Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh hà tĩnh - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

H

TẾ

-H

U



-----  -----

K

IN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



C

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN

IH

TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM




-----  -----

IN

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

K

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN

IH



C

TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM



CHI NHÁNH HÀ TĨNH
Giáo viên hướng dẫn :

Lê Thò Hồng Lónh


U

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Tónh.

-H

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Kế toán – Tài chính,
Trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức

TẾ

quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường để tôi có thể hoàn thành khoá

H

luận tốt nghiệp. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên, ThS
trong suốt quá trình làm khoá luận này.

IN

Phạm Thò Ái Mỹ, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi

K

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP

C

Ngoại thương chi nhánh Hà Tónh cùng các cô, chú, anh, chò tại PGD Phan


Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Lê Thò Hồng Lónh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.......................................................................................... vi



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................... vii

U

LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................

-H

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1

TẾ


1.1.1. Khái niệm Ngân hàng Thương mại. .....................................................................4

Đ

1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại. ................................................................4

G

1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng. ........................................................................4

N

1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán ......................................................................5

Ư


1.1.2.3. Chức năng tạo tiền ............................................................................................5
1.1.3. Vai trò của NHTM ...............................................................................................6

TR

1.1.4. Các nghiệp vụ của NHTM ...................................................................................7
1.1.4.1. Các nghiệp vụ đối với khách hàng là tổ chức ...................................................7
1.1.4.2. Các nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân ...................................................... 8
1.2. Tổng quan về kế toán huy động vốn ........................................................................8
1.2.1. Vốn và vai trò của vốn .........................................................................................8
1.2.1.1. Khái niệm về vốn ..............................................................................................8

SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

H

1.2.4. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu .................................................18

IN

1.2.4.1. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân .................18

K

1.2.4.2. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm ...................................21
1.2.4.3. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ các hình thức khác ................................22



C

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

IH

TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ TĨNH ..............................................23
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Hà Tĩnh ...........................23

.........................................................................................................................23

Đ

Tĩnh


SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

2.2.1.1. Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế ...........................................33
2.2.1.2. Tình hình huy động vốn theo loại tiền ............................................................35
2.2.1.3. Tình hình huy động vốn theo thời gian ...........................................................36
2.2.2. Hệ thống tài khoản và các chứng từ sử dụng .....................................................39
2.2.2.1. Hệ thống tài khoản sử dụng .............................................................................39

U



2.2.2.2. Chứng từ sử dụng ............................................................................................40

-H

2.2.3. Quy trình kế toán nghiệp vụ huy động vốn ........................................................40
2.2.3.1. Quy trình mở tài khoản tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hà Tĩnh ..........40

TẾ

2.2.3.2. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân ........................................41
2.2.3.3. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm ..............................................................48


G

Tĩnh

Đ

3.3. Một số biện pháp cải thiện kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Vietcombank Hà

N

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................60

Ư


1. Kết luận ....................................................................................................................60
1.1. Những kết quả đạt được .........................................................................................60

TR

1.2. Hạn chế ..................................................................................................................60
2. Kiến nghị ..................................................................................................................61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................
PHỤ LỤC ........................................................................................................................

SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

iii


:

Ngân hàng nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NHTW

:

Ngân hàng Trung ương

PGD

:

Phòng giao dịch

SPS

:

Số phát sinh

STK


:

TKTT

:

U
-H
TẾ
H

IN

K

C



IH

Tài khoản
Tài khoản thanh toán


:

Đ

TMCP

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Vietcombank Hà Tĩnh .............25

TR

Ư


N

G

Đ



IH



C

K

IN


U

Biểu đồ 2.1: Lao động của Ngân hàng phân theo trình độ .....................................28

-H

Biểu đồ 2.2: Lao động của Ngân hàng phân theo giới tính .....................................29
Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng ...................31

TẾ

Biểu đồ 2.4: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế ..............................33
Biểu đồ 2.5: Tình hình huy động vốn theo loại tiền .................................................36

TR

Ư


N

G

Đ



IH


U

của thị trường, điều đó đòi hỏi nền kinh tế nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng

-H

cần có các chiến lược, chính sách đúng đắn, phù hợp và sử dụng nguồn vốn có hiệu
quả để có thể ngày càng phát triển và mở rộng quy mô, nguồn lực.

