Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của lao động trong khu vực phi chính thức cư trú trên địa bàn phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM THỊ THU HIỀN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
CỦA LAO ĐỘNG TRONG KHU VỰC PHI CHÍNH THỨC
CƢ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG TỨ LIÊN,
QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Màu booc đô, 5 quyển, 140 trang)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số : 60.90.01.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh


HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của lao
động trong khu vực phi chính thức cƣ trú trên địa bàn phƣờng Tứ Liên, quận
Tây Hồ, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các kết
quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc công bố
trong bất kỳ nghiên cứu nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hiền

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Ý nghĩa của nghiên cứu 5
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu 6
4. Phạm vi nghiên cứu 6
5. Mục tiêu nghiên cứu 6
6. Câu hỏi nghiên cứu 7
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7
8. Cấu trúc luận văn 11
PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH 12
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 12
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 12
1.2. Một số khái niệm công cụ 20
1.2.1. Bảo hiểm xã hội 20
1.2.2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện 21
1.2.3. Khu vực phi chính thức 22
1.3. Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện dƣới góc nhìn của lý thuyết xã
hội học 24
1.3.1. Lý thuyết nhu cầu 24
1.3.2. Lý thuyết cấu trúc chức năng 26
1.4. Khái quát về bảo hiểm xã hội tự nguyện 28
CHƢƠNG II: NHU CẦU VÀ THỰC TẾ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ
HỘI TỰ NGUYỆN CỦA LAO ĐỘNG TRONG KHU VỰC PHI CHÍNH
THỨC 32

2
2.1. Khái quát chung về địa bàn phƣờng Tứ Liên, Tây Hồ, Hà Nội 32

viên chính thức của tổ chức thƣơng mại quốc tế (WTO). Kinh tế Việt Nam
dần tiến tới hội nhập sâu và rộng với nền kinh tế thế giới, đời sống của đại bộ
phận ngƣời dân đã có nhiều thay đổi “ 



2007” [8].
Tuy nhiên, để đảm bảo hội nhập sâu sắc và chủ động đối phó với những
rủi ro trong cuộc sống cho ngƣời dân và xây dựng đất nƣớc phát triển vững
mạnh thì điều quan trọng là phải đảm bảo ổn định và công bằng xã hội. Bảo
hiểm xã hội(BHXH) nói chung và Bảo hiểm xã hội tự nguyện nói riêng là
chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc ta, mang trong nó bản chất nhân văn
sâu sắc vì cuộc sống an lành của con ngƣời góp phần ổn định đời sống, sản
xuất cho ngƣời tham gia bảo hiểm. Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế-xã hội
của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã chi tiết hóa mục tiêu: “



”[19].
Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung
ƣơng khoá XI về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020
khẳng định quan điểm chỉ đạo “


4

 
”[27].
Đặc biệt hơn cả khi BHXH tự nguyện ra đời với mục tiêu hƣớng tới đảm
bảo đời sống ổn định cho đại bộ phận ngƣời dân không nằm trong nhóm tham

















. 
2012, 













Toàn phƣờng [] dành cho việc trồng
cây cảnh thu hút một lƣợng lớn lực lƣợng lao động mang lại thu nhập cho

5
ngƣời dân. Mặt khác lƣợng dân nhập cƣ trên địa bàn với nhiều công việc mƣu
sinh khác nhau làm phong phú thêm lực lƣợng lao động tự do Theo số liệu từ
ban dân số và gia đình của Phƣờng Tứ Liên cho biết   
                
[1]. Với mong muốn tìm hiểu về nhu cầu,
thực tế và những rào cản khi tham gia BHXH tự nguyện của lực lƣợng lao
động trong khu vực phi chính thức tôi đã chọn đề tài “Tham gia BHXH tự
nguyện của lao động trong khu vực phi chính thức cư trú trên địa bàn
phường Tứ Liên – quận Tây Hồ - TP Hà Nội” làm đề tài luận văn.
2. Ý nghĩa của nghiên cứu
2.1. Ý nghĩa khoa học
Từ góc nhìn công tác xã hội, nghiên cứu này giúp mở rộng sự hiểu biết
đối với hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam thông qua việc làm rõ nhu cầu
thực tế và những rào cản đối với việc tham gia BHXH tự nguyện của lao động
trong khu vực phi chính thức tại một địa phƣơng cụ thể.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa thực tiễn của để tài đƣợc thể hiện qua mấy chiều cạnh sau đây:
Thứ nhất, nghiên cứu này cung cấp những thông tin, số liệu hữu ích liên
quan đến nhu cầu, thực trang và những rào cản đối với việc tham gia BHXH
tự nguyện của lao động trong khu vực chính thức để giúp các nhà quản lý có
thêm cơ sở hoàn thiện hơn hệ thống chính sách BHXH nhằm nâng cao hiệu
quả chính sách này.
Thứ hai, dựa trên những kết quả đạt đƣợc trong quá trình nghiên cứu, để
tài đƣa ra các giải pháp thu hút sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện của
lao động trong khu vực phi chính thức.


