Website: Email :
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TMCP
NHTM
NHQĐ, MB
MBHK
VĐT
BĐS
TSCĐ
TĐDA
DN
TĐ
Cty CP
Cty TNHH
NHNN
TV
KH
QHKH
HĐTD
NVQHKH
QLTD
EVN
NPT
AMN
CIC
:
:
:
:
Công ty cổ phần
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Ngân hàng Nhà nước
Thành viên
Khách hàng
Quan hệ khách hàng
Hợp đồng tín dụng
Nhân viên quan hệ khách hàng
Quản lý tín dụng
Tổng Công ty điện lực Việt Nam
Tổng công ty truyền tải điện Quốc Gia
Ban quản lý dự án các công trình Điện miềm Nam.
Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
Website: Email :
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.........................5
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................ 1
Chương 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM............................................3
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH MBHK............................3
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...................................................3
1.1.2. Cơ cấu và bộ máy tổ chức của chi nhánh........................................5
1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh MBHK.................6
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn.......................................................6
1.2.4.1. Những kết quả đạt được......................................................85
1.2.4.2. Những tồn tại trong thẩm định dự án ngành Điện..............90
1.2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại..........................................94
Chương 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC DN NGÀNH ĐIỆN TẠI
MBHK TRONG THỜI GIAN TỚI....................................................97
2.1. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH
.....................................................................................................................97
2.1.1. Hoàn thiện chiến lược:..................................................................97
2.1.2. Tái cơ cấu mô hình tổ chức:..........................................................97
2.1.3. Củng cố Tổ chức – Nhân sự:.........................................................98
2.1.4. Tiếp tục hoàn thiện dự án công nghệ thông tin:............................98
2.1.5. Phát triển quy mô MB:..................................................................98
2.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN CÁC DN NGÀNH ĐIỆN TẠI MBHK.......................................98
2.2.1. Khai thác hiệu quả và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin... .99
Website: Email :
2.2.2. Bổ sung số lượng, nâng cao thái độ, ý thức trách nhiệm của cán bộ
thẩm định...............................................................................................101
2.2.2.1. Tuyển chọn nhân sự đầu vào có chất lượng cao...............101
2.2.2.2. Giáo dục về nhận thức, tư cách đạo đức...........................102
2.2.2.3. Chuyên môn hoá hơn nữa trong công tác thẩm định........103
2.2.2.4. Giải pháp khác..................................................................105
2.2.3. Từng bước thực hiện chuyên môn hoá trong thẩm định dự án
ngành Điện............................................................................................105
2.2.4. Hoàn thiện hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ - Corebanking
BẢNG 1.4: CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC THẨM ĐỊNH VÀ CHO VAY TẠI
MBHK 2006 – 2/2009........................................................................... 13
BẢNG 1.5: MỘT SỐ DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH TẠI
MBHK GIAI ĐOẠN 2005 – 2/2009....................................................15
BẢNG 1.6: SUẤT ĐẦU TƯ MỘT SỐ DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY
ĐIỆN 2008............................................................................................ 17
SƠ ĐỒ 1.2: Dòng tiền của các dự án truyền tải, phân phối điện hiện
nay......................................................................................................... 20
BẢNG 1.7: CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ CỦA EVN GIAI ĐOẠN 2006 2010....................................................................................................... 22
SƠ ĐỒ 1.4: SƠ ĐỒ TÁC NGHIỆP QUÁ TRÌNH CHO VAY TẠI
MBHK................................................................................................... 31
BẢNG 1.8: THỜI GIAN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI MB 45
Website: Email :
BẢNG 1.9: THỜI GIAN XÉT DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỐI ĐA
TẠI MB................................................................................................. 45
BẢNG 1.10: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA NPT TÍNH ĐẾN
30/9/2008............................................................................................... 61
BẢNG 1.11: TÌNH HÌNH NỢ CỦA AMN TÍNH ĐẾN 12/2008.......66
Bảng 1.12: Sản lượng điện sản xuất liên tục tăng qua các năm.......68
BẢNG 1.13: CƠ CẤU NGUỒN ĐIỆN DỰ KIẾN 2010 - 2025.........69
BẢNG 1.14: TỔNG NHU CẦU ĐIỆN QUA CÁC NĂM..................69
BẢNG 1.15: TỔNG DỰ TOÁN DỰ ÁN DO NPT ĐỀ XUẤT..........75
BẢNG 1.16: TỔNG DỰ TOÁN DỰ ÁN ĐƯỢC MBHK PHÊ
DUYỆT................................................................................................. 76
BẢNG 1.14 : KẾ HOẠCH THI CÔNG DỰ ÁN................................81
Chuyên đề tốt nghiệp bao gồm hai chương:
Chương 1: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư của các Doanh nghiệp
ngành Điện tại Ngân hàng TMCP Quân đội – MBHK.