TẾ

Tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội đã và đang là mục tiêu không chỉ riêng
của Việt Nam mà còn là của tất cả các quốc gia trên thế giới. Trong những năm gần

H

đây, nền kinh tế nước ta phát triển ở tốc độ cao và đạt được nhiều thành tựu nổi bật,

IN

tuy nhiên kết quả vẫn còn khiêm tốn. Trong lĩnh vực công nghiệp, việc áp dụng khoa

K

học công nghệ, đưa thiết bị mới vào sản xuất còn hạn chế; lĩnh vực nông nghiệp chưa

C

được cơ giới hóa nhiều, kỹ thuật canh tác chủ yếu là kỹ thuật truyền thống chậm đổi



TR

thương Chi nhánh Hà Tĩnh để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực đặc biệt, đó
là kinh doanh tiền tệ. Vì vậy, Ngân hàng nắm giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong



quá trình phát triển đất nước. Đó là góp phần giúp Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ

U

mô, thông qua vai trò trung gian tài chính. Nghĩa là thực hiện điều tiết nguồn vốn giữa

-H

các khu vực trong nền kinh tế quốc dân. Để thực hiện tốt vai trò này đòi hỏi Ngân
hàng phải có sự đầu tư về vốn lớn và năng động.




động đóng vai trò chủ đạo trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh, đảm bảo cơ sở

Đ

tài chính cho hoạt động kinh doanh. Vì vậy, song song với chính sách, chiến lược

G

khách hàng thì chiến lược nguồn vốn là một trong những chiến lược quan trọng quyết

N

định sự thành công hay thất bại của Ngân hàng. Mặt khác, để tăng trưởng nguồn vốn,

Ư


đòi hỏi Ngân hàng phải có một hệ thống chiến lược sản phẩm hiệu quả nghĩa là các
biện pháp huy động vốn phải đạt hiệu quả.

TR

Trong giai đoạn hiện nay, các Ngân hàng đều đặt công tác huy động vốn thành

mục tiêu hoạt động cơ bản, ở đâu và khi nào có cơ hội tạo vốn thì ở đó, lúc đó Ngân
hàng có mặt. Nhu cầu vốn ngày càng nhiều nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh
tế là điều quan trọng nhưng quan trọng hơn là các NHTM phải từng bước nâng cao


 So sánh, đối chiếu những lý luận chung về kế toán huy động vốn với thực
tiễn tại Ngân hàng. Từ đó rút ra các ưu, nhược điểm, đồng thời đề xuất một số biện

K

3. Đối tượng nghiên cứu

IN

Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh.

H

pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP

Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng



C

Vietcombank Hà Tĩnh thông qua việc xem xét quy trình lập chứng từ, phương pháp

IH

hạch toán, lưu chứng từ, xử lý số liệu. Đồng thời tiến hành phân tích tình hình huy
động vốn tại Ngân hàng Vietcombank Hà Tĩnh, Phòng giao dịch Phan Đình Phùng.




SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

 Về thời gian: Thực tập từ 21/1 đến 11/5. Các số liệu tổng hợp, phân tích từ
các Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011, 2012. Vì một
vài lý do khách quan nên các số liệu về quy trình kế toán huy động vốn được thu thập
trong quý I năm 2013.
 Nội dung: Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên khóa luận chỉ

U



trình bày nghiên cứu về sản phẩm tiền gửi tại Ngân hàng. Đối với sản phẩm tiền gửi,

-H

khóa luận tiến hành phân tích đối với sản phẩm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Đồng thời tìm hiểu thực trạng công tác

TẾ

kế toán huy động tiền gửi, quy trình mở tài khoản, cách hạch toán kế toán cũng như


Đ

Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh.

G

 Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán huy động

N

vốn tại Ngân hàng Vietcombank Hà Tĩnh.

TR

Ư


 Phần III: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên nhận tiền bạc của công chúng dưới

C

hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính



họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.

IH

Còn ở Mỹ thì NHTM được định nghĩa là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên
cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.

Đ



Ở Việt Nam, NHTM được định nghĩa như sau: “ NHTM là tổ chức kinh doanh
tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với

G

trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và

Ư






tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

-H

Thông qua sự điều chuyển vốn giữa người thừa vốn sang người có nhu cầu vốn,
NHTM có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thêm việc

TẾ

làm, cải thiện mức sống của dân cư và ổn định thu chi của Chính phủ.
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán

H

NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các

IN

thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền gửi của họ để thanh toán tiền

các khoản thu khác theo lệnh của họ.

