BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
TẠ THỊ HẢI NINH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
TẠ THỊ HẢI NINH
Để hoàn thành được luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình,
ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo Bộ môn Tài chính thuộc khoa Kế toán và Quản
trị kinh doanh, Học viên Nông nghiệp Việt Nam. Đặc biệt là sự quan tâm,
hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Kim Thị Dung – Khoa Kế toán và Quản trị
kinh doanh - Học viên nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban, các bộ phận
trong Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đông Hà Nội, đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập thông tin, số liệu
phục vụ cho luận văn.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp, cơ quan đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Tạ Thị Hải Ninh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của
ngân hàng thương mại. ...................................................................... 20
2.2.
Cơ sở thực tiễn. ................................................................................. 26
2.2.1. Kinh nghiệm phát triển ngân hàng điện tử trong khu vực và trên thế giới 26
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
2.2.2. Kinh nghiệm phát triển ngân hàng điện tử ở một số ngân hàng tại Việt
Nam hiện nay .................................................................................... 32
2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Công Thương – CN
Đông Hà Nội về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử. ...................... 36
PHẦN III - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 38
3.1.
Đặc điểm cơ bản của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Đông Hà Nội. ......................................................................... 38
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................... 38
3.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý ...................................................................... 39
3.1.3. Tinh hình hoạt động những năm gần đây của Vietinbank – CN Đông
Hà Nội .............................................................................................. 43
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 46
4.2.3. Đánh giá của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ NHĐT ..................... 88
4.3.
Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Đông Hà Nội. ................. 99
4.3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử
Vietinbank Đông Hà Nội................................................................... 99
4.3.2. Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đông Hà Nội. ...................... 100
PHẦN V - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 107
5.1.
Kết luận .......................................................................................... 107
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................ 109
5.2.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ........................................................... 109
5.2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước ........................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 111
PHỤ LỤC.................................................................................................. 113
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
Biểu phí dịch vụ Ví điện tử MoMo .......................................... 57
Bảng 4.5:
Biểu phí dịch vụ Mobile BankPlus........................................... 58
Bảng 4.6:
Hạn mức tín dụng thẻ linh hoạt ................................................ 63
Bảng 4.7:
Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử thực hiện qua các năm
của ngân hàng .......................................................................... 64
Bảng 4.8:
Số lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử của một số ngân
hàng năm 2013......................................................................... 65
Bảng 4.9:
Quy mô các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử được giao dịch
qua các năm của ngân hàng...................................................... 66
Bảng 4.10: Qui mô dịch vụ thẻ qua các năm .............................................. 67
Bảng 4.11: Qui mô dịch vụ SMS banking qua các năm.............................. 68
Bảng 4.12: So sánh chất lượng dịch vụ SMS Banking ............................... 70
Bảng 4.13:
ngân hàng điện tử đem đến cho khách hàng ........................... 95
Biểu đồ 4.11: Ý kiến khách hàng về lý do khách hàng chưa sử dụng dịch vụ
NHĐT .................................................................................... 96
Biểu đồ 4.12: Ý kiến của khách hàng đối với những việc ngân hàng cần làm
để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tốt hơn. .................... 98
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Diễn giải
BPTSPBB
Ban phát triển sản phẩm bán buôn
BPTSPBL
Ban phát triển sản phẩm bán lẻ
CBTD
Cán bộ tín dụng
CNTT
PTTT
Phương tiện thông tin
TMCP
Thương mại cổ phần
TMĐT
Thương mại điện tử
TCTD
Tổ chức tín dụng
TTKDTM
Thanh toán kinh doanh thương mại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
PHẦN I - MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Sự phát mạnh mẽ của công nghệ thông tin và quá trình hội nhập toàn
cầu của nền kinh tế các nước trên thế giới đã tác động rất lớn tới đời sống,
xã hội làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh của con
Đông Hà Nội góp phần cùng toàn hệ thống đạt được mục tiêu là tập đoàn
tài chính hàng đầu Việt Nam và trong khu vực.
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài‘ Phát
triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phản ánh và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân
hàng điện tử tại Vietinbank – Chi nhánh Đông Hà Nội, đề ra một số giải
pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử cho Vietinbank – Chi
nhánh Đông Hà Nội trong những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ Ngân
hàng điện tử tại các NHTM.
- Phản ánh và đánh giá về thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng
điện tử tại Vietinbank – Chi nhánh Đông Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Vietinbank – Chi nhánh Đông Hà Nội.
