ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN QUẾ PHI
ĐIỀU TRA NHẬN THỨC VỀ HOẠT ĐỘNG
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA CHỦ CƠ SỞ
THU MUA PHẾ LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN
PHƢỜNG HÕA AN, QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn: TS. CHU MẠNH TRINH Đà Nẵng - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài: “Điều tra nhận thức về hoạt động bảo vệ môi
trường của các chủ cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn phường Hòa An,
quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” là kết quả nghiên cứu của tác giả. Các số
liệu nghiên cứu, kết quả điều tra, kết quả phân tích trung thực, chưa từng được
công bố. Các số liệu liên quan được trích dẫn có ghi chú rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu kết quả là sản phẩm kế thừa hoặc đã
công bố của người khác.
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2015
Tác giả Nguyễn Quế Phi
DANH MỤC BẢNG 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 1
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3. Ý nghĩa của đề tài 2
CHƢƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 3
1.1.1 Các khái niệm 3
1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt tại Đà Nẵng 3
1.2 TÁI CHẾ PHẾ LIỆU 4
1.2.1 Định nghĩa và lợi ích của tái chế 4
1.2.2 Các quy định về quản lý phế liệu tại Việt Nam 5
1.2.3 Các quy định của nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng trong nhập khẩu phế
liệu 6
1.2.4 Hiện trạng môi trƣờng tại các điểm thu mua phế liệu 8
1.3 TÌNH HÌNH KINH DOANH PHẾ LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM
LỆ 8
CHƢƠNG 2 10
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 10
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11 2.3.1 Tìm hiểu các quy định về việc bảo vệ môi trƣờng đối với các cơ sở thu
mua phế liệu 11
2.3.2 Điều tra nhận thức của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động
bảo vệ môi trƣờng tại các cơ sở thu mua phế liệu 11
1 KẾT LUẬN 35
2 KIẾN NGHỊ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 1 40
PHỤ LỤC 2 45 CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CTNH: Chất thải nguy hại
CTR : Chất thải rắn
SXKD : Sản xuất kinh doanh
GTGT : Giá trị gia tăng
UBND : Ủy ban nhân dân
CKBVMT : Cam kết bảo vệ môi trƣờng
TMPL : Thu mua phế liệu
DANH MỤC BẢNG
21
Hình 3.4
Sự lựa chọn của các chủ cơ sở thu mua phế liệu
về việc thực hiện các hoạt động bảo vệ môi
trƣờng cho cơ sở thu mua
24
Hình3.5
Nguyên nhân giải thich sự lựa chọn của các chủ
cơ sở thu mua phế liệu việc áp dụng hay không
áp dụng các hoạt động bảo vệ môi trƣờng cho cơ
25 sở của họ.
Hình 3.6
Mức độ “thực hiện” các hoạt động bảo vệ môi
trƣờng của các chủ cơ sở tại các cơ sở thu mua
phế liệu
26
Hình 3.7
Tỉ lệ các cơ sở thu mua phế liệu thực hiện các
biện pháp xử lý chất thải
28
Hình 3.8
Tỉ lệ cơ sở có cơ sở thu mua tách biệt với nhà ở
29
Hình 3.9
Mức độ chuyển biến nhận thức của chủ cơ sở thu
mua phế liệu về các hoạt động bảo vệ môi trƣờng
tại cơ sở thu mua phế liệu
2 Mục tiêu của đề tài
a. Mục tiêu tổng quát
Tạo tiền đề cho các nghiên cứu về cơ sở thu mua phế liệu sau này và tạo
cơ sở cho hoạt động giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trƣờng cho các
cơ quan quản lý.
b. Mục tiêu cụ thể
Có đƣợc cái nhìn khái quát về mức độ nhận thức của các chủ các cơ sở
thu mua phế liệu đang hoạt động trên địa bàn phƣờng Hòa An, quận Cẩm Lệ,
thành phố Đà Nẵng.
Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức cho các chủ cơ sở về việc bảo vệ
môi trƣờng tại các cơ sở thu mua phế liệu.