Thứ ba, đánh giá thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của lao động
trong khu vực phi chính thức;
Thứ tƣ, chỉ ra những rào cản đối với việc tham gia BHXH tự nguyện của
lao động trong khu vực phi chính thức
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Lao động trong khu vực phi chính thức có đặc điểm xã hội
nhân khẩu nhƣ thế nào?
- Câu hỏi 2: Nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện của lao động trong khu
vực phi chính thức nhƣ thế nào?
- Câu hỏi 3: Thực tế việc tham gia BHXH tự nguyện của lao động trong
khu vực phi chính thức nhƣ thế nào?
- Câu hỏi 4: Ngƣời lao động trong khu vực phi chính thức gặp phải
những rào cản gì trong việc tiếp cận BHXH tự nguyện?
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu
Phƣơng pháp này đƣợc tác giả sử dụng nhằm khai thác những tài liệu sẵn
có trên các bài báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu khoa học có liên
quan đến “bảo hiểm xã hội tự nguyện”, “lao động trong khu vực phi chính
thức”, “việc làm phi chính thức”, “những rào cản khi lao động trong khu vực
phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện”, “đặc điểm nhân khẩu
học địa bàn phƣờng Tứ Liên”, lý thuyết nhu cầu, thuyết cấu trúc chức năng
nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tìa nghiên cứu này …. Những công trình
nghiên cứu này bao gồm cả tài liệu trong nƣớc và tài liệu nƣớc ngoài. Những
tài liệu này giúp tác giả có cái nhìn tổng quan từ những nghiên cứu đi trƣớc về
vấn đề bảo hiểm xã hội tự nguyện.

8
7.2. Phƣơng pháp quan sát
Phƣơng pháp quan sát nhằm ghi chép, mô tả, phân tích, đánh giá các yếu
tố liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện, cụ thể là:

tin dạng văn bản.
Trong nghiên cứu này tác giả đã thực hiện 27 cuộc phỏng vấn sâu, trong
đó có 25 lao động trong khu vực phi chính thức: 5 lao động làm thuê, 5 lao
động tự tạo việc làm, 5 lao động làm việc trong gia đình không hƣởng lƣơng,
5 lao động là chủ sử dụng lao động, 5 lao động là thành viên của các hợp tác
xã. Và 2 cán bộ văn hóa xã hội: 1 cán bộ phụ trách văn hóa xã hội của phƣờng
Tứ Liên, 1 cán bộ bảo hiểm xã hội quận Tây Hồ.
Trong quá trình phỏng vấn, tác giả đã đƣợc ngƣời cung cấp thông tin cho
phép ghi âm lại toàn bộ cuộc phỏng vấn với mục đích phục vụ cho nghiên
cứu, đồng thời để đảm bảo tính khuyết danh, tác giả đã đổi tên và sử dụng
những tên tác giả gán cho từng trƣờng hợp phỏng vấn. Do đó, tên của những
ngƣời trả lời phỏng vấn đƣợc trích dẫn và sử dụng trong nghiên cứu này
không phải là tên thật.
7.4. Phƣơng pháp thảo luận nhóm
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành 5 cuộc thảo luận nhóm
Nhóm 1: nhóm lao động làm thuê, thời gian thảo luận nhóm vào 11h –
12h ngày 23/11/2013. Nhóm gồm 12 ngƣời chủ yếu là lao động làm thuê từ
Vĩnh Phúc, phần lớn là có họ hàng quen biết ở quê giới thiệu nhau lên Hà Nội
làm thuê. Đặc điểm chung của nhóm là thời gian làm việc không cố định, đối
tƣợng lao động không tập trung một chỗ cố định và thƣờng là luân phiên
nhau. Vì vậy, để triển khai đƣợc một buổi phỏng vấn sâu và họp nhóm đối
tƣợng tác giả đã phải chủ động liên hệ trƣớc một ngày tại nơi cƣ trú của nhóm

