Hiệu quả công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh quảng bình - Pdf 50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

U



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẾ

H

HOÀNG ĐỨC TÂM

HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

H

TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

KI

N

VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Mã số: 8340410

H

Tác giả luận văn

H

Hoàng Đức Tâm

Học viên lớp Cao học K17B4

Đ

ẠI

H



C

KI

N

H

TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

ii



N

bảo của thầy, tôi đã hoàn thành một cách tốt nhất về khóa luận văn này.

KI

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân
viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng

C

Bình đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết làm cơ sở
cho việc thực hiện luận văn.



Tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè đã ghi nhận công sức và những góp ý

H

quý báu, nhiệt tình, cùng với sự quan tâm động viên, khuyến khích và cảm thông
sâu sắc của gia đình.

ẠI

Với điều kiện và vốn kiến thức còn hạn chế, và bỡ ngỡ nên bài luận văn này

Đ


Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTƯ

Ngân hàng Trung ương

TCTD

Tổ chức tín dụng

TCKT

Tổ chức kinh tế

TDH

Trung dài hạn

TMCP

Thương mại cổ phần

VCB

Vietcombank



CCTG



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

iv


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
MỤC LỤC
Lời cam đoan...............................................................................................................ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt ..........................................................................................iv
Mục lục........................................................................................................................v



Danh mục các bảng ....................................................................................................ix

U

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1

H

1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài........................................................................................2



1.2.1. Quan niệm về hiệu quả công tác huy động vốn ..............................................18
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn ..................................19

ẠI

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn...................................21

Đ

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................................25
1.3.1. Nhân tố khách quan.........................................................................................25
1.3.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................26
1.4. KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA MỘT SỐ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM..............................................28
1.4.1. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam – Chi nhánh Quảng Bình ..................28

v


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.4.2. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.................30
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Quảng Bình..............................................................................................................31
CHƯƠNG 2. HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH................33





C

2.2.1. Hiệu quả công tác huy động vốn của Vietcombank Quảng Bình giai đoạn
2015 -2017 ................................................................................................................51



2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn của Vietcombank Quảng Bình giai đoạn 2015-201758

H

2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn và hiệu quả công tác huy động vốn
của Vietcombank Quảng Bình ..................................................................................61

ẠI

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETCOMBANK QUẢNG

Đ

BÌNH GIAI ĐOẠN 2015-2017.........................................................................................62
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................64
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế ....................................................................................67
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ........................................................69
CHƯƠNG 3. NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH.........................................................................................................73

vi

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG
BÌNH ..................................................................................................................................80

N

3.3.1. Hoạch định, xây dựng chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh phù

KI

hợp trong từng thời kỳ cụ thể ....................................................................................80
3.3.2. Tăng cường phát triển sản phẩm, không ngừng đa dạng hóa và nâng cao chất

C

lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
hiện đại ......................................................................................................................81



3.3.3. Thường xuyên bám sát diễn biễn lãi suất thị trường và thực hiện linh hoạt cơ

H

chế điều hành lãi suất ................................................................................................83
3.3.4. Cần có sự phối hợp, gắn kết chặt chẽ giữa công tác huy động vốn với công

ẠI

tác sử dụng vốn .........................................................................................................84


TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đ

ẠI

H



C

KI

N

H

TẾ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


TẾ

năm 2015-2017..................................................................................47
Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2015 -2017 (số tuyệt đối)...............52

Bảng 2.6.

Một số chỉ tiêu hiệu quả huy động vốn giai đoạn 2015-2017...........56

Bảng 2.7.

Cơ cấu sử dụng vốn giai đoạn 2015-2017 ........................................59

Bảng 2.8.

Cân đối huy động vốn - Sử dụng vốn của Vietcombank

N

H

Bảng 2.5.