K

hàng hóa, dịch vụ hay nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và




TR

toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ tốt cho nền kinh tế đang ngày càng phát triển.
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với

mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc
thù của mình đã thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
NHTM là một trong những tổ chức trung gian tài chính, làm trung gian giữa
cung và cầu về vốn tiền tệ. Khi đã hoạt động trong cùng một hệ thống ngân hàng,
NHTM có khả năng “tạo tiền” bằng cách chuyển khoản. Chức năng tạo tiền được thực
SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

hiện trên cơ sở chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán. Quá
trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và nhờ vào việc
các NHTM hoạt động trong cùng một hệ thống. Nghĩa là vốn phát qua tín dụng không
nhất thiết dựa trên vàng hay tiền giấy gửi vào ngân hàng, tiền vay không trên cơ sở số
tiền gửi, mà khoản tín dụng đó do Ngân hàng tạo ra tiền để cho vay. Quá trình tạo tiền

U



C

này, với vai trò trung gian của mình, ngân hàng nhận tiền gửi từ những chủ thể dư thừa

IH

tiền, trả lãi cho họ và cho các chủ thể đang cần tiền vay lại.
Để thực hiện được điều này, NHTM phải huy động và tập trung các nguồn vốn



nhàn rỗi trong nền kinh tế; mặt khác với số vốn huy động được, NHTM sẽ đáp ứng

Đ

được nhu cầu vốn của nền kinh tế. Qua đó nó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

G

Với vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay, NHTM duy trì hoạt động

N

của mình bằng số lãi suất chênh lệch có được từ việc cho vay và đi vay.

Ư


Thứ hai, làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán.
Chức năng này có nghĩa là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi


-H

hàng còn lại kinh doanh tiền tệ, nhờ hoạt động trong hệ thống các NHTM đã tạo ra bút
tệ thay thế cho tiền mặt.

TẾ

Quá trình tạo tiền của các NHTM được thực hiện thông qua tín dụng và thanh
toán trong hệ thống ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng

H

trung ương mỗi nước.

IN

1.1.4. Các nghiệp vụ của NHTM

K

Hoạt động kinh doanh của NHTM có rất nhiều các nghiệp vụ khác nhau và
ngày càng được phát triển đa dạng, phong phú, phù hợp với điều kiện kinh tế và mức



C

độ phát triển của mỗi quốc gia.Vì vậy, các nghiệp vụ ngân hàng sẽ được phân loại theo


- Thanh toán không dùng tiền mặt giữa các doanh nghiệp
- Mua bán ngoại tệ với doanh nghiệp
- Cho vay
- Môi giới chứng khoán
- Tư vấn tài chính

SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

1.1.4.2. Các nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân
Khách hàng cá nhân là đối tượng chiếm tỷ trọng lớn về mặt số lượng nhưng về
doanh số giao dịch thì lại chiếm tỷ trọng nhỏ. Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển,
nhu cầu giao dịch của khách hàng cá nhân ngày càng tăng thì các nghiệp vụ đối với
khách hàng cá nhân cần phải chú ý hơn. Đối với khách hàng cá nhân, NH có thể thực

U



hiện các nghiệp vụ sau:

-H

- Tiền gửi tiết kiệm

của NHTM. Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Nguồn vốn của NHTM phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong



sản xuất kinh doanh được gửi vào ngân hàng với các mục đích khác nhau. Ngân hàng

Đ

đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu

G

tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó thúc đẩy

N

nền kinh tế phát triển. Ngân hàng và các hoạt động về nguồn vốn quyết định trực tiếp

Ư


tới sự tồn tại và phát triển của các NHTM. Nguồn vốn đóng vai trò chi phối và quyết

TR

định đối với hoạt động của các NHTM trong việc thực hiện các chức năng của mình.
Cơ cấu vốn của NHTM bao gồm:
 Vốn thuộc sở hữu của ngân hàng
Vốn thuộc sở hữu của ngân hàng là vốn tự có của ngân hàng, nó là vốn điều lệ

TẾ

Ngân hàng. Quy mô và sự tăng trưởng vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng sẽ quyết định
năng lực phát triển của NHTM. Khi đánh giá về quy mô của một NHTM thì tiêu chí

H

đầu tiên được đề cập là vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng đó.

