ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM THỊ HIỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM THỊ HIỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
1.3. Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại ............................ 15
1.3.1. Quan niệm về hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại15
1.3.2. Tính tất yếu phải nâng cao hiệu quả huy động vốn tại các NHTM 15
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá huy động vốn của NHTM ........................... 15
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM ................. 17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................... 24
2.1. Chọn điểm nghiên cứu ....................................................................... 24
2.2. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 25
2.3. Phương pháp tiếp cận ......................................................................... 25
2.3.1. Tiếp cận hệ thống......................................................................... 25
2.3.2. Tiếp cận thị trường mở ................................................................ 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 26
2.4.1. Thu thập thông tin ........................................................................ 26
2.4.2. Tổng hợp, phân tích thông tin ...................................................... 26
2.4.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................. 28
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG, CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG ......... 29
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP ngoại thương Hải Dương ................. 29
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam, Chi nhánh Hải Dương ............................................... 29
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hải Dương .............................. 30
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hải Dương trong
thời gian qua ......................................................................................... 32
3.2. Thực trạng huy động vốn tại VCB Hải Dương ................................... 36
3.2.1. Đặc điểm kinh tế khu vực ............................................................. 36
3.2.2. Tình hình tăng trưởng nguồn vốn ................................................. 38
3.2.3. Tình hình biến động từng loại vốn huy động ................................ 42
3.3. Mối quan hệ giữa huy động vốn và cho vay ....................................... 52
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: ............................................ 79
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam:........... 81
KẾT LUẬN.................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT
KÝ HIỆU
NGUYÊN NGHĨA
1
ATM
Máy rút tiền tự động
2
AUD
Đô la Úc
3
EUR
Kinh doanh dịch vụ
9
KTGSTT
Kiểm tra Giám sát Tuân thủ
10
NH
Ngân hàng
11
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
12
NHNT
Ngân hàng TMCP Ngoại thương
13
NHTM
Thương mại cổ phần
19
TTQT
Thanh toán quốc tế
20
TW
Trung ương
21
USD
Đô la Mỹ
22
VCB
Vietcombank
23
VND
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
8
Bảng 3.8 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền của dân cư
52
9
Bảng 3.9 Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn
53
Số liệu hoạt động VCB Hải dương ( 2010 2014)
Diễn biến huy động vốn tại VCB Hải dương
2010 - 2014
Diễn biến tổng nguồn vốn tại VCB Hải dương
2010 - 2014
Cơ cấu vốn huy động từ tổ chức kinh tế tại VCB
1
Hình 3.1 Mô hình tổ chức Vietcombank Hải dương
30
2
Hình 3.2 Kết quả kinh doanh
36
3
Hình 3.3
4
Hình 3.4
5
Hình 3.5 Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng
44
6
Hình 3.6 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền
Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, NHTM cần phải có các chính sách và
hoạt động một cách tích cực, có lợi và hiệu quả nhất đối với công tác huy động
vốn, tuy vậy kết quả ra sao còn phụ thuộc vào đặc điểm, trình độ và khả năng
của mỗi ngân hàng. Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn
trong hoạt động của Ngân hàng, dựa trên cơ sở thực trạng hiệu quả hoạt động
huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam, Chi
nhánh Hải dương (VCB Hải dương) cũng như những kiến thức lĩnh hội được từ
các thầy cô tham gia giảng dạy, hướng dẫn, những kinh nghiệm cuộc sống và
lòng tâm huyết của một cán bộ nhiều năm làm trong Ngân hàng, tôi xin mạnh
dạn chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương” cho nghiên cứu của luận văn.
1
B. Tình hình nghiên cứu:
Huy động vốn là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu, giới chuyên môn và
nhiều tác giả đề cập tới trong chiến lược phát triển ngân hàng. Tuy nhiên, mỗi
tác giả lại tiếp cận theo những khía cạnh khác nhau, từ đó đưa ra những giải
pháp thiết thực cho ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể. Một số tài liệu đã
nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
- “Nghiệp vụ huy động vốn các Ngân hàng thương mại”, ThS. Mai Thị
Quỳnh Như ( Tạp chí kế toán T4/2014)
- “Nâng cao hiệu quả huy động vốn”, ThS Đường Thị Thanh Hải ( Tạp
chí Tài chính số 5/2014).
