Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT
NAM, CHI NHÁNH NAM ĐỊNH.
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Techcombank, chi nhánh Nam Định.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.1.1. Giới thiệu chung.
- Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam technological and Commercial Joint-stock Bank.
- Tên gọi tắt: Techcombank.
- Địa chỉ: 222 Quang Trung, Tp Nam Định, Nam Định.
- Điện thoại: 0350 352 8686 và 0350 352 8688.
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.
Ngày 31/3/2008, Thống đốc NHNN đã ban hành các văn bản số 2152, 2153, 2154, 5155/NHNNCNH chấp thuận đề nghị của Techcombank về việc mở chi nhánh tại tỉnh Nam Định. Chi nhánh
Techcombank Nam Định được thành lập vào ngày 04/07/2009.
Xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một NH hiện đại, Chi nhánh Techcombank
Nam định đã lỗ lực không ngừng trong việc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, tích cực thực hiện công
tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới, nghiên cứu ra các sản phẩm dịch vụ
mới… nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi nhánh và đáp ứng tối đa các nhu cầu của các đối
tượng khách hàng.
Hiện nay, Tỉnh Nam Định đang trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế, do vậy nhu cầu về vốn
cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ sẽ rất lớn. Đồng thời xuất hiện nhiều mô hình làm ăn mới… đòi
hỏi NH phải chủ động để đáp ứng kịp thời các nhu cầu đó. Bởi vậy rất cần có các chiến lược kinh
doanh cụ thể, các hoạt động bồi dưỡng đào tạo và đào tạo lại cán bộ các nghiệp vụ, tác nghiệp về cả
lý luận chính trị lẫn nghiệp vụ chuyên môn để cải tiến căn bản phương pháp làm việc theo hướng
khoa học, tăng cường khả năng xây dựng và thẩm định các dự án đầu tư… làm được như vậy sẽ giúp
hoạt động của NH diễn ra một cách chủ động và thuận lợi hơn.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh.
2.1.2.2. Chức năng nhiệ m vụ của các phòng ban.
Mô hình tổ chức của Techcombank chi nhánh Nam Định được xây dựng theo mô hình hiện đại
hóa, theo hướng đổi mới và tiên tiến.
a. Ban Giám đốc.
- Điều hành hoạt động chi nhánh là Giám đốc chi nhánh.
- Giúp việc cho Giám đốc là 2 Phó Giám đốc, hoạt động theo sự phân công, ủy quyền của
Giám đốc theo quy định.
- Các phòng ban chi nhánh gồm: Phòng DVKH DN, Phòng DVKH cá nhân, Phòng kế toán và
kho quỹ...
b. Phòng DVKH Doanh nghiệp:
- Quản lý về sản phẩm cho doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh trên thị trường.
- Chăm sóc khách hàng truyền thống, các khách hàng lớn, khách hàng VIP...
Sv: Vũ Thị Thanh Loan1MSV: 12101046
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng
- Khai thác và mở rộng thị trường bán sản phẩm dịch vụ Ngân hàng: Chuyển tiền ra nước
ngoài, mở LC, cho vay TDDN...
- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế.
c. Phòng dịch vụ Ngân hàng và tài chính cá nhân:
- Cho vay cá nhân với các loại sản phẩm tín dụng cá nhân trong từng giai đoạn gồm các sản
phẩm:
+ Cho vay mua nhà.
+ Cho vay tiêu dùng.
+ Cho vay mua ô tô.
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng
chính của phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm và các phòng nghiệp vụ tại chi nhánh theo quy định.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu kế toán, của báo
cáo tài chính, đảm bảo an toàn tài sản, tiền vốn của NH và KH qua công tác hậu kiểm và kiểm
tra chế độ kế toán, chế độ tài chính của các đơn vị trong CN.
- Đầu mối quản lý toàn bộ số liệu, dữ liệu kế toán, bảo mật, cung cấp thông tin hoạt động của
NH, của khách hàng qua số liệu kế toán theo quy định và lập các báo cáo tài chính theo quy
định của Nhà Nước, lập các loại báo cáo kế toán phục vụ quản trị của Ban lãnh đạo.
- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia, phối hợp với các phòng về các vấn
đề liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng.
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank chi nhánh Nam Định trong
giai đoạn 2013 – 2015.
2.2.1. Hoạt động cho vay, đầu tư.
Sv: Vũ Thị Thanh Loan1MSV: 12101046
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng
Bảng 2.1: Dư nợ cho vay của chi nhánh Techcombank Nam Định
(201 –2015).
( Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2013
So sánh
2014/2013
+/Tỉ lệ
%
So sánh
2015/2014
+/Tỉ lệ
%
-13
+37
+18,32
-6,05
a. Phân loại theo TPKT
Quốc doanh
Ngoài
doanh
0
quốc 215
0
+37
+18,32
b. Phân loại theo kỳ hạn
Ngắn hạn
Trung
hạn
91
và
dài 124
42
94
47
86
36
+3
+3,3
-8
92,1
211
88,3
-5
-2,62
+25
+13,44
Ngoại tệ
24
11,2
16
7,9
28
11,7
-8
50,2
98
48,5
131
54,8
-10
-9,26
+33
+33,67
( Nguồn: B.cáo kết quả HĐKD của Techcombank, CN Nam Định).