IN

 Vốn huy động

K

Các khoản tiền gửi loại này không thuộc sở hữu của ngân hàng nhưng ngân
hàng được quyền sử dụng đối với những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi này. Đây là



C

khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn. Các hoạt động sử dụng vốn

IH

tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động này.
Vốn tiền gửi của khách hàng là khoản vốn hoạt động quan trọng nhất của ngân



với trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi khách hàng có yêu cầu rút tiền. Do vậy,
SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

trong những truờng hợp số tiền dự trữ và số tiền mà ngân hàng nhận được trước đó
trong ngày ít hơn số tiền mà khách hàng rút thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc
thanh toán tiền cho khách hàng. Trong trường hợp này thì ngân hàng phải đi vay.
Thứ hai: Vay hộ cho khách hàng
Hoạt động cơ bản của Ngân hàng là tài trợ cho nền kinh tế nên khi khách hàng

U



có nhu cầu vay vốn Ngân hàng và đảm bảo các yêu cầu do Ngân hàng đặt ra thì Ngân

-H

hàng sẽ cho vay. Tuy nhiên với những khách hàng vay với khối lượng lớn, thời hạn dài
mà Ngân hàng lại không muốn dùng toàn bộ số tiền của mình có để đầu tư cho dự án

TẾ

này (vì rủi ro đem lại có thể rất cao) nhưng Ngân hàng cũng không muốn mất khách

Đ

để tránh sự chảy vốn, các Ngân hàng khác cũng đồng loạt tăng lãi suất lên làm chi phí

G

Ngân hàng tăng lên mà lượng tiền gửi lại thay đổi không đáng kể. Do vậy khi thiếu

N

vốn để tài trợ cho các dự án mà Ngân hàng cho là có hiệu quả thì Ngân hàng sẽ thực

Ư


hiện chính sách đi vay. Do tính chất hoạt động không đồng đều giữa các Ngân hàng về
huy động vốn và sử dụng vốn, vì vậy những Ngân hàng thiếu vốn có thể đi vay ở

TR

những Ngân hàng còn thừa vốn chưa sử dụng hết hoặc đi vay vốn từ NHTW. Mặt khác
do Ngân hàng dự đoán được sự gia tăng của nhu cầu tín dụng trong tương lai mà
nguồn vốn huy động chưa thể đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong thời kỳ tới thì Ngân
hàng thực hiện đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Thứ tư: Vay để giảm chi phí nguồn tiền cho giai đoạn sau.
Vào cuối kỳ hạch toán, nếu các Ngân hàng dự tính được thu nhập của kỳ đó lớn
nghĩa là kỳ đó họ phải chịu thuế nhiều. Đồng thời họ cũng dự tính được kỳ sau họ sẽ
SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

10

nên những Chi nhánh Ngân hàng mà hoạt động sử dụng vốn vượt quá khả năng huy

IN

động vốn thì đầu kỳ lập kế hoạch lên Ngân hàng mẹ và xin được nhận được một lượng

K

vốn điều hoà cần thiết cho hoạt động của mình. Còn những ngân hàng mà khả năng
huy động vốn vượt quá khả năng sử dụng vốn thì đầu kỳ cũng lập kế hoạch sẽ điều



C

chuyển một lượng vốn về Ngân hàng mẹ để được hưởng lãi suất điều hoà. Như vậy

IH

Ngân hàng mẹ chịu trách nhiệm điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu của các
chi nhánh trong cùng hệ thống. Chi phí nhận nguồn vốn điều hoà này thấp hơn chi phí



nguồn vốn huy động nhưng các Ngân hàng chỉ được nhận nguồn vốn này sau khi đã

Đ

lập kế hoạch về lượng vốn huy động được trong kỳ sau.


GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

sản phẩm về cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay cũng lớn hơn.
Trong khi các ngân hàng lớn hoạt động trên phạm vi toàn thế giới thì các ngân hàng
nhỏ chỉ hoạt động trong một khu vực nhỏ, trong nước. Nếu khả năng về vốn của các
ngân hàng đó dồi dào thì ngân hàng đó có thể mở rộng phạm vi hoạt động của mình và
đáp ứng các nhu cầu về vốn của khách hàng về bảo lãnh, cho vay, đầu tư…

U



Bên cạnh quy mô về vốn của ngân hàng thì chúng ta cần phải chú ý đến tính ổn

định kế hoạch trong việc đầu tư, cho vay.