- “Nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại ngân hàng TMCP
Xuất Nhập khẩu Việt Nam”, Lương Thị Quỳnh Nga, Trường Đại học
Kinh tế Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Kinh tế năm 2011.
- “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt nam”, Nguyễn Thị Lan Phương, Trường Đại học Ngoại
ngành ngân hàng có nhiều rủi ro và cạnh tranh hiện nay.
C. Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả huy động vốn
của NHTM trong nền kinh tế thị trường. Trên cơ sở đó Luận văn tiến hành
phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại VCB Hải dương, từ
đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
tại VCB Hải dương góp phần hoàn thành nhiệm vụ chỉ tiêu được giao trong
những năm tới.
D. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả huy động vốn tại VCB Hải Dương.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả huy động vốn của VCB Hải
dương từ năm 2010- 2014 và chiến lược đến năm 2020.
3
E. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương
pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích tổng hợp, phân tích thống
kê kết hợp các công thức, bảng biểu để tính toán, so sánh, để đưa ra đánh giá
và giải pháp.
Nguồn số liệu được sử dụng: các báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả
kinh doanh của VCB Hải Dương từ năm 2010 đến 2014 ( nguồn Phòng Tổng
hợp VCB Hải Dương).
F. Những đóng góp của luận văn:
- Khái quát hóa được công tác huy động vốn trong các NHTM và thực
trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam, Chi nhánh
Hải dương. Từ đó chỉ ra được những hạn chế và kết quả trong công tác huy
động vốn của NH.
- Đề xuất được một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”.
Thực tế ngày nay rất nhiều tổ chức tài chính - bao gồm cả các công ty kinh
doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quĩ hỗ tương và công ty bảo
hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của NHTM. Ngược lại,
NHTM cũng đối phó với các đối thủ cạnh tranh (các tổ chức tài chính phi NH)
bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ, hướng về lĩnh vực bất động sản và
môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư vào quĩ tương hỗ và
thực hiện nhiều dịch vụ mới khác. Như vậy, NHTM là loại hình tổ chức tài chính
cung cấp các danh mục và dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng,
tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so
với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
5
1.1.2. Chức năng của NHTM
+ Chức năng trung gian tài chính: Các NHTM thực hiện việc chuyển giao
vốn từ những thực thể có vốn nhàn rỗi đến những thực thể có nhu cầu về vốn.
Với tư cách người đi vay, NHTM huy động tiền gửi và bán các công cụ tài chính
ra thị trường để tạo lập nguồn vốn. Trên cơ sở nguồn vốn này, NH cấp tín dụng
cho những khách hàng có nhu cầu về vốn tiền tệ hay mua chứng khoán.
+ Chức năng trung gian thanh toán: Còn được gọi là chức năng thủ quỹ
cho các thực thể trong nền kinh tế. Ở các nước có nền kinh tế phát triển, mọi
cá nhân và các tổ chức kinh tế đều mở tài khoản giao dịch tại hệ thống NHTM
và các NHTM sẽ nhận nhiệm vụ thu chi theo lệnh của chủ tài khoản. Các
NHTM được thêm một nguồn vốn với chi phí thấp nhưng nguồn vốn này
thường xuyên biến động. Để quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn này NHTM
phải tính toán tất cả các yếu tố liên quan đến thời vụ kinh doanh của các chủ
phần ổn định và phát triển toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia.
1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
1.1.4.1. Hoạt động huy động vốn:
Đây là hoạt động đầu tiên và quan trọng của một NH vì nhờ đó mà NH
tạo ra nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình. Hoạt động nhận tiền
gửi là hoạt động tạo điều kiện cho những hoạt động khác của NH và theo suốt
quá trình tồn tại và phát triển của mỗi NHTM. Nền kinh tế càng phát triển,
các khoản tiền nhàn rỗi phát sinh ngày càng gia tăng và phong phú. Thông
qua hoạt động nhận tiền gửi, NH tập hợp được một số tiền tạm thời chưa sử
dụng của các chủ sở hữu để rồi sử dụng lượng tiền đó tài trợ cho nền kinh tế.
