Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Đống Đa - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản chuyên đề thực tập này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên
cứu khảo sát tình hình thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Công Thương- Chi
nhánh Đống Đa dưới sự hướng dẫn khoa học của:
Th.S Lương Hương Giang
Các số liệu và kết quả có được là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng, không sao chép của các nghiên cứu khác.
Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và mọi kỷ luật của khoa và
nhà trường đề ra.
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Số điện thoại : 043.884.8277 5
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I 5
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 5
Số điện thoại : 043.884.8277 5
Rủi ro kỹ thuật : Cán bộ thẩm định xem xét và đánh giá địa điểm
xây dựng, quy mô sản xuất, công nghệ, máy móc, thiết bị, những
tác động tới môi trường…dựa trên những điểm như : có thuận lợi về
giao thông, nguồn cung cấp, công suất thiết kế dự kiến của dự án có
phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý và thực trạng tiêu

nhiên một số dự án gặp nhiều vấn đề như: kém hiệu quả, khả năng trả nợ thấp…
Những tồn tại đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong cũng có một phần của công
tác thẩm định dự án. Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm
định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi
nhánh Đống Đa” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình, với mục đích đưa ra một
số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của công tác thẩm định dự án
đầu tư vay vốn tại Chi nhánh.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề tốt nghiệp này có kết cấu
gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Đống Đa
Chương II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chất lượng
công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam- Chi nhánh Đống Đa
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY
VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
I.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-
Chi nhánh Đống Đa
1.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam- Chi nhánh Đống Đa
1.1.Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương- Chi nhánh Đống Đa
• Tên giao dịch : Chi nhánh ngân hàng Công Thương khu vực Đống Đa
(Industrial and Commercial Bank of Vietnam – Dong Da Branch)
• Địa chỉ: 187 Nguyễn Lương Bằng - Đống Đa - Hà Nội
• Số điện thoại : 043.884.8277

Công thương chi nhánh Đống Đa có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có
năng lực và nhiệt tình trong công việc, nắm sát tình hình hoạt động kinh doanh trên
địa bàn và của ngân hàng, kịp thời giải quyết những khó khăn phát sinh, đặt ra mục
tiêu và chủ trương hợp lý cho sự phát triển của Chi nhánh. Do đó, Ngân hàng Công
Thương- Chi nhánh Đống Đa không những đã vượt qua khó khăn trong thời kì kinh
tế suy thoái mà còn trở thành ngân hàng kinh doanh hiệu quả trong nhiều năm liền.
Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã được Chủ tịch nước tặng thưởng
huân chương lao động hạng 3 năm 1995, huân chương lao động hạng 2 năm 1998,
huân chương lao động hạng 1 năm 2002 và năm 2003, Ngân hàng Công Thương-
Chi nhánh Đống Đa được đón nhận danh hiệu “ Anh hùng lao động thời kì đổi
mới”. Tập thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa vẫn
luôn cố gắng nỗ lực hết mình, phấn đấu trở thành một trong 4 chi nhánh ngân hàng
lớn nhất thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam và để giữ vững và phát huy
những thành tích đáng tự hào đã đạt được.
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Đống Đa
2.1.Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh

2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
• Ban lãnh đạo
Ban lãnh đạo gồm có 1 Giám đốc và 4 Phó giám đốc điều hành và ra quyết
định đối với mọi hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng. Có trách nhiệm chi tiết hóa
các văn bản chính sách tiền tệ của Nhà nước trong lĩnh vực Ngân hàng, thực hiện
các văn bản, chính sách đó phù hợp với tình hình thực tế của Chi nhánh Ngân hàng.
• Phòng khách hàng 1
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F

thông
tin
điện
toán
Phòng
giao
dịch
Phòng
khách
hàng 2
Phòng
khách
hàng 1
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp để khai
thác nguồn vốn. Phòng khách hàng 1 thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
dụng phù hợp với chế độ, thủ tục hiện hành dưới sự hướng dẫn của Ngân hàng
Công Thương Việt Nam. Ngoài ra, phòng còn trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới
thiệu sản phẩm và bán các sản phẩm dịch vụ cho các doanh nghiệp.
• Phòng khách hàng 2
Cũng tương tự như chức năng và nhiệm vụ của phòng khách hàng 1,
phòng khách khách hàng 2 cũng giao dịch với các khách hàng là doanh nghiệp.
Phòng khách hàng 2 còn có thêm bộ phận thanh toán quốc tế, thực hiện mua bán
ngoại tệ và luân chuyển các mẫu chứng từ về thanh toán quốc tế giữa chi nhánh và
Sở Giao dịch.
• Phòng khách hàng cá nhân
Là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng cá nhân để khai thác nguồn vốn.
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, các sản phẩm tín dụng phù hợp với
chế độ, thủ tục hiện hành dưới sự hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương Việt

Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý
hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch
trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà
nước và Ngân hàng Công Thương.
• Phòng quản lý rủi ro
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác quản lý
rủi ro của chi nhánh. Quản lý, giám sát thực hiện danh mục đầu tư, cho vay đảm bảo
tuân thủ các giới hạn tín dụng. Thẩm định hoặc tái thẩm định dự án, phương án đề
nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro của toàn bộ hoạt
động kinh doanh của chi nhánh theo sự chỉ đạo của Ngân hàng Công Thương.
• Phòng quản lý nợ có vấn đề
Là phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có
vấn đề như : các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu. Quản lý,
khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi vay. Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản
nợ đã được xử lý rủi ro.
• Phòng tiền tệ kho quỹ
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ như : bảo đảm an toàn về tiền
mặt, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp. Quản lý tiền mặt theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Công Thương.
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thực hiện tạm ứng, thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các phòng giao dịch trong
và ngoài quầy trụ sở chi nhánh, quầy ATM theo ủy quyền một cách kịp thời, chính
xác theo chế độ mà Ngân hàng Công Thương đề ra.
• Phòng tổ chức hành chính
Là phòng hỗ trợ, thực hiện các công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi
nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và Ngân hàng Công Thương.
Thực hiện công tác quản lý văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh,

Trưởng phòng là Ông Phạm Anh Tuấn
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 48 người.
• Phòng thông tin - điên toán
Trưởng phòng là Ông Trần Quang Vinh
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 12 người.
• Phòng tiền tệ- kho quỹ
Trưởng phòng là Bà Hoàng Thị Loan
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 36 người.
• Phòng nguồn vốn
Trưởng phòng là Bà Nguyễn Thị Kim Dung
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 84 người.
• Phòng giao dịch Cát Linh và phòng giao dịch Kim Liên
Trưởng phòng là Bà Nguyễn Thị Hải Hằng
Số cán bộ nhân viên trong phòng giao dịch Cát Linh là 16 người.
Trưởng phòng là: Ông Nguyễn Vượng
Số cán bộ nhân viên trong phòng giao dịch Kim Liên là 14 người.
• Phòng kiểm tra- kiểm soát
Trưởng phòng là Bà Nguyễn Thị Hồng Cẩm
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 12 người
• Phòng tổ chức -hành chính
Trưởng phòng là Bà Trịnh Thị Đào
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 34 người
Cơ cấu trình độ nguồn nhân lực của ngân hàng Công Thương- Chi nhánh
Đống Đa tính đến năm 2011, tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp là 15%,
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trung học phổ thông là 3%, trình độ từ đại học trở lên là 82%.
Biểu 1.1: Biểu đồ cơ cấu trình độ nguồn nhân lực của Ngân hàng
Công Thương- Chi nhánh Đống Đa

3.2. Hoạt động cho vay đầu tư
• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn
dài
• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
• Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
chính trong nước và quốc tế
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
3.3.Bảo lãnh
• Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
3.4.Thanh toán và Tài trợ thương mại
• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Chuyển tiền nhanh Western Union
• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Chi trả Kiều hối…
3.5.Ngân quỹ
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Nguồn vốn
huy động
3729 3890 4070 4350 4630 4760