Qua số liệu bảng tổng hợp trên, ta thấy: Tổng dư nợ tín dụng qua
các năm có chiều hướng tăng. Năm 2013 tổng dư nợ là 215 tỷ đồng,
Sv: Vũ Thị Thanh Loan1MSV: 12101046
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng
đến năm 2015 tổng dư nợ lên 239 tỷ đồng.
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng
2013 và chiếm 54,8% tổng dư nợ năm 2015. Trong khi đó dư nợ cho
vay hộ sản xuất và cá nhân có xu hướng giảm, chiếm 49,8% tổng dư
nợ năm 2013, 51,5% tổng dư nợ năm 2014 nhưng giảm xuống còn
45,2% tổng sư nợ năm 2015.
Với mục tiêu tăng trưởng tín dụng, các NHTM đã phải chịu áp lực
rất lớn bên cạnh vấn đề giảm lãi suất, Chi nhánh cần hỗ trợ doanh
nghiệp hơn nữa trong việc tiếp cận nguồn vốn, tư vấn nguồn vốn sử
dụng sao cho có thể đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Bên cạnh đó
Chi nhánh cũng cần chú ý tăng tỉ trọng mức dư nợ cho vay hộ sản
xuất kinh doanh và cá nhân.
2.2.2. Các hoạt động khác.
2.2.2.1. Hoạt động dịch vụ thẻ Ngân hàng.
Bảng 2.2: Hoạt động phát hành thẻ của Chi nhánh techcombank
nam Định (2013 – 2015).
( Đơn vị: Triệu đồng)
Loại thẻ
Năm 2013
Năm 2014
Sv: Vũ Thị Thanh Loan1MSV: 12101046
Năm 2015
92
6.113
Tổng
4.310
3.054
6.710
6.205
4.049
3.331
( Nguồn: B.cáo kết quả HĐKD của Techcombank, CN Nam Định).
Nhìn vào bảng số liệu 3 năm ta thấy chủ yếu Ngân hàng phát hành
thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng Visa chiếm tỉ trọng rất nhỏ. Số lượng thẻ
được phát hành qua 3 năm tăng khá lớn, năm 2015 tăng 3.354 thẻ
so với năm 2014. Doanh số sử dụng thẻ cũng khá là cao so với số
lượng phát hành, doanh ghiệp nên sử dụng các chính sách ưu đãi
và dịch vụ tốt hơn để giảm số lượng thẻ không dùng đến tránh gay
lãng phí.
Hiện nay, Thẻ ghi nợ của Techcombank được đầu tư công nghệ
hiện đại tích hợp những chức năng tiện ích khác: chuyển tiền,
thanh toán hóa đơn... Giúp KH tiết kiệm tối đa thời gian thay vì
phải đến điểm giao dịch trực tiếp tại Ngân hàng.
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Ngoại tệ quy đổi
56
82
106
ra VNĐ
( Nguồn: B.cáo kết quả HĐKD của Techcombank, CN Nam Định ).
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình thu phí kiều hối qua 3 năm
có sự thay đổi. Năm 2014 tăng 46,4% so với năm 2013. Năm 201 5
tăng 29,27% so với năm 2014. Gần đây nhu cầu đổi tiền tệ của
người dân không cao nên CN cần có những biện pháp thay đổi
phương thức thu hồi và kích thích hoạt động thu kiều hối đạt hiệu
quả cao hơn.
2.2.4. Kế t quả kinh doanh các năm.
Tình hình kinh tế vĩ mô trong nước 3 năm gần đây diễn biến theo hướng tích cực. Tuy nhiên tổng
cầu của nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn,
tồn kho hàng hóa nhiều. Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu. Nhưng với sự cố gắng không
ngừng của đội ngũ cán bộ nhân viên cùng vị trí dân cư dông đúc thì Chi nhánh đã đạt được một số
thành tựu qua bảng sau:
Bảng 2.4: Kết quả HĐKD của Chi nhánh Techcombank Nam Định (2013-2015)
( Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2013
2014
+3,84
7.5
6.4
+2.7
+56,25
10.7
12.5
+4.6
+75,41
-1.1
+1.8
( Nguồn: B.cáo kết quả HĐKD của Techcombank, CN Nam Định).
Sv: Vũ Thị Thanh Loan1MSV: 12101046
-14,67
+16,82
Luận văn tốt nghiệp
Sv: Vũ Thị Thanh Loan1MSV: 12101046
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng
Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Techcombank
Nam Định (2013-2015).
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2013
2014
Số
tiền
Tổng nguồn vốn 398
huy động
%
2015
Số
tiền
418
100
TG tổ chức 32
kinh tế
TG dân cư
366
8
46
11
73
17
+14
+43,75
+27
+58,69
92
372
89
360
+43
+65,15
86,9
352
84,2
324
74,8
+6
+1,73
-7,95
-TG
tháng
12 273
68,6
301
+26
+50,99
-17,94
c. Phân loại theo tiền tệ
VNĐ
352
Ngoại tệ quy 46
đổi ra VNĐ
88
393
94
421
97
+41
+11,65
+28
nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng 20 tỷ đồng tương đương
ứng với 5,03% so với năm 2013. Tính đến năm 2015, tổng nguồn
vốn huy động của chi nhánh tăng 15 tỷ đồng tương ứng với 3,59%
so với năm 2014.