10
lao động. Đồng thời, tác giả theo sát một buổi làm việc của một vài lao động
trong nhóm lao động làm thuê. Mặt khác tác giả trực tiếp tham dự một buổi
hợp chợ “lao động”, “chợ cửu vạn” để có thể thu thập thông tin.
Nhóm 2: Nhóm gồm 12 ngƣời phần lớn sinh hoạt chung trong hội phụ nữ
cụm 1 và cụm 3. Nhóm lao động làm việc trong gia đình không hƣởng lƣơng,
thời gian thảo luận nhóm bắt đầu từ 9h – 10h ngày 17/10/2013. Đặc điểm

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu, bao gồm 04 nội dung:
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu; các khái niệm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
xã hội tự nguyện và phi chính thức; bảo hiểm xã hội tự nguyện dƣới góc nhìn
lý thuyết nhu cầu và lý thuyết cấu trúc chức năng, khái quát chung về bảo
hiểm xã hội tự nguyện.
Chƣơng 2: Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu; đặc điểm nhân khẩu
học; đánh giá về nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của lao động
trong khu vực phi chính thức trên địa bàn nghiên cứu; thực tế và khả năng
tham gia BHXH tự nguyện của lao động trong khu vực phi chính thức.
Chƣơng 3: Những rào cản mà lao động trong khu vực phi chính thức gặp
phải khi tiếp cận và tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
12
PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Cho đến nay, nhiều nghiên cứu về BHXH đã đƣợc triển khai. Các nghiên
cứu đã tìm hiểu nhiều chiều cạnh khác nhau của BHXH nói chung và BHXH
tự nguyện nói riêng. Trƣớc hết công trình nghiên cứu cần đề cập tới phải kể
đến là        
 của tác giả Nguyễn Tiến Phú, đề tài cấp Bộ năm 2001,
trong đó tác giả mới chỉ dừng ở việc nghiên cứu những vấn đề lý luận, làm cơ
sở khoa học cho việc thực hiện loại hình BHXH tự nguyện ở Việt Nam, tác
giả đã đƣa ra vai trò, sự cần thiết của loại hình BHXH tự nguyện trong hệ
thống BHXH Việt Nam. Tuy nhiên, tác giả vẫn chƣa nghiên cứu sâu về nội

chức triển khai thực hiện loại hình BHXH tự nguyện. Hình thức BHXH tự
nguyện không phải quốc gia nào cũng tiến hành. Tuy nhiên ở hầu hết các
quốc gia có hình thức BHXH này, đều thực hiện theo hai mô hình sau: Thứ
nhất, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một hệ thống độc lập tồn tại song song
với hệ thống BHXH bắt buộc. Mô hình này đƣợc thực hiện ở các nƣớc nhƣ
CHLB Đức, Trung Quốc, Philippine, Mỹ, Australia… đƣợc áp dụng cho các
đối tƣợng là nông dân, lao động nông thôn, lao động trong các hộ gia đình,
các nông trại có quy mô nhỏ, những ngƣời tự tạo việc làm (nói chung các đối
tƣợng này không thuộc đối tƣợng của hệ thống BHXH bắt buộc) và phần
nhiều đƣợc tiến hành cho các chế độ BHXH dài hạn (hƣu trí tuổi già, tàn tật
và tử tuất). Điều đáng quan tâm là ở hầu hết các quốc gia tiến hành BHXH tự
nguyện theo mô hình này phần lớn mang tính thí điểm hoặc mới áp dụng nên