I Theo loại tiền
1
VNĐ
2840 82.1 2879 74 2990 80.2 3586 83.4 3380 87.5 3979 89.3

• Xét theo nguồn huy động
Tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn huy động
được nhưng có xu hướng giảm dần cả về tỷ trọng lẫn khối lượng. Nguồn huy động
từ dân cư giảm 9.65% từ 2070 tỷ VNĐ năm 2008 xuống còn 1870 tỷ VNĐ năm
2010. Tỷ trọng nguồn huy động từ dân cư trên tổng nguồn huy động năm 2010 cũng
giảm 12.3% so với năm 2008. Trong khi đó nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế
có xu hướng tăng về tỷ trọng và khối lượng. Năm 2011, lượng tiền huy động từ các
tổ chức kinh tế tăng 7.32% so với năm 2009 và đạt đến 3076 tỷ VNĐ vào năm
2011, tức là tăng 30.56% so với năm 2007.
• Xét theo loại tiền
Tiền VNĐ chiếm tỷ trọng lớn và tăng đều qua các năm từ 2840 tỷ VNĐ
tương ứng với 79,3% năm 2007 lên đến 3979 tỷ VNĐ tương ứng với 81,2%, tương
đương với tỷ lệ tăng là 20.34%. Trong khi đó ngoại tệ chỉ chiếm khoảng 1/6 trong
tổng nguồn vốn huy động. Năm 2009 lượng ngoại tệ tăng 10.43% so với năm 2008
nhưng sau đó giảm 7.1% vào năm 2010.
• Xét theo kỳ hạn
Nguồn huy động có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn và tăng đều
theo các năm: năm 2010 tăng 4.5% tương ứng con số tuyệt đối là 90 tỷ VNĐ; năm
2011 tăng 16.3% tương ứng con số tuyệt đối là 300 tỷ VNĐ. Nguồn tiền không kì
hạn tăng không nhiều, khoảng 8.7% trong giai đoạn 2006-2011
Từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh có thể thấy rằng mặc dù sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt trong hệ thống các Ngân hàng, lãi suất huy động liên tục
tăng, giá vàng, giá bất động sản biến động mạnh và tăng cao nên một phần vốn đã
chảy qua các kênh đầu tư này, gây nhiều khó khăn trong việc huy động vốn nhưng
Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã thực hiện tốt các chính sách, có
sự thay đổi trong công tác phục vụ tạo thuận lợi, đáp ứng nhu cầu gửi tiền của dân
cư và các tổ chức kinh tế, đa dạng hoá các hình thức huy động như: huy động tiết
kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, tiết kiệm dự thưởng Ngoài ra, Ngân hàng còn tích cực
thu hút khách hàng mở tài khoản tiền gửi và thu hút nguồn tiền gửi của các tổ chức
bằng các hình thức có ưu đãi lớn vì vậy nguồn vốn huy động được đã liên tục tăng

nhân là do nền kinh tế suy giảm nên nhu cầu tiền gửi thanh toán của các doanh
nghiệp đã giảm đi đáng kể. Thêm vào đó là cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân
hàng cũng là lý do mà dân cư có xu hướng gửi ngắn hạn nhiều hơn.
3.8.2. Hoạt động tín dụng
• Hoạt động cho vay
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.3 : Tổng vốn cho vay của Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống
Đa giai đoạn 2007- 2011( đơn vị : tỷ đồng )
TT
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Số

2 Dân Cư 1201 71.5 1390 55.4 1342 68.2 1433 47.7 1630 88.3 1707 76.8
3 TCKT 329 19.2 420 27.3 320 21.5 405 45.1 308 14.2 509 15.1
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công Thương- Chi
nhánh Đống Đa giai đoạn 2006-2011
Từ bảng trên ta thấy, qua các năm tuy có biến động nhưng có xu hướng tăng,
cụ thể tổng vốn cho vay năm 2006 đạt 1930 tỷ đồng, đến năm 2007 đạt 2119 tỷ
đồng tăng 111%. Tiếp tục đến năm 2008 tổng vốn cho vay tăng lên còn 2280 tỷ
đồng là do ảnh hưởng khách quan từ nền kinh tế tăng trưởng mạnh cộng với tác
động cộng hưởng của việc Việt Nam gia nhập WTO làm tăng lượng vốn đầu tư.
Sang năm 2009 tình hình khủng hoảng kinh tế đã làm ảnh hưởng tới hoạt động vay
vốn để đầu tư của các doanh nghiệp, cũng như nghiệp vụ cho vay vốn của ngân
hàng,tổng vốn chi vay giảm xuống là 1920 tỷ đồng do cuộc khủng hoảng tài chính
toàn cầu tác động đến Việt Nam làm cho môi trường đầu tư nói chung không thuận
lợi. Đến năm 2010 sau khi nền kinh tế thế giới thoát khỏi khủng hoảng, cùng với
các gói kích thích kinh tế của chính phủ Việt Nam đã tạo điều kiện tốt cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh chính vì vậy mà tổng vốn cho vay của ngân hàng trong
năm 2009 đạt mức cao hơn so với năm trước đó. Cụ thể năm 2010 là 1960 tỷ đồng
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cao hơn 90 tỷ đồng so với năm 2009 đạt mức tăng 126.1% . Năm 2011, tổng vốn
cho vay là 1980 tỷ đồng tăng nhẹ so với năm 2010 đạt mức tăng 103%.
Về loại đơn vị tiền tệ cho vay thì chủ yếu là Việt Nam đồng, còn tổng vốn
cho vay bằng đồng đô la Mỹ chiếm tỷ trọng không cao chủ yếu là các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu có nhu cầu. Cụ thể là tỷ lệ tổng vốn cho vay bằng đồng ngoại tệ
không quá 14.3% và có xu hướng giảm dần qua các năm bởi các doanh nghiệp có
như cầu dùng ngoại tệ chuyển dần sang các ngân hàng khác để vay vốn như Ngân
hàng Xuất Nhập Khẩu Eximbank hay Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Vietcombank.
Về thời hạn cho vay vốn, qua bảng trên chúng ta có thể nhận thấy chủ yếu là