2.3.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động.
Trong thời gian qua chi nhánh luôn xác định tăng trưởng tín
dụng là cơ sở tăng trưởng các hoạt động khác, tập trung đẩy
mạnh huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, đặc biệt chú trọng đến
nguồn vốn dân cư. Chi nhánh đã áp dụng rất nhiều các biện pháp:
vận dụng tốt các mối quan hệ sẵn có, đẩy mạnh công tác tiếp thị,
marketing và đã đạt được những thành tích như sau:
2.3.2.1: Phân tích nguồn vốn theo đối tượng khách hàng:
Có thể thấy sự tăng trưởng mạnh của nguồn vốn từ tiền gửi của
dân cư, chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn chiếm
89% năm 2014 và 83% năm 2015. Tiền gửi của tổ chức kinh tế
chiếm dưới 50% nguồn tiền gửi từ chi nhánh. Điều này có nghĩa sự
tăng trưởng nguồn vốn tại Chi nhánh còn thiếu tính bền vững. Bộ
phận tiền gửi từ tổ chức thường có sự biến động với biên độ lớn,
do đó gây ảnh hưởng mạnh tới các kế hoạch sử dụng vốn của Chi
nhánh. Đây là một điểm yếu trong cơ cấu nguồn vốn tại Chi nhánh,
được ban lãnh đạo hết sức quan tâm. Chiến lược phát triển của Chi
nhánh là tăng dần tỉ trọng nguồn vốn từ tổ chức kinh tế trong
tổng nguồn vốn, lấy trọng tâm là đẩy mạnh huy động vốn tiền gửi
của các tổ chức kinh tế tại các phòng giao dịch để phát triển.
2.3.2.2: Xét về nguồn vốn phân theo kỳ hạn:
Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy tiền gửi không kỳ hạn tăng
dần qua các năm ( năm 2013 là 52 tỷ, năm 2014 là 66 tỷ, năm
2015 là 109 tỷ ) nhưng chiếm tỉ trọng không cao sô với tiền gửi có
kì hạn. Ví dụ năm 2014 tiền gửi có kỳ hạn chiếm 84,2% thì tiền gửi
Năm 2013
Tổng vốn huy động
-Không kỳ hạn
-Ngắn hạn
-Trung và dài hạn
Năm 2014
Tổng vốn huy động
-Không kỳ hạn
-Ngắn hạn
-Trung và dài hạn
Năm 2015
Tổng vốn huy động
-Không kỳ hạn
-Ngắn hạn
-Trung và dài hạn
( Nguồn: B.cáo
Tỉ
Số tiền
trọng
(%)
tế
huy So sánh TT/KH
Tỉ
-72
110
144
151
50
373
56
186
131
100
15
50
35
418
66
301
51
100
15,8
72,0
12,2
+45
+10
+115
195
+59
131
-55
58
Nam Định).
Bảng số liệu trên cho ta thấy:
- Năm 2013: Tổng vốn huy động được của Chi nhánh so với
kế hoạch đạt 100%, trong đó vốn không kỳ hạn đạt
144%, vốn ngắn hạn đạt 151%, riêng vốn trung và dài
hạn chỉ đạt 50%.
- Năm 2014: Tổng vốn huy động được của Chi nhánh so với
Sv: Vũ Thị Thanh Loan1MSV: 12101046
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng
kế hoạch đạt 112%, trong đó vốn không kỳ hạn đạt
118%, vốn ngắn hạn đạt 162%, riêng vốn trung và dài
hạn chỉ đạt 39%.
- Năm 2015: Tổng vốn huy động được của Chi nhánh so với
kế hoạch đạt 115%, trong đó vốn không kỳ hạn đạt
195%, vốn ngắn hạn đạt 131%, riêng vốn trung và dài
hạn chỉ đạt 58%.
Qua đó ta thấy rằng: Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh
qua các năm đều vượt mức kế hoạch được giao. Tuy nhiên mức
vượt này là do nguồn vốn không kỳ hạn và nguồn vốn ngắn hạn
So sánh
2015/2014
Số tiền
%
+15
+3,59
Số tiền
418
7.5
6.4
+2.7
-1.1
+56,25
Chi phí huy 1,21
1,79
1,48
+0,58
động/Nguồn
vốn huy động
(%)
( Nguồn: B.cáo kết quả HĐKD của Techcombank, CN Nam Định).
-14,67
2015
So sánh
2014/2013
+/%
+20
+5,02
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Tổng
nguồn 398
418
433
vốn huy động
Tổng dư nợ 215
202
239
-13
cho vay
Hiệu suất sử 54,02
48,33
55,2
-5,69
dụng vốn (%)
( Nguồn: B.cáo kết quả HĐKD của Techcombank, CN Nam Định ).
-6,05