14
chƣa có những tổng kết về thành tựu cũng nhƣ những bài học kinh nghiệm rút
ra qua quá trình thực hiện. Riêng đối với hệ thống BHXH của Mỹ, việc khống
chế mức thu nhập trần để đóng BHXH bắt buộc và mức này đƣợc điều chỉnh
phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng thời kỳ (hiện nay mức thu nhập trần
đóng BHXH là 84.900USD/năm), ngƣời lao động có mức thu nhập cao hơn
mức trần này có thể tham gia vào hệ thống BHXH tự nguyện, hệ thống này
độc lập với hệ thống BHXH bắt buộc và do tƣ nhân đảm nhiệm. Quỹ BHXH
tự nguyện đƣợc thành lập trên cơ sở đóng góp của ngƣời lao động và ngƣời sử
dụng lao động trên cơ sở tự nguyện. Sau khi đã đạt đƣợc sự thỏa thuận giữa
hai bên về sự nhất trí tham gia BHXH tự nguyện và có cơ chế đóng góp cho
loại hình bảo hiểm này (thỏa thuận này đƣợc ghi nhận trong thỏa ƣớc lao
động tập thể của doanh nghiệp, ở đây vai trò đại diện của tập thể ngƣời lao
động - tổ chức công đoàn là hết sức quan trọng). Nhƣ vậy việc tham gia vào
hệ thống BHXH tự nguyện không phải là mỗi cá nhân ngƣời lao động mà là
cả tập thể của ngƣời lao động [11].
Thứ hai, BHXH bổ sung tự nguyện đƣợc thực hiện trên cơ sở nền tảng của

niệm “khu vực kinh tế phi chính thức” đề cập đến tất cả các hoạt động kinh tế
- trên văn bản hoặc trên thực tế - không đƣợc điều tiết một cách chính thức
hoặc có điều tiết nhƣng không đầy đủ (CEACR, 2011). Việc làm phi chính
thức liên quan đến nhiều ngƣời lao động và cơ sở kinh tế, trong nhiều lĩnh
vực và khu vực thành thị, nông thôn. Điểm chung là thiếu các thỏa thuận
chính thức, liên quan đến hợp đồng lao động và các hình thức đảm bảo việc
làm khác và tỷ lệ việc làm chất lƣợng thấp do thiếu các văn bản này. Nghiên
cứu này mong muốn xác định mối liên hệ giữa mô hình tăng trƣởng và hiện

16
tƣợng nhiều ngƣời lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức sống trong
nghèo đói và làm việc năng suất thấp và vì vậy cần đƣợc quan tâm đầy đủ
trong các chính sách của Nhà nƣớc. Theo Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã
hội (MOLISA), số lao động phi chính thức chiếm 70,5% tổng số lao động
năm 2009 (MOLISA, 2011). Theo định nghĩa khác thì lao động phi chính
thức gồm cả việc làm thêm, số lao động phi chính thức chiếm 80,5% tổng số
lao động năm 2009 (Cling và những ngƣời khác, 2010) và là thành phần quan
trọng trong nền sản xuất quốc gia. Các tác giả trên nhận định rằng riêng khu
vực phi chính thức tạo ra ít nhất 20 điểm phần trăm của GDP và sản lƣợng
của Việt Nam bị đánh giá thấp hơn nhiều so với thực tế do chƣa tính đến việc
làm phi chính thức [37; tr 493].
Tiếp đến chúng ta sẽ tìm hiểu những nghiên cứu về vấn đề lao động và
vệc làm trong khu vực khi chính thức. Trong Tài liệu lƣợc dịch: “Sổ tay điều
tra việc làm phi chính thức và khu vực phi chính thức” của Tổ chức Lao động
Quốc tế (ILO), năm 2007. Do Nguyễn Thị Thu Huyền và Nguyễn Hữu Chí
(lƣợc dịch) đã đƣa ra khái niệm về khu vực phi chính thức, lao động thuộc
khu vực phi chính thức và việc làm trong khu vực phi chính thức. khái niệm
khu vực phi chính thức đã đƣợc Kỳ hội nghị lần thứ 15 của Hội nghị Quốc tế
các nhà Thống kê Lao động (ICLS) thông qua cho rằng những ngƣời tham gia
vào các hoạt động quy mô nhỏ hoặc hoạt động tự làm thất thƣờng sẽ không

Nghiên cứu đầu tiên đƣợc tiến hành trong quá trình chuẩn bị Luật Bảo hiểm
Xã hội năm 2006 (Bales và Castel, 2005). Tiếp tục nghiên cứu thứ nhất,
nghiên cứu thứ hai (Castel, 2008) phân tích các yếu tố quyết định sự tham gia.
Nghiên cứu thứ ba thực hiện năm 2007 về quá trình chuyển đổi của những
ngƣời tham gia Quỹ Hƣu trí Nông dân tỉnh Nghệ An chuyển sang chƣơng
trình bảo hiểm hƣu trí tự nguyện mới đƣợc thành lập ở cấp quốc gia theo luật