Với tư cách là trung gian tài chính, NHTM huy động vốn thông qua nhiều
nguồn và bằng nhiều biện pháp khác nhau như nhận gửi từ khách hàng, vay
NH và các tổ chức tín dụng khác, phát hành các loại giấy tờ có giá…Đứng
trên góc độ kinh doanh thì vốn huy động được càng nhiều thì khả năng cho
vay càng lớn, tác dụng và kiểm soát đồng tiền càng được phát huy mạnh mẽ.
7
1.1.4.2. Hoạt động sử dụng vốn:
Đây là hoạt động mà NH sử dụng nguồn vốn huy động được để cung
cấp cho các đối tượng có nhu cầu phục vụ đầu tư sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng cá nhân với những điều kiện nhất định mà hai bên thoả thuận. Khi đã
huy động được nguồn vốn, để có thể tạo ra lợi nhuận NH thương mại phải
tiến hành “tài trợ” cho nền kinh tế. Hoạt động này bao gồm:
- Cho vay Tín dụng: là quan hệ giao dịch giữa NH với các chủ thể khác.
Trong đó NH cho chủ thể sử dụng một lượng tiền tệ trong một khoảng thời
gian được xác định trước và đổi lại, NH sẽ được nhận lại lượng tiền đó kèm
theo một mức lợi tức tương ứng với mức độ sinh lãi mong đợi và các rủi ro có
thể phát sinh. Nguồn vốn để cho vay là các khoản mà NH huy động được
NHTM còn thực hiện nhiều hoạt động khác như quản lý ngân quỹ, dịch vụ
bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, vàng, chứng khoán, cung cấp các dịch vụ uỷ
thác và tư vấn, các dịch vụ bảo hiểm, …Các hoạt động của NHTM có mối
quan hệ mật thiết, hữu cơ làm tiền đề, điều kiện cho nhau. Vì vây, NHTM cần
phải thực hiện tốt, đồng bộ tất cả các hoạt động của mình.
1.2. Vốn của NHTM
1.2.1. Khái niệm về vốn kinh doanh của NHTM
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo
lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng.
Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm hai bộ phận: Vốn chủ sở hữu, vốn huy
động và các khoản vay của các TCTD, của Ngân hàng trung ương.
Nguồn vốn của NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời
nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào
ngân hàng để thưc hiện các mục đích khác nhau. Hay nói cách khác họ
chuyển quyền sử dụng tiền tệ cho ngân hàng để nhận được một khoản thu
nhập từ phía ngân hàng. Như vậy, NHTM đã thực hiện vai trò tập trung và
phân phối lại vốn cho nền kinh tế dưới hình thức tiền tệ, kết quả làm kết nối
9
và tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt
động sản xuất- kinh doanh phát triển. Đồng thời, chính các hoạt động đó lại
quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.2.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào,
vốn luôn giữ vị trí vô cùng quan trọng. Đối với hoạt động kinh doanh của
NHTM, vai trò của vốn được thể hiện như sau:
1.2.2.1. Vốn là cơ sở để NHTM tiến hành hoạt động kinh doanh
Ngân hàng, với đặc trưng là doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá
nhằm giữ chữ tín và nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường.
1.2.3. Cơ cấu vốn kinh doanh của NHTM
1.2.3.1. Vốn tự có:
Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm vốn điều
lệ, các quỹ dự trữ và các tài sản nợ khác theo qui định.
Vốn điều lệ: là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM.
Tuỳ theo hình thức sử hữu mà vốn điều lệ của NHTM được hình thành từ các
nguồn khác nhau. Đối với NHTM nhà nước, vốn điều lệ do Ngân sách nhà
nước cấp khi thành lập và được bổ sung thêm trong quá trình hoạt động. Vốn
của ngân hàng TMCP do các cổ đông đóng góp. Đối với ngân hàng liên
doanh thì do các bên tham gia liên doanh góp vốn.
Các quỹ dự trữ: Được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt động
của các NHTM để sử dụng vào các mục đích nhất định. Các quỹ dự trữ này
được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của ngân hàng.
Quỹ dự phòng tài chính: Khoản dự phòng tổn thất tín dụng được xem như
một bộ phận của vốn tự có bởi nó được dùng để bù đắp sự thua lỗ. Ở Việt Nam,
theo văn bản hiện hành, hàng năm NHTM được trích 10% lợi nhuận sau thuế. Số
dư của quỹ này không được vượt quá 25% vốn điều lệ của ngân hàng.