TẾ

Thứ hai: Vốn giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh

-H

định của vốn. Một ngân hàng có lượng vốn ổn định thì sẽ dễ dàng trong việc hoạch

Trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng, ngoài vốn tự có của ngân hàng thì còn

H

có vốn huy động, vốn vay và nguồn vốn khác. Một ngân hàng không thể hoạt động


Thứ ba: Vốn giúp ngân hàng nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường

N

Để đảm bảo cho việc thu hút khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình thì

Ư


Ngân hàng phải tạo được niềm tin với khách hàng. Điều này được thể hiện ở khả năng
sẵn sàng thanh toán cho khách hàng. Khả năng thanh toán của Ngân hàng cao chỉ khi

TR

Ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn. Mặt khác uy tín của Ngân hàng còn thể hiện ở
khả năng cho vay và đầu tư của Ngân hàng. Ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự
án lớn, thời hạn dài nếu như Ngân hàng có nguồn vốn lớn và ổn định. Điều này phụ
thuộc vào khả năng huy động vốn của Ngân hàng.
Thứ tư: Vốn là cơ sở để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh của mình
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có
vốn, vì vốn phản ánh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Và Ngân hàng cũng
SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ


K

toán khi có yêu cầu của khách hàng. Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì
vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn. Lúc này vốn của ngân hàng vừa đủ đáp ứng



C

luợng dự trữ bắt buộc, đồng thời vẫn thoả mãn được nhu cầu vay vốn của nền kinh tế.

IH

Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh đồng
thời nâng cao chất lượng hoạt động.



Vì vậy, để ngân hàng tồn tại và phát triển, ngoài vốn chủ sở hữu, các ngân hàng phải

Đ

chú trọng tới việc tăng trưởng nguồn vốn nghĩa là phải làm tốt công tác huy động vốn.

G

1.2.2. Các hình thức huy động vốn

N


Loại tiền gửi này của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng

U



với mục đích chính là để hưởng lãi.

-H

Đặc điểm của TGCKH là người gửi tiền chỉ được nhận tiền sau một thời gian
nhất định. Đối với các ngân hàng thì TGCKH là một nguồn vốn tương đối ổn định. Vì

TẾ

vậy, để khuyến khích khách hàng gửi tiền kỳ hạn dài, các ngân hàng thường áp dụng
các chính sách về lãi suất để thu hút khách hàng. Tuy nhiên, với nhiều lý do khác nhau

IN

suất rất thấp theo quy định của từng ngân hàng.

H

thì khách hàng có thể rút tiền trước hạn và khi đó thì khách hàng sẽ được hưởng lãi

K

1.2.2.2. Huy động từ tiền gửi tiết kiệm




đích sử dụng cụ thể trong tương lai nên gửi tiết kiệm để hưởng lãi trong thời gian nhàn
rỗi. Tuy nhiên, loại tiền gửi này luôn luôn biến động, khách hàng có thể rút ra bất kỳ

TR

lúc nào nên ngân hàng không thể chủ động được khi sử dụng nguồn vốn huy động này.
Chính vì điều này nên ngân hàng thường trả lãi suất rất thấp cho loại tiền gửi này.
b. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Là TGTK mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra sau một thời gian nhất định theo
thỏa thuận với tổ chức nhận TGTK. Do đó, loại tiền gửi này tương đối ổn định và ngân
hàng có thể xác định được trước thời gian rút tiền của khách hàng. Do đặc tính của
khoản tiền gửi này là có độ ổn định cao nên Ngân hàng có thể chủ động trong việc sử
SVTH: Lê Thị Hồng Lĩnh

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Ái Mỹ

dụng nguồn tiền đó để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, vì vậy Ngân hàng
trả lãi cho sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn cao hơn so với lãi suất của loại tiền gửi tiết
kiệm không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán. Ngân hàng đưa ra các kỳ hạn khác nhau
như 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng… Mức lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, nếu kỳ hạn càng
dài thì lãi suất càng cao. Các khách hàng gửi tiền theo loại này thì khi đến hạn sẽ được

U


C

chỉ tiền gửi có mệnh giá. Theo chuẩn mực kế toán số 16, các doanh nghiệp trong đó có

IH

NHTM phát hành giấy tờ có giá theo 3 hình thức: phát hành giấy tờ có giá theo hình
thức ngang giá, phát hành giấy tờ có giá theo hình thức chiết khấu, phát hành giấy tờ



có giá theo hình thức phụ trội. Và với các hình thức phát hành khác nhau thì phương

Đ

thức trả lãi cũng khác nhau: trả lãi định kỳ, trả lãi sau và trả lãi trước.

G

1.2.2.4. Huy động từ nguồn vốn vay

N

Ngoài việc huy động tiền gửi theo các hình thức truyền thống, ngân hàng

Ư


thương mại có thể bổ sung vốn hoạt động của mình bằng cách đi vay từ các tổ chức và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status