18
ban hành năm 2006. Ba nghiên cứu cho thấy mong muốn của ngƣời lao động
khu vực phi chính thức tham gia chƣơng trình hƣu trí tuy nhiên do mức đóng
góp tối thiểu khá cao và việc nhiều ngƣời không đáp ứng điều kiện hƣởng
lƣơng hƣu vì không thể đóng góp trong 20 năm nên tính hấp dẫn của chƣơng
trình hiện nay giảm đáng kể. Cũng giống nhƣ trong khu vực chính thức, về
trung hạn, các chƣơng trình hƣu trí này không khả quan với số tham gia ít
cũng nhƣ lợi ích đƣợc hƣởng thấp. Do không ý thức đƣợc cơ chế của bảo
hiểm xã hội cũng nhƣ chế độ đãi ngộ không đáng kể của hệ thống này mà sự
quan tâm tham gia đóng góp bảo hiểm của những lao động còn trẻ tuổi trong
khu vực phi chính thức cũng ít đi [37; tr 526].
Đề tài " st    tham gia   x   cho
khu  phi chnh    Nam:   chnh sch", đề tài cấp Bộ năm
2007 của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội và Ngân hàng thế giới, đề tài
tập trung nghiên cứu và đƣa ra cơ sở để triển khai Luật BHXH về BHXH tự
nguyện; trong nghiên cứu này tác giả đã đánh giá đƣợc nhu cầu tha gia
BHXH của lao đông trong khu vực phi chính thức, tiềm năng khai thác thế
mạnh đối với lực lƣợng lao động trong khu vực phi chính thức. Từ đó tác giả
đƣa ra một số kiện nghị và giải pháp về mặt chính sách nhằm hiện thực hóa
luật BHXH và thu hút sự quan tâm, tham gia của đông đảo lực lƣợng lao động
trong khu vực phi chính thức. Tuy nhiên, tác giả chƣa đánh giá đầy đủ những
rào cản mà lao động khu vực phi chính thức gặp phải khi tham gia BHXH tự
nguyện [5].

tình trạng giảm thu nhập, nhiều ngƣời lao động nhập cƣ tại các làng nghề và
khu công nghiệp đƣợc khảo sát đang quay lại quê nhà. Họ và làng quê họ, nơi

20
đã từng hƣởng lợi từ tiền gửi về do làm thuê, đang gánh chịu nhiều nhất
những tác động trƣớc mắt của khủng hoảng kinh tế. Xu thế và hƣớng đi của
lao động di cƣ trong nƣớc và mối liên kết nông thôn - thành thị là những chỉ
số quan trọng cần đƣợc sử dụng để tiếp tục theo dõi tác động xã hội của
khủng hoảng kinh tế trong thời gian tới.

Khu  lao  phi chnh :  ng lm thungy   lao
ang      thu  vkhng   lm.
Thu nhập của những ngƣời làm thuê theo ngày trong thành phố đang bị
giảm sút, do có ít việc hơn so với 1 năm trƣớc đây, nhất là công việc trong
lĩnh vực xây dựng vốn trƣớc đây là nguồn việc chính của họ. Hơn nữa, có
thêm sự cạnh tranh từ các công ty dịch vụ làm các công việc vệ sinh nhà cửa,
vận chuyển đồ đạc, bốc xếp hàng hóa cũng làm giảm cơ hội có việc làm của
ngƣời lao động trong đó có phụ nữ [36].
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã góp phần cung cấp cơ sở khoa học
cho việc xây dựng và thực hiện BHXH tự nguyện ở nƣớc ta những năm qua,
nhƣng vẫn mới là những nghiên cứu bƣớc đầu, còn chƣa đầy đủ, thiếu hệ thống,
đặc biệt chƣa cập nhật đƣợc những xu hƣớng phát triển mới của hệ thống
BHXH tự nguyện, trong bối cảnh đất nƣớc chuyển mạnh sang nền kinh tế thị
trƣờng, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực và điểm cần nhấn
mạnh đó là các nghiên cứu trên thực hiện trong điều kiện Luật BHXH, về
BHXH tự nguyện chƣa đƣợc thực thi.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Bảo hiểm xã hội
BHXH có lịch sử khá lâu và đã có nhiều thay đổi về chất với nhiều mô
hình phong phú, đƣợc thực hiện ở hàng trăm nƣớc trên thế giới. Tuy nhiên,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status