Khoá luận tốt nghiệp
2
Chương 2: Một số giải pháp nâng cao chất lượng Thẩm định dự án của
các Doanh nghiệp ngành Điện tại MBHK trong thời gian tới
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức thẩm định và hiểu biết về nghiệp vụ tín
dụng trong thực tế, nên trong bản chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, do
đó em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô trong khoa để hoàn thiện hơn
chuyên đề tốt nghiệp này.
3
Khoá luận tốt nghiệp
Chương 1:
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH MBHK
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) chính thức được thành lập theo quyết
định số 00374/GP-UB của UBND Thành phố Hà Nội và đi vào hoạt động ngày
4/11/1994 theo giấy phép số 0054/NH-GP của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với
Hai Bà Trưng, tại đây Ngân hàng có một cơ sở vật chất khàng trang hơn, tiện nghi
hơn. Đến tháng 4 năm 2008 MB Hoàn Kiếm lên chi nhánh cấp I; Điều đó cũng thể
hiện sự cố gắng tích cực của toàn Ngân hàng trong nền kinh tế ngày nay.
Dưới sự lãnh đạo của MB và Hội đồng quản trị của chính Ngân hàng, MB
Hoàn Kiếm đã kết hợp chính sách mở rộng đầu tư tín dụng với việc cải tiến, thay
đổi cơ cấu với việc tổ chức cho phù hợp với nền kinh tế thị trường, áp dụng chính
sách mở rộng vận động mời chào khách hàng đến mở tài khoản tiền gửi, tiền vay tại
Ngân hàng. Chính vì vậy, từ khi được giao quyền tự chủ trong kinh doanh năm
2005, MB Hoàn Kiếm đã thực sự có những bước đột phá, liên tiếp đạt những thành
tích xuất sắc trong hoạt động kinh doanh, khẳng định một sự năng động và nhạy
bén trong kinh doanh.
Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế, MB Hoàn Kiếm cũng đã mở
rộng địa bàn hoạt động của mình. Đến nay, ngoài trụ sở chính 35 Hai Bà Trưng.
MB Hoàn Kiếm đã mở thêm phòng giao dịch Lãn Ông, và số 3 Trần Hưng Đạo là
hai chi nhánh trực thuộc MB Hoàn Kiếm.
Các định hướng mục tiêu hoạt động và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội.
Tầm nhìn: Trở thành ngân hàng cổ phần hàng đầu ở Việt Nam trong các mảng thị
trường lựa chọn tại các khu vực đô thị lớn, tập trung vào:
•
Các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các
doanh nghiệp lớn.
•
Tập trung có chọn lọc doanh nghiệp vừa và nhỏ.
•
Phát triển các dịch vụ khách hàng cá nhân.
• Tin cậy (Trustworth)
•
Chuyên nghiệp (Professional)
• Chăm sóc khách hàng
•
Hiệu quả (Performance-driven)
(Customer Care)
1.1.2. Cơ cấu và bộ máy tổ chức của chi nhánh.
MB Hoàn Kiếm có 6 đơn vị phòng ban: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
SƠ ĐỒ 1.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MBHK
6
Khoá luận tốt nghiệp
Giám đốc chi nhánh HK
Nguyễn Quang Hiện
Các phòng ban
chức năng
Phòng QHKH –
Phòng Kinh doanh
hành
chính
(6TV)
Phòng
quản lý
tín dụng
(3TV)
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính MBHK)
Với cơ cấu tổ chức này, các chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban được
phân định rõ rang. Đồng thời các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ
trợ nhau trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh MBHK.
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn.
Trong những năm qua, chi nhánh đã thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn bằng
việc đa dạng hoá các hình thức, biện pháp, các kênh huy động vốn từ mọi nguồn
trong mọi thành phần kinh tế xã hội.
Trong năm 2006, với mục đích ổn định và phát triển nguồn vốn, chi nhánh
đã chủ động tăng cường tiếp thị, khai thác các kênh huy động vốn để phấn đấu hoàn
thành tốt chỉ tiêu được giao.