3. Ý nghĩa của đề tài
a. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài giúp đánh giá đƣợc tình hình nhận thức của các chủ điểm thu mua
phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trƣờng tại các cơ sở thu mua phế liệu thuộc địa
bàn phƣờng Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
b. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các thông tin cơ bản có gốc gác căn cứ khoa học rõ ràng về mức
độ nhận thức của chủ cơ sở thu mua phế liệu đối với hoạt động bảo vệ môi
trƣờng trong cơ sở thu mua.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1.1 Các khái niệm
Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra ở quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn đƣợc chia
làm hai loại là chất thải rắn thông thƣờng và chất thải rắn nguy hại[1].
Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải có nguồn phát sinh từ các hoạt động
đầu một quy trình sản xuất mới sản phẩm. Hoặc theo nhƣ định nghĩa của UNEP (
United Nations Enviroment Programmes) thì tái chế còn bao gồm cả các hoạt
động tiếp thị, tạo thị trƣờng cho các sản phẩm sau khi tái chế lại [4].
So sánh các định nghĩa trên ta có thể thấy rằng định nghĩa tái chế trên thế
giới là rộng hơn so với Việt Nam. Trên thế giới việc tái chế bao gồm cả quá trình
phân loại rác thải, thậm chí các sản phẩm sau tái chế phải có đầu ra thì mới mang
đầy đủ ý nghĩa của 2 từ tái chế. Qua định nghĩa về tái chế có thể thấy việc tái chế
trên thế giới là một quy trình hoàn hảo từ phân loại, thu gom, tái chế, bán sản
phẩm tái chế.
5
b. Các lợi ích của tái chế rác thải và phế liệu
Việc tái chế giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, cung cấp nguồn nguyên
liệu thứ cấp có giá trị cho công nghiệp, ngăn ngừa sự phát tán những chất độc
vào môi trƣờng [4]. Giá trị của tái chế trong vòng lặp kín là góp phần giảm thiểu
rác đem đi tiêu hủy, và giảm lƣợng tài nguyên thiên nhiên mà chúng ta tiêu thụ.
Hình 1.1. “ Vòng lặp kín” tái chế làm giảm tiêu thụ nguồn tài nguyên thiên
nhiên và giảm rác thải
1.2.2 Các quy định về quản lý phế liệu tại Việt Nam
Sau khi ban hành luật môi trƣờng 2014 chính phủ đã đƣa ra nghị định về
nguyên tắc chung trong quản lý chất thải và phế liệu nhƣ sau [2]:
Tăng cƣờng áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lƣợng;
sử dụng tài nguyên, năng lƣợng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lƣợng
sạch thân thiện với môi trƣờng; sản xuất sạch hơn; kiểm toán môi trƣờng đối với
chất thải và các biện pháp khác để phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải.
Phân loại chất thải tại nguồn nhằm mục đích tăng cƣờng tái sử dụng, tái chế,
đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lƣợng.
6
Nƣớc thải phải đƣợc thu gom, xử lý, tái sử dụng hoặc chuyển giao cho đơn
vị có chức năng phù hợp để tái sử dụng hoặc xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
b) Bãi lƣu giữ phế liệu nhập khẩu
- Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nƣớc mƣa đợt đầu chảy tràn qua bãi
phế liệu nhập khẩu và các loại nƣớc thải phát sinh trong quá trình lƣu giữ phế
liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng.
- Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt,
bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu đƣợc tải trọng của lƣợng phế liệu cao
nhất theo tính toán.
- Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lƣu giữ phế liệu.
- Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để
dập lửa) đúng hƣớng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
c) Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
và quy trình quản lý theo quy định.
8
d) Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật
môi trƣờng. Trƣờng hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì
phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý.
e) Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định.
f) Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trƣờng hợp phế
liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng.