1.3. Đối tương, phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến phát
triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. Phát triển mang tính kế thừa
là sự phát triển có tính tiến lên, kế thừa, dường như lặp lại nhưng trên cơ sở
cao hơn. Theo quan điểm phương pháp biện chứng phát triển không theo
đường thẳng tắp đơn giản, không theo vòng tròn khép kín, mà nó biểu hiện rất
phức tạp, quanh co theo đường xoắn ốc.
Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều
hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tập, từ kém hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn, cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế
cái lạc hậu{1}
Phát triển gồm có: phát triển trong tự nhiên là thích nghi cơ thể với môi
trường; trong XH là nâng cao năng lực tự nhiên ; trong tư duy là hoàn thiện
khả năng nhận thức của con người.
2.1.1.2. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử
Sự bùng nổ của cách mạng công nghệ thông tin truyên thông, công
cuộc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá hoạt động ngân hàng dẫn đến sự ra đời
của một loạt các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại, đa tiện ích. Các
dịch vụ và sản phẩm này được phân phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ
một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không
phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối điện tử
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
(Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM,
POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động…) được gọi là dịch vụ ngân hàng
điện tử (E–Banking).
Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện (NHĐT) tử được xuất phát từ khái
niệm thương mại điện tử (TMĐT), theo tài liệu đào tạo về TMĐT của Microsoft
(Fundamentals of E-business), khái niệm TMĐT được hiểu như sau: {5}
thực hiện nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng. Hiểu
theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng
truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông. E-Banking là một
dạng của thương mại điện tử ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần mềm tin học cho
phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân
hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ
tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự).
Ngân hàng điện tử tiếng anh là electronic - banking viết tắt là E banking, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về “Ngân hàng điện tử”. Tạp chí
tin học ngân hàng số 4/2002 có đưa ra đinh nghĩa Ngân hàng điện tử là “khả
năng của một khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm thu
thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài
khoản được lưu ký ngân hàng đó và đăng ký các sản phẩm mới”.
Song nhìn chung “ Ngân hàng điện tử” được hiểu là một loại hình
thương mại về tài chính, ngân hàng với sự trợ giúp của công nghệ thông tin.
Điều này cho phép khách hàng có thể truy nhập từ xa các thông tin, thực hiện
các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân
hàng. Nên nói ngắn ngọn: “Ngân hàn điện tử” là hình thức thực hiện các giao
dịch tài chính ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam định nghĩa về dịch vụ ngân hàng điện
tử là: “Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích được phân
phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến,
liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thời
gian) thông qua kênh phân phối (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối
khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động…)
được gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Page 7
chứng khoán,… Khả năng giữ và thu hút khách hàng của ngân hàng điện tử.
Chính sự tiện ích có được từ công nghệ ứng dụng, từ phần mềm, từ nhà cung cấp
dịch vụ mạng, dịch vụ Internet đã thu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan hệ
giao dịch với ngân hàng, trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng.
Ngày nay dịch vụ ngân hàng đang vươn tới từng người dân, đó là dịch
vụ ngân hàng tiêu dùng và bán lẻ. Với sự hỗ trợ của công nghệ điện tử cho
phép các ngân hàng thực hiện bán lẻ với tốc độ cao và liên tục, làm cho hàng
loạt các sản phẩm dịch vụ mới ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của
từng bộ phận người dân, dịch vụ ngân hàng trở nên phong phú và phổ biến
rộng rãi.
* Giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh.
Xét trên quan điểm kinh tế thì ngân hàng điện tử tiết kiệm chi phí và
tăng lợi nhuận. Theo đó tất cả các chi phí liên quan đến các hoạt động giao
dịch, thanh toán, chi phí kiểm đếm, các chi phí đi lại… theo Booz, Allen và
Halmilton chi phí cho một giao dịch tại quầy tại Mỹ là 1.07 USD trong khi đó
giao dịch qua điện thoại là 54 cent, 27 cent cho ATM và 1.5 cent cho ngân
hàng điện tử. So sánh và đánh giá chi phí của các khoản thanh toán qua các
hình thức khác nhau ta có thể thấy thanh toán qua Internet có chi phí bằng
12% và qua máy ATM bằng 5% chi phí tại chi nhánh. Không chỉ tiết kiệm chi
phí, mà e-banking còn giúp ngân hàng tăng lợi nhuận. Nếu như trước đây, các
ngân hàng truyền thống chủ yếu thu lợi nhuận dựa trên chênh lệch giữa lãi
suất tiền gửi và lãi suất cho vay, các khoản thu phí chỉ chiếm một tỷ trọng
nhỏ, trong đó phần lớn từ dịch vụ thanh toán, thì ở các ngân hàng hiện đại, tỷ
trọng lợi nhuận thu được trên lãi vay đang ngày càng giảm xuống, tỷ trọng từ
các khoản thu phí không ngừng tăng lên. Ví dụ thu nhập từ các khoản thu phí
của Citigroup đã vượt qua thu nhập từ lãi vay, các ngân hàng lớn trên thế giới
kinh doanh đa năng thì khả năng phát triển, cung ứng các dịch vụ cho nhiều
đối tượng khách hàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh là rất cao.