BẢNG 1.1: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI MBHK GIAI ĐOẠN
2006 – 2008
7
Khoá luận tốt nghiệp
Đơn vị : Triệu đồng
196.392
336.207
71,4%
638.059
89,8%
Tiền gửi không kỳ hạn
166.595
194.125
16,5%
271.358
11,8%
Tiền gửi có kỳ hạn
253.055
426.265
68,4%
1.050.432
69,3%
2.Theo thời gian
3.Theo đối tượng tiền tệ
Nội tệ
Ngoại tệ
Tổng NVHĐ
(Nguån: B¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh 2006-2008, MBHK)
Năm 2007 là một năm thành công với MB, công tác huy động vốn tại chi
nhánh đảm bảo an toàn, đảm bảo lợi ích người gửi và cho Ngân hàng vượt chỉ tiêu
kế hoạch được giao 13%.
Đến năm 2008, chi nhánh xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm nên
hàng loạt các biện pháp được tích cực triển khai như đẩy mạnh công tác chăm sóc
khách hàng, khác thác nhiều kênh huy động vốn, mở rộng thêm điểm giao dịch mới,
tăng cường thêm công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ huy động trên
các phương tiện thông tin đại chúng; tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất tại các điểm
giao dịch khách hàng.
BIỂU ĐỒ 1.1: TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG HÀNG NĂM
Khoá luận tốt nghiệp
8
Như vậy có thể khẳng định công tác huy động vốn của chi nhánh đã đạt
được kết quả rất khả quan, liên tục tăng thêm qua các năm, năm 2007 và 2008
MBHK đạt mức huy động vốn là 620 tỷ và 1050 tỷ đồng là do có thêm hai phòng
giao dịch trực thuộc; đặc biệt năm 2008 MBHK đã vượt mục tiêu huy động vốn
1.000 tỷ đồng. Đây có thể coi là một kỳ tích của MB trong một năm mà ngành ngân
hàng có nhiều biến động và tình hình khủng hoàng tài chính toàn cầu như hiện nay;
đóng góp hết sức quan trọng vào hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
1.1.3.2. Hoạt động tín dụng.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại thì hai khâu quan trọng nhất là
huy động vốn và cho vay. Xuất phát từ tình hình thực tế, với nhiệm vụ và mục tiêu của
mình, hoạt động tín dụng của chi nhánh đã không ngừng mở rộng ở tất cả các loại hình:
cho vay, cho thuê, chiết khấu và bảo lãnh.
Hoạt động cho vay tại MBHK được trình bày qua bảng 1.2 phân theo thời
gian, theo thành phần kinh tế và theo loại tiền.
10
Khoá luận tốt nghiệp
BẢNG 1.2: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI MBHK GIAI ĐOẠN 2006-2008
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006
Tuyệt đối
Năm 2007
23.597
-22%
10.062
26.436
162.7%
29.496
11.6%
115.718
351.214
203.5%
560.424
59.6%
Nội tệ
85.530
226.590
Các DN ngoài NN
3.Theo loại tiền tệ
Tổng dư nợ tín dụng
(Nguån: B¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh 2006-2008, MBHK)
Cho vay nền kinh tế đến 31/12/2008 đạt 589.920 triệu đồng, tăng 212.270
triệu đồng so với năm 2007 (~ tăng 56.2%). Trong đó dư nợ ngắn hạn là 566.323
triệu đồng chiếm tỷ trọng 96% trong tổng dư nợ, tăng 218.885 triệu đồng so với
năm 2007(tăng 63%). Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn có xu hướng giảm theo từng
năm đạt 30.212 triệu đồng chiếm 8% tỷ trọng trong năm 2007, năm 2008 là 23.597
triệu đồng - chỉ chiếm 4% tỷ trọng trong tổng dư nợ, giảm 6.615 triệu đồng ( giảm
22%). Từ đó có thể thấy rằng dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng
dư nợ.
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế không có sự thay đổi đáng kể, lượng
dư nợ chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước, chiếm tới 95%. Trong
năm 2008, tổng dư nợ ngoài doanh nghiệp nhà nước đạt 560.424 triệu đồng, tăng
209.210 triệu đồng so với năm 2007(~ tăng 59,6%)
Về loại tiền, đồng nội tệ vẫn chiềm ưu thế với tỷ trọng từ 60% đến 70%.
Năm 2008, dư nợ đồng nội tệ là 412.944 triệu đồng tăng 186.354 triệu đồng so với
Khoá luận tốt nghiệp
11
năm 2007 ( tỷ trọng tăng 82,2%). Trong khi đồng ngoại tệ năm 2008 là 176.976
triệu đồng, chỉ tăng 25.916 triệu đồng so với năm 2007 (~ tăng 17,2%).
BIỂU ĐỒ 1.2: TỔNG DƯ NỢ TÍN DỤNG CỦA MBHK QUA CÁC NĂM
hiếm có và đã thành công vượt bậc về mọi mặt tài chính, hoạt độngm, thực thi chiến
lược với những kết quả ấn tượng.