nhánh Đống Đa tập trung phát triển, mở rộng các dịch vụ thanh toán như: chi trả
kiều hối, thanh toán séc du lịch và đã ký hợp đồng chuyển tiền kiều hối với một số
ngân hàng nước ngoài do đó doanh số chi trả kiều hối ngày càng tăng. Cùng với
hoạt động thanh toán quốc tế nói trên, trong những năm gần đây, Ngân hàng Công
Thương- Chi nhánh Đống Đa cũng phát triển thêm một số dịch vụ mới như chi trả
kiều hối theo dịch vụ Western Union, thanh toán thẻ quốc tế, thanh toán séc du
lịch…
• Dịch vụ ngân quỹ
Hoạt động chủ yếu của dịch vụ này là Chi nhánh cử cán bộ đến thu tiền mặt
trực tiếp tại các đơn vị. Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã ký hợp
đồng với các xí nghiệp bán lẻ xăng dầu và điện lực. Ngoài ra, Chi nhánh còn thực
hiện các dịch vụ như thu đổi tiền rách nát không đủ tiêu chuẩn lưu thông, dịch vụ
kiểm đếm tiền mặt cho đơn vị Tổng số phí thu được từ hoạt động này đạt 232 triệu
đồng năm 2011, kết quả này thể hiện sự hạn chế của ngân hàng trong dịch vụ này.
• Dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ
Bảng 1.5: Tình hình thực hiện dịch vụ thẻ của Ngân hàng Công Thương- Chi
nhánh Đống Đa giai đoạn 2007- 2011
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Số thẻ phát hành 1.634 5.089 7.803 9.038 10.989
Số dư nợ (triệu đồng) 3.621 14.453 19.651 26.050 29.062
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công Thương- Chi
nhánh Đống Đa giai đoạn 2007-2011
Bảng 1.5 ở trên cho thấy sự tăng trưởng phát hành thẻ và số dư tài khoản thẻ
tại Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã đạt được. Hiện nay, Ngân
hàng đã cung ứng dịch vụ trả lương qua thẻ ATM của trên 80 doanh nghiệp và các
đơn vị trả lương qua ngân sách. Cùng với việc phát triển khách hàng sử dụng thẻ,
Ngân hàng còn đầu tư và lắp đạt máy ATM. Năm 2011, Ngân hàng đã có 21 máy
ATM được đặt tại Chi nhánh, 2 phòng giao dịch, 2 điểm giao dịch và một số vị trí
khác.
• Dịch vụ internet –banking