* Tăng khả năng cạnh tranh và phát triển
Ứng dụng và phát triển những công nghệ ngân hàng hiện đại cũng giúp
cho các ngân hàng luôn tự đổi mới, hoà nhập và phát triển không chỉ ở thị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
trường trong nước mà còn hướng tới thị trường nước ngoài. Dịch vụ ngân
hàng điện tử sẽ tạo dựng cho ngân hàng một danh tiếng tốt hơn, nâng cao
năng lực cạnh tranh do các ngân hàng khi đưa các dịch vụ này thường được
đánh giá là những ngân hàng có trình độ công nghệ cao và do đó có được uy
tín cao hơn đồng thời có thể phản hồi trước những thay đổi của thị trường tốt
hơn và qua đó có thể thực hiện chiến lược toàn cầu hóa và xúc tiến thương
mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu. Theo khảo sát của hãng Keynote
Systems (Mỹ) cho thấy online banking là yếu tố quan trọng thứ ba (sau dịch
vụ chi phiếu miễn phí và mức phí) đối với khách hàng trong việc lựa chọn sử
dụng một ngân hàng. Trên 56% số người được khảo sát cho biết ngân hàng
trực tuyến và các dịch vụ thanh toán hóa đơn qua mạng còn quan trọng hơn cả
số lượng và địa điểm các chi nhánh và máy ATM của mỗi tổ chức tài chính.
Ngân hàng điện tử giúp các Ngân hàng tạo lập và duy trì hệ thống
khách hàng rộng khắp và bền vững, thực hiện chiến lược “ toàn cầu hoá” mà
không cần mở thêm chi nhánh trong nước cũng như ở nước ngoài. Ngân hàng
điện tử giúp thu hút khách hàng, mang lại cho khách hàng những tiện ích vượt
bậc, một khối dịch vụ trọn gói từ việc ngân hàng liên kết với các công ty bảo
hiểm, công ty tài chính, công ty chứng khoán... để tạo các sản phẩm với tiện
ích đồng bộ. Ngân hàng điện tử cũng là công cụ để quảng bá thương hiệu của
một ngân hàng hữu hiệu nhất, tăng sức cạnh tranh của các ngân hàng thương
* Sử dụng sản phẩm hiệu quả và tiết kiệm
Dịch vụ ngân hàng điện tử với công nghệ hiện đại đã giúp khách hàng
tiết kiệm được thời gian và giảm chi phí dịch vụ. Khách hàng có thể giao dịch
mà không cần đến ngân hàng do vậy tiết kiệm chi phí đi lại, đối với doanh
nghiệp thì không chỉ tiết kiệm chi phí đi lại khi cần chuyền khoản, thanh toán
hóa đơn,… mà còn tiết kiệm chi phí lưu trữ bảo quản khi trả lương qua tài
khoản thay cho trả lương bằng tiền mặt, nhân viên không cần trực tiếp đến
ngân hàng để thực hiện giao dịch nên có nhiều thời gian làm việc hơn. Hơn
nữa chi phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử lại rất rẻ.
Với sự tích hợp nhiều dịch vụ trong một gói lớn, ngân hàng điện tử đem lại
cho khách hàng những lợi ích thiết thực, thay vì thực hiện từng lần đến ngân hàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
mối khi cần sử dụng một dịch vụ thì khách hàng có thể sử dụng dịch vụ từ xa, tích
hợp các dịch vụ một cách trọn gói và liên hoàn. Ngân hàng điện tử không chỉ giúp
tiết kiệm chi phí cho các Ngân hàng mà còn tiết kiệm chi phí cho khách hàng, tiết
kiệm thời gian cho khách hàng trong thời đại hiện nay.
Quản lý tiền tốt hơn, do ngân hàng điện tử có thể giúp bạn tăng vòng quay
của đồng tiền và sử dụng, quản lý tiền mặt hiệu quả hơn trong kinh doanh.