BẢNG 1.3: TÓM TẮT SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA MBHK QUA CÁC NĂM
Đơn vị: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu
2006
2007
2008
420
620
1.050
125.78
377.6
725
1
Huy động vốn
2
nợ quá hạn nhóm 3, 4, 5 chỉ còn 1%so với tỷ lệ 2,65% năm 2006.
Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản của MBHK ngày càng được nâng cấp
bao gồm cả tài sản sinh lời (Chiếm từ 80-90% tổng tài sản có) và tài sản không sinh
lời (chiếm từ 10-20% tổng tài sản có). Tổng tài sản tăng gấp hơn 10 lần đạt mức gần
Khoá luận tốt nghiệp
13
1500 tỷ đồng năm 2008 so với 90,3 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2005. Năm 2007
Tổng tài sản của MB Hoàn Kiếm là 749,2 tỷ đồng tăng gấp 2,2 lần so với 340 tỷ
đồng tại thời điểm 31/12/2006.
Những con số ấn tượng trên đã mang lại cho MB Hoàn Kiếm danh hiệu
“Chi nhánh tiềm năng” năm 2006 và “ Chi nhánh vững mạnh toàn diện” năm 2007
và là chi nhánh có những đóng góp tích cực và to lớn vào những thành tựu chung
của Ngân hàng Quân đội.
1.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN NGÀNH
ĐIỆN TẠI MBHK.
1.2.1. Khái quát công tác thẩm định các dự án tại MBHK.
Kể từ khi thành lập, MBHK đã thực hiện thẩm định một số dự án lớn, nhỏ.
Bảng 1.4 sau đây tổng hợp số lượng các dự án đã được thẩm định và cho vay tại
MBHK từ năm 2005 đến tháng 2/2009. Đồng thời chi tiết về các dự án này được đề
cập tại bảng 1.5.
BẢNG 1.4: CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC THẨM ĐỊNH VÀ CHO VAY TẠI MBHK
2006 – 2/2009
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2/2009
Số lượng các dự án
1
biệt được chính phủ quan tâm. Các dự án của năm 2008 có quy mô tương đối nhỏ,
cũng một phần do tác động của cuộc khủng hoảng… Năm 2009, mới chỉ tính hai
tháng đầu năm MBHK đã tài trợ được hai dự án với số vốn tài trợ là 188 (đạt 70%
năm 2008); Có thể nói rằng, hoạt động thẩm định dự án đầu tư của MBHK năm
2009 có nhiều triển vọng, số lượng các dự án cũng như tổng vốn tài trợ dự án sẽ
tăng lên đáng kể.
Hiện nay, NHQĐ chỉ tài trợ hạng mục chi phí xây dựng và thiết bị của Dự
án; một số hạng mục khác như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí vận chuyển, …
trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án thì MB không tài trợ. Và thời gian cho
vay bao gồm cả thời gian rút vốn và thời gian ân hạn trả nợ gốc.
Với các dự án cụ thể được đề cập trong bảng 1.5 (trang bên) cho thấy kể từ
khi thành lập, MBHK đã thực hiện thẩm định một số dự án có quy mô lớn như: Dự
án “Đường dây 220KV Vĩnh Long – Trà Vinh có tổng vốn đầu tư là 490,1 tỷ đồng,
trong đó vốn cho vay là 318,5 tỷ đồng; dự án “Đường dây 220KV Nhơn Trạch –
Cát Lái” năm 2008 là 171,3 tỷ đồng trong đó số vốn ngân hàng tài trợ là 120 tỷ;
Lớn thứ 3 là dự án “Đầu tư khu nhà ở và văn phòng làm việc 1 Bis-1 Kép” năm
2009 với tổng vốn đầu tư là 230 tỷ và vốn tài trợ cho vay là 100 tỷ đồng…
Dự án thuộc lĩnh vực xây dựng và ngành Điện chiếm tỷ trọng lớn trên tổng
vốn tài trợ dự án (64,3% tổng vốn tài trợ dự án tại MBHK). Tính đến thời điểm
tháng 2/2009, tại MBHK mới chỉ thẩm định được 9 dự án với tổng mức vốn tài trợ
là 774,7 tỷ đồng; trong đó, phân bổ cho các dự án ngành Điện là 498,5 tỷ đồng. Đây
quả là một có tỷ lệ ấn tượng. Tuy các dự án ngành Điện được thẩm định tại MBHK
tuy không lớn về quy mô và mức đầu tư nhưng xét trên tổng thể các dự án được tiến
hành thẩm định tại MBHK thì các dự án ngành Điện là những dự án lớn nhất về quy
mô cũng như lượng vốn tài trợ.