Đ

ẠI

H



TẾ

tổ chức tín dụng cũng đã góp phần không nhỏ trong việc thu hút được lượng vốn
lớn để cho các doanh nghiệp vay, thực hiện tái đầu tư để thúc đẩy nền kinh tế phát
triển. Đây chính là hoạt động truyền thống, chủ yếu của Ngân hàng. Chính vì vậy

H

kết quả huy động vốn và sử dụng vốn của các tổ chức tín dụng có ảnh hưởng không
chỉ tới sự tồn tại và phát triển của bản thân tổ chức tín dụng mà còn tác dụng trực

N

tiếp đến nền kinh tế.

KI

Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống Ngân hàng. Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình đã góp phần không

C

nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực tỉnh Quảng
Bình nói riêng. Song cũng không tránh khỏi những khó khăn chung. Nâng cao hiệu



quả của hoạt động huy động vốn để củng cố sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng

H

xuất cụ thể, hy vọng đề tài sẽ đóng góp một phần hoàn thiện việc nâng cao hiệu quả hoạt

U

động huy động vốn của Ngân hàng TCMP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng
Bình.

H

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

TẾ

2.1 Mục tiêu chung

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn và
hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng thương mại.

H

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn và hiệu quả công

N

tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh

KI



2


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, luận văn dựa trên cơ sở vận dụng
phép duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp như:
Phương pháp phân tích.
Phương pháp thống kê.



Phương pháp tổng hợp.

U

Phương pháp so sánh.

H

Số liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là các số liệu thứ cấp trích dẫn từ các
nguồn tài liệu công bố chính thức như số liệu thống kê, báo cáo, các tài liệu và ấn

TẾ

phẩm. Trong phân tích tác giả sử dụng các bảng biểu để so sánh, minh họa, rút ra
những kết luận cần thiết.

Đồng thời dựa vào các lý luận, quan điểm kinh tế, tài chính và định hướng

Đ

ẠI

Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.

3


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI



1.1.1. Vốn đầu tư trong nền kinh tế

U

Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, việc tạo nguồn vốn cho đầu tư

H

phát triển là công việc của Nhà nước, có nghĩa là Nhà nước đóng vai trò vừa là
người cấp phát vốn đầu tư cho các thành phần kinh tế, đồng thời là người tiêu thụ

TẾ


doanh nghiệp và buộc các doanh nghiệp ngoài việc dựa vào nguồn vốn Ngân sách

ẠI

cấp họ phải tìm mọi cách huy động vốn trên thị trường tài chính. Thông qua thị

Đ

trường này, vốn được lưu chuyển rộng rãi và thể hiện đầy đủ chức năng, vai trò và
bản chất của mình. Như C.Mác đã định nghĩa về vốn: “Vốn là tư bản, là giá trị
mang lại thặng dư”.
Vốn được biểu hiện dưới hình thức giá trị của tài sản, phản ánh giá trị thực của
tài sản nhất định. Biểu hiện của vốn không chỉ bằng tiền (tiền giấy, vàng bạc, đá
quý…) và phản ánh giá trị của tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, đất đai, nhà
cửa…) mà còn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản vô hình (uy tín, trình
4


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
độ, phát minh, sáng chế, thông tin, công nghệ…). Với sự biểu hiện bằng các giá trị
phong phú và đa dạng đó, vốn cần được khai thác, sử dụng có hiệu quả, đem lại lợi
nhuận cao cho các doanh nghiệp.
Từ những nội dung phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm về vốn đầu tư như
sau: Vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội được bỏ vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả



lớn hơn trong tương lai. Vốn đầu tư là động lực vật chất trực tiếp quyết định đến tốc

U


thể là ngân hàng, các công ty chứng khoán, các hiệp hội cho vay, các liên hiệp tín
dụng, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính... Ở Việt Nam hiện nay, có đầy đủ các



loại hình tổ chức tài chính trung gian bao gồm: Ngân hàng thương mại, Công ty

H

chứng khoán, Công ty bảo hiểm, Quỹ đầu tư.
Cũng giống như các chủ thể khác trong nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của

