chất lượng phương pháp
dạy và học nghề cần theo hướng phát huy được năng lực, tính tự chủ và tính tích
cực của mỗi cá nhân.
- Bốn là: Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của nhà trường.
Đề quản lý tốt hoạt động đào tạo nghề và có hiệu quả thì người cán bộ quản
lý cần phải am hiểu chuyên môn, kỹ thuật, nghề nghiệp theo các chuyên ngành đào
tạo của nhà trường, đồng thời phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định đáp
ứng được với các hoạt động đào tạo của nhà trường. Người cán bộ quản lý cần phải
biết tổ chức thực hiện tốt mục tiêu, chương trình đào tạo của nhà trường; chịu trách
nhiệm phối hợp các nguồn lực bảo đảm các mục tiêu đào tạo của nhà trường được
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


thực hiện một cách chuẩn xác, khoa học, đúng kế hoạch; thương xuyên biết tiếp thu,
vận dụng những cái mới vào trong công tác quản lý đào tạo; làm tốt công tác hướng
dẫn cũng như kiểm tra, giám sát...
- Năm là: Chất lượng tuyển sinh đầu vào của học sinh, chất lượng đội ngũ
giáo viên của nhà trường.
Kết quả của quá trình đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục tiêu đào

bị phục vụ dạy nghề thì khả năng huy động vốn đầu tư cho các nguồn lực này là vô
cùng quan trọng; trong đó có sự đầu tư của nhà nước và đầu tư của xã hội.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo nghề trên thế giới và trong khu vực
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Malaisia
- Để nâng cao năng lực của nguồn nhân lực, Chính Phủ Malaisia triển khai
các chính sách đào tạo thông qua khuyến khích người lao động học nghề với học
bổng do nhà nước cấp ở các trường đại học để nhận bằng thạc sỹ và tiến sỹ cả trong
và ngoài nước. Chính sách này được triển khai bằng việc lập Quỹ “phát triển nguồn
nhân lực” được thành lập năm 1997 với mục đích tạo ra nguồn nhân lực chất lượng
cao, đặc biệt là tạo ra đội ngũ lao động có trình độ cao trong các lĩnh vực nghiên
cứu khoa học- công nghệ sản xuất hiện đại. Quỹ này tài trợ cho việc cấp học bổng
cho những thanh niên trẻ có đủ điều kiện tham gia đào tạo và sử dụng trong việc
hợp tác quốc tế về phát triển nguồn nhân lực.
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Philipin
Philipin có kinh nghiệm trong phát triển kỹ năng và tay nghề cho nguồn nhân
lực bằng việc triển khai chương trình tổng thể phát triển kỹ năng và tay nghề cho
lực lượng lao động đang trong công việc theo phương châm “vừa làm vừa học”
trong suốt những năm 2000-2004 để phát triển chất lượng nguồn nhân lực theo
đúng yêu cầu của từng ngành.
Chương trình được triển khai với 12 ngành nghề cơ bản được ưu tiên, trong
đó ưu tiên số một là nông nghiệp và thuỷ sản, số hai là công nghiệp chế biến lương
thực phẩm và tiếp theo là các ngành khác. Trong từng ngành, ưu tiên số 1 là đào tạo
tăng năng lực cho người lao động tiếp cận việc làm với năng suất cao nhất. Để xây
dựng và thực hiện được chương trình này Chính Phủ yêu cầu các ngành, lĩnh vực
kinh tế phải xác định và đề xuất nhu cầu về số lượng và chất lượng lao động cần có
cho ngành, lĩnh vực.
Để đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong nước có chất lượng cao, Chính
Phủ đã triển khai một chương trình học bổng quy mô lớn thuộc những lĩnh vực ưu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status