2.1.2.3. Đối với nền kinh tế
Ngoài việc đem lại lợi ích cho các bên tham gia, Ngân hàng điện tử còn
mang lại lợi ích to lớn, tiềm tàng đối với nền kinh tế.
Một nền kinh tế tiền mặt làm cho Nhà nước tốn rất nhiều chi phí trong
việc phát hành, in ấn và quản lý tiền đưa vào lưu thông. Việc khó xác định được
lượng tiền thực tế lưu hành trong dân khiến cho Nhà nước gặp khó khăn trong
việc đưa ra những chính sách tài khoá và tiền tệ phù hợp để có một thị trường tài
chính lành mạnh, ổn định. Ngân hàng điện tử với việc quản lý tiền bằng các tài
Tác động của ngân hàng điện tử đối với sự phát triển kinh tế đã được
một vài dự án nghiên cứu trong đó Pohjola (2002) đã chỉ ra tác động của công
nghệ thông tin tới sản lượng của Phần Lan là 0.3% vào những năm đầu của
thập kỷ 90 và mức này tăng lên 0.7% vào những năm tiếp theo. Trong trường
hợp của một nước đang phát triển như Estonia mức đóng góp của ngân hàng
điện tử khoảng 0.93% GDP.
2.1.3. Các sản phẩm của dịch vụ ngân hàng điện tử
Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử chính là đi phát triển các
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng điện tử. {19}
Về nguyên tắc, thực chất của dịch vụ ngân hàng điện tử là việc thiết lập
một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm
phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cách nhanh
chóng, an toàn và thuận tiện. Nhờ sự phát triển như vũ bão của công nghệ
thông tin đã ảnh hưởng rõ nét đến sự phát triển của công nghệ ngân hàng,
hiện nay ở nhiều nước trên thế giới dịch vụ ngân hàng điện tử đã phát triển
khá phổ biến, đa dạng về dịch vụ và chủ yếu bao gồm các loại sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
2.1.3.1. Call centre ( Trung tâm cuộc gọi)
Call centre là một dịch vụ cung cấp thông tin do dịch vụ này quản lý dữ
liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại bất kỳ chi nhánh nào vẫn gọi về
một số điện thoại cố định của trung tâm này để được cung cấp mọi thông tin
chung và cá nhân. Khác với Phone banking chỉ cung cấp các loại thông tin lập
trình sẵn, Call centre có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc trả lời các thắc
mắc cho khách hàng, tuy nhiên, nhược điểm của Call centre là phải có ngườ
trực 24/24 giờ.
Ứng dụng, phát triển home-banking là bước phát triển chiến lược của
các Ngân hàng thương mại Việt Nam trước sức ép lớn của tiến trình hội nhập
Home banking được xây dựng trên nền tảng là phần mềm ứng dụng (
Software base) và nền tảng công nghệ Web (Web base) thông qua hệ thống
máy chủ, mạng internet, máy tính con của khách hàng, thông tin tài chính sẽ
được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận.
Home banking cung cấp các dịch vụ ngân hàng thông qua kết nối
đường truyền trực tiếp từ khách hàng đến ngân hàng. Các dịch vụ tương tự
như cung cấp trên internet banking, ngoại trừ dịch vụ thanh toán trực tuyến.
Loại hình này thường chỉ phục vụ đối tượng khách hàng doanh nghiệp.
2.1.3.5. Ngân hàng trên mạng internet (Internet banking)
Internet banking là kênh phân phối các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
qua mạng internet. Internet banking là một kênh giao dịch mới, hiện đại, giúp
khách hàng có thể thực hiện các giao dịch tài chính với ngân hàng ở mọi nơi,
mọi hình thức, bất cứ lúc nào. Tất cả các giao dịch được trao đổi qua mạng
Internet. Mỗi trang chủ của ngân hàng được coi là một cửa sổ giao dịch.
Thông qua trang chủ của ngân hàng, người sử dụng có thể truy cập vào tài
khoản của mình và các dịch vụ trực tuyến khác như mua hợp đồng bảo hiểm,
đầu tư vào chứng khoán… Mỗi lần nhấp chuột sẽ là cơ hội để kinh doanh và
đầu tư, theo đó ngân hàng thay mặt khách hàng thanh toán và chi trả các chi
phí dịch vụ thông qua tài khoản của họ tại ngân hàng. Qua Internet banking
các bạn có thể gởi đến ngân hàng những thắc mắc, góp ý với ngân hàng và
được trả lời sau một thời gian nhất định. Với máy tính kết nối internet khách
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15