ẠI

ngân hàng muốn đạt được hiệu quả cao thì công tác huy động vốn và sử dụng hiệu

Đ

quả nguồn vốn đã huy động là nhiệm vụ phải được quan tâm đặt lên hàng đầu trong
các hoạt động kinh doanh của mình.
1.1.2. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Ngân hàng thương mại
Điều 4 khoản 3 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 đã nêu: “Ngân hàng
thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi

5



của NHTM chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn (thường chỉ khoảng 5%)

N

nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng. Do tính chất thường xuyên và ổn định nên ngân

KI

hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất kỹ
thuật, tạo tài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng; cho vay, đầu tư, góp vốn
liên doanh. Mặt khác, vốn chủ sở hữu của ngân hàng được coi như là tài sản đảm

C

bảo, gây lòng tin với khách hàng. Nó là một căn cứ quyết định quy mô và khối



lượng vốn huy động, tính toán các chỉ tiêu đảm bảo an toàn và giới hạn mức cho
vay và bảo lãnh của ngân hàng.

H

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm:

ẠI

+ Vốn điều lệ: là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của ngân hàng. Tùy

theo hình thức sở hữu mà vốn điều lệ của NHTM được hình thành từ các nguồn

bộ phận là vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành các giấy
tờ có giá.

TẾ

- Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm:

+ Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của các tổ chức và cá nhân, theo đó ngân
hàng có trách nhiệm thực hiện các khoản chi trả cho khách hàng một cách kịp thời,

H

đầy đủ và chính xác. Mục đích của loại tiền gửi thanh toán là nhằm đảm bảo an toàn
về tài sản và thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và

N

tiêu dùng.

KI

+ Tiền gửi có kỳ hạn: các tổ chức và cá nhân có thu nhập tạm thời chưa sử
dụng đến trong một thời gian nhất định có thể gửi vào ngân hàng dưới hình thức

C

tiền gửi có kỳ hạn và chỉ được rút ra khi đến hạn. Đối với các ngân hàng, tiền gửi có
kỳ hạn là nguồn vốn ổn định trong kinh doanh, nên lãi suất mà ngân hàng phải trả



vốn kinh doanh của NHTM. Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và



khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn này có xu hướng ngày

U

càng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế, việc cải

H

tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng, với việc gia tăng nhu cầu thanh
toán của dân cư.

TẾ

* Vốn đi vay:

Vốn đi vay của NHTM bao gồm vốn vay của TCTD khác và vốn vay của ngân
hàng trung ương.

H

- Vốn vay của TCTD khác: Khi tạm thời thiếu vốn, các chi nhánh ngân hàng
trong hệ thống có thể được điều chuyển vốn từ hội sở chính, hoặc giữa các ngân

KI

định của NHNN.

Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động các NHTM có thể
tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác như:
+ Vốn trong thanh toán: là số vốn có được do ngân hàng làm trung gian thanh
toán trong nền kinh tế.

8


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
+ Vốn ủy thác đầu tư: đây là nguồn vốn có được do ngân hàng làm đại lý nhận
uỷ thác, thực hiện đầu tư trong các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội. Ngoài ra ngân hàng còn tạo vốn từ việc làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu
cho các doanh nghiệp hay kho bạc nhà nước.
Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụng đôi



khi rất ngắn nhưng ngân hàng không phải tốn kém nhiều chi phí huy động, thậm chí

U

thu được phí từ các dịch vụ đó nên xét trên góc độ hiệu quả các ngân hàng rất quan

H

tâm đến nguồn vốn này.

Tóm lại, vốn huy động là loại vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn

TẾ

- Nhận tiền gửi: Ngân hàng được nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các
TCTD khác.

ẠI

- Phát hành giấy tờ có giá: NHTM được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái

Đ

phiếu và GTCG khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của NHNN.
- Vay vốn giữa các TCTD: NHTM được vay vốn của nhau và của TCTD nước
ngoài.
- Vay vốn của NHNN: NHTM được vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình
thức tái cấp vốn theo quy định của Luật NHNN Việt Nam.