11
Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ phát triển nghiệp vụ… các quỹ này cũng
được trích lập và sử dụng theo quy định của pháp luật.
Các tài sản nợ khác: Theo qui định của pháp luật, một số tài sản nợ khác
được coi như vốn tự có của ngân hàng bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng và mua
sắm tài sản do Nhà nước cấp (nếu có); Các khoản chênh lệch do đánh giá lại
tài sản, chênh lệch tỉ giá; Lợi nhuận để lại chưa phân phối cho các quĩ.
1.2.3.2. Vốn huy động:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ
khoản vốn trong thanh toán: Vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản
tiền gửi séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong toả do ngân hàng
chấp nhận hối phiếu thương mại… Thông qua nghiệp vụ đại lý, nghiệp vụ uỷ
thác đầu tư tài trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài nước
cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, NHTM cũng
thu hút được một lượng vốn đáng kể. Ngoài ra, ngân hàng còn làm đại lý bán
cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp cũng như thu hộ lợi tức chứng
khoán cho khách hàng…qua nghiệp vụ này cũng tạo thêm được nguồn vốn
cho ngân hàng.
1.2.4. Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.2.4.1. Huy động vốn từ tiền gửi:
Đây là hình thức huy động vốn phổ biến nhất và đem lại nguồn vốn lớn
nhất trong tỷ trọng tổng nguồn vốn của các NHTM. Huy động vốn từ tiền gửi
thường được các NHTM thực hiện qua các kênh chủ yếu: từ tiền gửi tiết kiệm,
tiền gửi thanh toán của dân cư; tiền gửi của các tổ chức kinh tế ( không kỳ hạn
hoặc có kỳ hạn) và huy động vốn từ tiền gửi của các TCTD khác.
1.2.4.2. Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá:
Bên cạnh việc huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng, phát hành giấy
tờ có giá cũng là một kênh huy động vốn rất phổ biến của các NHTM. Các
giấy tờ có giá chủ yếu hiện nay thường được các NHTM phát hành để huy
13
động vốn là kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi (công cụ nợ ngắn hạn), trái phiếu
ngân hàng (công cụ nợ trung và dài hạn)… Đối với hình thức huy động này,
các NHTM không thực hiện thường xuyên mà thực hiện theo từng đợt, tuỳ
vào nhu cầu vốn của ngân hàng và phải được sự cho phép của NHNN.
1.2.4.3. Huy động vốn qua đi vay:
- Huy động vốn qua đi vay NHTW: Khi các NHTM đã sử dụng hết vốn
hàng. Hiệu quả huy động vốn phản ánh trình độ và khả năng đảm bảo thực
hiện công tác huy động vốn có kết quả cao với chi phí thấp.
1.3.2. Tính tất yếu phải nâng cao hiệu quả huy động vốn tại các NHTM
Huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản, chủ yếu và mang
tính chất sống còn của một NHTM. Sự an toàn vững chắc và hoạt động có
hiệu quả của NH được coi là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho quá trình hoạt
động và phát triển kinh tế. Để làm được điều đó, các nhà quản lý NH phải
quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn và việc sử dụng
nguồn vốn huy động một cách hợp lý. Bởi lẽ:
- Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh của NHTM
- Hiệu quả huy động vốn phản ánh trình độ và khả năng đảm bảo thực
hiện công tác huy động vốn có kết quả cao với chi phí thấp.
- Nâng cao hiệu quả huy động vốn góp phần đảm bảo đủ vốn kinh
doanh cho Ngân hàng.
- Nâng cao hiệu quả huy động vốn góp phần đáp ứng nhu cầu vay vốn
của khách hàng.
- Nâng cao hiệu quả huy động vốn góp phần tạo ra khả năng cạnh tranh
với các NHTM khác.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá huy động vốn của NHTM
1.3.3.1. Các chỉ tiêu định tính
Hoạt động huy động vốn được đánh giá là hiệu quả cao khi nó đạt
được một số lợi ích cho Ngân hàng như:
15
Tìm kiếm được nguồn vốn có chi phí thấp, quy mô và thời hạn ổn định
để đáp ứng được nhu cầu cho vay và đầu tư.
Tăng được lợi nhuận cho Ngân hàng mà không nhất thiết phải chấp nhận
những rủi ro cao do phải tăng lãi suất huy động. Lợi nhuận của Ngân hàng về cơ