1.2.4 Hiện trạng môi trƣờng tại các điểm thu mua phế liệu
Hiện nay việc bảo vệ môi trƣờng tại các cơ sở thu mua phế liệu chƣa đƣợc
quan tâm đúng mức. Việc các cơ sở thu mua phế liệu vi phạm các quy định về
bảo vệ môi trƣờng đƣợc đƣa rất nhiều trên các phƣơng tiện thông tin. Một số ví
dụ cụ thể là vụ việc cơ sở tái chế nhựa ở xã Đồng Khởi, huyện Châu Thành, tỉnh
Tây Ninh trong quá trình hoạt đã xả thải nƣớc thải trực tiếp ra môi trƣờng gây
ảnh hƣởng đến hoa màu của ngƣời dân. Hay việc Xƣởng phế liệu của ông Lê
Hữu Minh tại phƣờng Tây Vạn, Biên Hòa, Đồng Nai xử lý phế liệu không đảm
gây ô nhiễm môi trƣờng không khí ảnh hƣởng đến ngƣời dân. Thêm vào đó là
nƣớc thải của cơ sở không đƣợc thu gom xử lý mà đƣợc xả thẳng vào kênh gây
3
Nguyễn Đắc Hạnh
Số 287, đƣờng Tôn Đản
4
Nguyễn Thị Lạc
Số 462, đƣờng Trƣờng Chinh
5
Cao Vũ Tùng
Số 552, đƣờng Trƣờng Chinh
6
Tôn Nữ Thị Yến
Số 153, đƣờng Tôn Đản
7
Nguyễn Thị Thu Nguyệt
Số 165, đƣờng Tôn Đản
8
Phan Thị Hòa
Số 116, đƣờng Tôn Đản
9
Nguyễn Thị Châu
Số 212, đƣờng Tôn Đản
10
Lê Thị Sen
Số 361, đƣờng Tôn Đản
Bảng 2.1. Danh sách các chủ cơ sở thu mua phế liệu đƣợc phỏng vấn
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: Địa bàn phƣờng Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
11
Thời gian: tháng 11 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015.
với các cơ sở thu mua phế liệu đang hoạt động trên địa bàn quận.
Thu thập số liệu về các điểm thu mua phế liệu trên đại bàn phƣờng Hòa
An ( vị trí, tên chủ cơ sở…).
Các thông tin sơ cấp đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp sử dụng bảng hỏi
và quan sát hành vi.
Ngoài ra, nghiên cứu còn tham khảo các mô hình nâng cao nhận thức
nhằm đƣa ra biện pháp nâng cao nhận thức cho các chủ cơ sở thu mua phế liệu
về hoạt động bảo vệ môi trƣờng.
2.4.2 Phƣơng pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
Để thu thập thông tin tối đa, phƣơng pháp phỏng vấn bản cấu trúc và
phƣơng pháp phỏng vấn sâu đã đƣợc thực hiện.
Đối tượng phỏng vấn: Các chủ cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn
phƣờng Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
13
Thời gian phỏng vấn: Phỏng vấn đƣợc tiến hành từ 10/3/2015 đến
20/04/2015.
Phƣơng pháp phỏng vấn sâu: bên cạnh phƣơng pháp phỏng vấn bằng bảng
hỏi, thì sử dụng thêm phƣơng pháp phỏng vấn sâu để hiểu rõ, bổ sung và giải
thích cho bảng hỏi, từ đó đƣa ra đƣợc các giải pháp cụ thể, hiệu quả.
2.4. 3 Phƣơng pháp thống kê và xử lý số liệu bằng phần mềm
Microsoft excel.
Sử dụng phần mềm Microsoft excel để thống kê, phân tích dữ liệu, định
lƣợng thông tin từ thông tin sơ cấp thông tin thu thập trực tiếp từ đối tƣợng
nghiên cứu. Từ đó, tổng hợp thông tin và đƣa ra kết luận về việc điều tra nhận
thức.
14
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
3.1 CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG VỀ HOẠT ĐỘNG
Để lƣợng hóa đƣợc mức độ nhận thức của các chủ cơ sở thu mua phế liệu,
nghiên cứu áp dụng công thức tính trung bình cộng cho tỉ lệ phần trăm chủ cơ sở
biết về các quy định trên.
B=
𝐵
(𝑖)
𝑛
𝑖=1
𝑛
Trong đó, n: số lƣợng quy định, quy chế đã ban hành
B(i): tỉ lệ phần trăm chủ cơ sở biết về quy định với số thứ tự i
B: tỉ lệ phần trăm chủ cơ sở nhận thức về các quy định, trên hay là mức
độ nhận thức của chủ cơ sở
3.2.1 Mức độ “biết” của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động
bảo vệ môi trƣờng tại các cơ sở thu mua phế liệu
Mức độ “biết” của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về các quy định của
pháp luật đối với hoạt động bảo vệ môi trƣờng tại các cơ sở thu mua phế liệu
đƣợc thể hiện qua hình 3.1.