9


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.1.3.2. Nguyên tắc và mục tiêu trong hoạt động huy động vốn của NHTM:
* Nguyên tắc huy động vốn của NHTM:
- Việc huy động vốn phải trên cơ sở nhu cầu cho vay. Ngân hàng phải tính
toán nhu cầu cho vay để xác định số vốn cần huy động, đảm bảo cân đối giữa huy
động vốn và sử dụng vốn về quy mô, thời hạn, cơ cấu để nâng cao hiệu quả sử dụng



vốn của ngân hàng.



việc phát hành trái phiếu đó tạo cho các chủ sở hữu giành được quyền quản lý trực
tiếp và gián tiếp đối với ngân hàng.



*Mục tiêu trong hoạt động huy động vốn của NHTM: Mục tiêu trong công tác

H

huy động vốn là cơ sở cho việc đề ra kế hoạch và chiến lược về nguồn vốn của ngân
hàng. Cụ thể, mục tiêu trong công tác huy động vốn của NHTM bao gồm:

ẠI

- Tìm kiếm nguồn vốn rẻ, chi phí phù hợp. Việc tính chi phí của từng nguồn

Đ

vốn cụ thể cho phép các nhà quản lý xác định nguồn vốn nào rẻ hơn, có nên thay
đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù đắp chi phí của nguồn
vốn tăng thêm hay không. Thông thường, những nguồn vốn có thời hạn càng ngắn
và tính ổn định thấp thì chi phí huy động cũng thấp. Tuy nhiên, nguồn vốn rẻ thì lại
đồng nghĩa với việc giảm tính cạnh tranh của ngân hàng. Tính chi phí một cách
chính xác cho phép ngân hàng chủ động lựa chọn những nguồn vốn khác nhau, đem
lại tỷ lệ thu nhập mong đợi.

10




N

hàng thường xuyên xảy ra tình trạng không cân đối về vốn giữa các chi nhánh trong

KI

cùng hệ thống hay giữa các ngân hàng. Nếu công tác quản lý huy động vốn hợp lý,
ngân hàng sẽ linh hoạt hơn trong việc giải quyết tình trạng thừa, thiếu tạm thời này.

C

Một số biện pháp thường sử dụng như: điều chuyển vốn giữa các chi nhánh (khi
mất cân đối nội bộ), vay các ngân hàng khác, vay NHTƯ…



1.1.3.3. Các hình thức huy động vốn chủ yếu của NHTM:

H

* Phân loại theo thời gian: Việc phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan
trọng đối với ngân hàng vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh

ẠI

lợi của nguồn vốn huy động, cũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng. Theo

Đ


dàng, có tính ổn định cao (thời hạn từ 5 năm trở lên). Do vậy, lãi suất mà ngân hàng

́* Phân loại theo đối tượng huy động:
- Huy động vốn trong dân cư:

TẾ

phải trả cũng rất cao.

H

+ Huy động tiết kiệm: Là hình thức mà người dân chủ yếu dành một phần thu
nhập của mình gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tích luỹ để dành, hưởng lợi nhuận

N

(lãi) hoặc phục vụ chi tiêu thông thường.

KI

Căn cứ vào kỳ hạn gửi tiền, tiết kiệm được chia thành hai loại:
Tiết kiệm không kỳ hạn: theo hình thức này, người gửi có thể gửi nhiều lần và

C

rút ra theo nhu cầu sử dụng. Loại tiền gửi này thường được áp dụng với đối tượng
dân cư, là những người gửi tiền tạm thời nhàn rỗi để phục vụ chi dùng, chưa kế







đòi hỏi phía khách hàng là những người có thu nhập khá ổn định, phía ngân hàng

U

đòi hỏi có công nghệ, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhanh nhất yêu cầu gửi, rút

H

tiền của khách hàng.

- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế: Trong kinh doanh, có một bộ phận tiền

TẾ

tệ tạm thời tách khỏi sự vận động của hàng hoá như quá trình bán hàng hoá thu
được tiền, tiền để chờ mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu, tiền chuẩn bị trả lương cho
công nhân,…Khoản tiền tạm thời nhàn rỗi đó được gửi vào ngân hàng dưới các

H

hình thức sau:

+ Tiền gửi thanh toán: Đó là các khoản tiền gửi vào ngân hàng được sử dụng

N

để thanh toán, chi trả cho các hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ và các khoản

ngân hàng rút ra để chi tiêu. Cũng giống như tiền gửi thanh toán, ngân hàng phải
thỏa mãn yêu cầu rút tiền của khách hàng bất cứ lúc nào và chỉ được phép sử dụng
khi đã đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả.

13


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa khách
hàng và ngân hàng về thời gian rút tiền. Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn
gốc từ tích lũy và xét về bản chất chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi. Tiền
gửi có kỳ hạn không được sử dụng để thanh toán. Đổi lại, tiền gửi có kỳ hạn được
hưởng lãi suất cao. Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng



phần lớn vào kinh doanh. Chính vì vậy, các NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa loại

H

nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng.

U

tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau, với các mức lãi suất khác

- Huy động từ các tổ chức xã hội và TCTD khác:Các tổ chức bao gồm: Cơ

TẾ


+Huy động tiền gửi không kỳ hạn: Đây là phần tiền huy động tương đối quan

ẠI

trọng ở những nước phát triển có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao. Mục

Đ

đích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh
toán. Khách hàng gửi tiền phần lớn là những TCKT, các doanh nghiệp, các cá nhân
làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục. Người gửi tiền có
thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để chi trả cho người thứ ba. Hình thức rút có thể
là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toán bằng séc, chuyển khoản. Đặc biệt,
người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến ngân hàng lấy tiền mà có thể rút tiền
qua các máy giao dịch tự động (ATM). Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử

14


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
dụng các dịch vụ ngân hàng nên mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là
rất thấp, thậm chí không phải trả lãi. Tuy nhiên, ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán
không dùng tiền mặt thấp (trong đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền
gửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này (thường được trả ngang bằng với lãi suất
tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn). Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu

U

mạng lưới rộng rãi, đáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền.



hạn thì số dư của phần vốn này ổn định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải
trả lãi suất cao hơn.Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến



nhất, quen thuộc nhất ở nước ta. Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau

H

những thời hạn xác định: 3 tháng, 6 tháng,... Người gửi không được rút trước, nếu
rút trước hạn thì sẽ bị phạt (có thể chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn hoặc không

ẠI

được hưởng lãi). Đây là những khoản tiền có tính ổn định cao nên ngân hàng phải

Đ

trả khách hàng với lãi suất gần như là cao nhất. Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay, để
tăng sức cạnh tranh, thu hút được vốn các ngân hàng đã rất linh hoạt trong việc trả
lãi khi khách hàng rút ra trước thời hạn: có ngân hàng thì tính lãi cho khách hàng
với lãi suất không kỳ hạn, có ngân hàng vẫn tính với lãi suất tương ứng với số ngày
gửi thực tế...Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài: Loại hình này khá phổ biến ở những
nước phát triển nhưng ở nước ta còn khá mới mẻ. Người gửi có thể gửi tiền vào bất
cứ lúc nào và chỉ được rút ra khi đến hạn (thời hạn tương đối dài, có thể đến 15-20

15




N

sung vốn cho NHTM cực kỳ quan trọng trong những thời điểm nhất định.

KI

- Huy động qua phát hành các công cụ nợ: Đây là hình thức huy động vốn có
hiệu quả khá cao của các NHTM. Trong quá trình hoạt động, ở những thời điểm

C

nhất định, ngân hàng thấy cần phải huy động thêm vốn trước những cơ hội kinh
doanh đầy hấp dẫn. Điều đó có nghĩa là ngân hàng huy động vốn ở thế chủ động,



hay nói cách khác, là có đầu ra mới tính đầu vào. Ngân hàng xác định rõ quy mô

H

vốn huy động, loại tiền huy động và đưa ra các mức chi phí hợp lý sao cho việc tạo
vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng. Để vay trên thị trường, ngân hàng có

ẠI

thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu: Kỳ phiếu ngân hàng: là một loại giấy tờ nhận

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status