Trong hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa
hoạt động có hiệu quả liên tục trong các năm 2007 – 2011. Tuy nhiên năm 2008, lợi
nhuận giảm 25 tỷ VNĐ tức giảm 45.5% là do tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ
tăng của doanh thu. Sang năm 2010, lợi nhuận của ngân hàng tăng đột biến 47 tỷ
VNĐ tức tăng 156.6% so với năm 2008 do doanh thu đã tăng lên nhanh chóng. Trong
đó thu nhập từ lãi tiền gửi tăng nhiều nhất 184 tỷ VNĐ tăng 167% so với năm 2007.
Về mặt chi phí, chi phí trả lãi tiền gửi tăng nhiều nhất 160 tỷ VNĐ tăng 188% so với
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
năm 2007 nhưng chi phí trả lãi tiền vay giảm 91%. Giai đoạn 2007-2011 lợi nhuận
của Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa tăng 6 tỷ VNĐ tương ứng với
7.2%.
Huy động vốn năm 2011 đạt 3930 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng 14.1% và
hoàn thành 112% chỉ tiêu do Ngân hàng Công Thương Việt Nam giao cho Chi
nhánh Đống Đa. Chi nhánh không những vượt chỉ tiêu mà vẫn đảm bảo mức lãi
suất huy động dưới 15%. Trong đó, tỷ trọng vốn huy động từ dân cư đã tăng lên
nhanh chóng, điều này cho thấy Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã
đưa ra được những chính sách thu hút nguồn vốn hiệu quả, có hướng đi đúng đắn
vào một thị trường đầy tiềm năng. Cơ cấu huy động vốn từ đó cũng có những điều
chỉnh tốt, xuất hiện thêm các nguồn vốn mới như: tiền gửi các định chế tài chính,
các giấy tờ có giá tạo sự ổn định cho nguồn vốn.
Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa không cho vay tràn lan mà cho
vay có trọng điểm trọng tâm. Ngân hàng chú trọng hơn đến chất lượng của các
khoản vay, thực hiện chủ trương chọn lọc khách hàng, chỉ cho vay đối với những
khách hàng có phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư khả thi.
Hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ cũng có sự cải thiện, doanh số mua đã
tăng nhiều so với năm trước, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và của Ngân
hàng. Lợi nhuận từ hoạt động này năm 2011 đạt 5.3 tỷ đồng. Ngân hàng Công
Thương đã phối hợp với tổ chức SWIFT nâng cấp hệ thống kĩ thuật phục vụ thanh

2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Số dự án cho vay 120 154 210 269 302
Doanh số cho vay 1225 1450 1572 1783 1989
(Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm của Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh
Đống Đa)
Từ bảng số liệu trên, ta thấy số lượng dự án vay vốn tại ngân hàng Công
Thương- Chi nhánh Đống Đa có xu hướng tăng qua từng năm. Xu hướng dự án vay
vốn tăng là phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong những năm gần
đây. Năm 2007. Số dự án vay vốn là 120 dự án và tăng lên là 154 dự án năm 2008
tức tăng 28,3% và đến năm 2011 là 302 dự án tăng 33 dự án so với năm 2010. Với
sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nước ta hiện nay, dự báo số dự án vay vốn
còn tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo.
1.1.2.Cơ cấu dự án vay vốn xét theo thời gian vay vốn
Bảng 1.8: Cơ cấu dự án vay vốn xét theo thời hạn vay tại Ngân hàng Công
Thương- Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2007- 2011
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số
lượng
Tỷ
trọng
%
Số
lượng

ro cao hơn, thời gian hoàn vốn lâu hơn nhưng lại có lợi nhuận cao hơn những dự
án ngắn hạn. Chính vì thế, qua các năm, số lượng các dự án tăng thêm nhưng
những dự án trung và dài hạn vẫn chiếm tỉ lệ cao hơn những dự án ngắn hạn.
Năm 2009, dự án vay vốn daì hạn là 105 dự án tức chiếm 50% tổng dự án ngân
hàng cho vay, trung hạn là 60 dự án chiếm 28.6% và ngắn hạn là 45 dự án chiếm
21.4% và tăng lên 170 dự án dài hạn chiếm 56.3%, 72 dự án trung hạn chiếm
23.9% và 69 dự án ngắn hạn chiếm 19.8% vào năm 2011.
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Đầu tư 50F
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3.Cơ cấu dự án vay vốn xét theo thành phần kinh tế
Bảng 1.9 : Cơ cấu dự án vay vốn theo thành phần kinh tế tại Ngân hàng Công
Thương- Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2007- 2011
Chỉ
tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số
lượng
Tỷ
trọng
%
Số
lượng
Tỷ
trọng
%
Số
lượng
Tỷ
trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status