15
Khoá luận tốt nghiệp
Dự án “Toà nhà văn phòng Sakura Apartment số 73
Tô Hiến Thành, HN”
2008
Xây dựng
BĐS
Cty CP Đầu tư và Phát triển Hạ
tầng Vinaconex – Alphanam
Dự án “Đường dây 220KV Nhơn Trạch – Cát Lái
2008
Ngành điện
NPT, AMN
171,3
120 Vốn CĐT: 51,3 Tỷ đồng
Dự án “Đường dây 220KV Nhơn Trạch – Nhà Bè”
2008
Ngành điện
NPT, AMN
doanh Taxi
2006
Taxi
Cty CP Tập đoàn Mai Linh
Đông Bắc Bộ
Tên dự án
Vay vốn
Cty CP Thiết bị Y tế
Ung Thư
(Nguồn: Phòng Quản lý tín dụng, Hội sở MB)
Tổng VĐT
(tỷđ)
Mức cho
vay (tỷđ)
230
100
138.024
4,1
Vốn CĐT: 2,8 tỷđồng
Khoá luận tốt nghiệp
16
1.2.2. Công tác thẩm định dự án đầu tư các doanh nghiệp ngành Điện tại
MBHK.
Hiện nay, phần lớn các dự án mà MBHK đã tài trợ vốn là các dự án ngành
Điện và các dự án Bất động sản; Trong đó, các dự án ngành Điện chiếm một tỷ lệ
khá lớn.
1.2.2.1. Đặc điểm của các dự án ngành Điện đề nghị vay vốn tại MBHK.
Các dự án ngành Điện gồm có hai loại: Dự án sản xuất điện và dự án Truyền
tải & phân phối điện. Các dự án Điện này có một số đặc điểm chung, tuy nhiên mỗi
loại dự án lại có những đặc điểm đặc trưng riêng.
a) ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC DỰ ÁN NGÀNH ĐIỆN
17
Khoá luận tốt nghiệp
• Quy mô dự án lớn: Trong các dự án ngành Điện, thì dự án sản xuất Điện có
quy mô cũng như chi phí sản xuất lớn hơn cả, đặc biệt các dự án đầu tư nhà máy
Thủy Điện có suất đầu tư cao nhất trong số các nhà máy điện.
Nhà máy thủy điện
23,50
125
24,00
180
19,99
(Nguồn: EVN)
Thời gian
xây dựng
T03/2008-QIV/2011
T04/2008 - 2011
T5/2008 – QIV/2009
T11/2008 – QI/2013
T12/2008 - 2010
Phần lớn các nhà máy nhiệt điện than có quy mô lớn hơn 300MW, nhiệt điện
Dầu và khí quy mô lớn hơn 100MW. Theo quy hoạch điện VI, nhiệt điện than có
công suất 300 - 600MW, nhà máy nhiệt điện dầu, khí có công suất 600 – 750 MW.
Điển hình, nhà máy nhiệt điện than Miền Bắc có công suất lớn nhất 4.000 MW (dự
Khoá luận tốt nghiệp
18
kiến vận hành năm 2016); nhà máy nhiệt điện tuabin khí hỗn hợp miền Nam 5&6
có công suất lớn nhất 1.500 MW (dự kiến vận hành 2017)
•
Thời gian thi công xây dựng dài: (2 – 6 năm) có thể chậm tiến độ hàng năm
Giá bán điện của các nhà máy thủy điện theo quy định mới nhất của Bộ
Công Thương trong khoảng 2.5 – 5.2 UScent/kWh và được chia theo công suất lắp
máy và theo mùa. Các dự án thủy điện nhỏ thường có giá bán điện thấp và không
được ưu tiên phát điện trong giờ cao điểm. Giá bán điện của nhà máy nhiệt điện
than 3.5-5 UScent/kWh, tuy có cao hơn nhà máy thủy điện khoảng 1 UScent/kWh
nhưng nếu không có sự điều tiết của Nhà nước về giá than, mức giá bán điện theo
quy định chưa tương xứng mức rủi ro về chi phí. Giá bán điện của nhà máy nhiệt
điện tuabin khí hỗn hợp 3.5-5.0 UScent/kWh, thấp hơn giá thành sản xuất. Trên
thực tế, các nhà máy nhiệt điện tuabin khí phải bán điện với giá > 8 UScent/kWh
mới thể có lãi. Tuy nhiên, mức giá trên gấp đôi mức giá mua quy định, thậm chí cao
hơn cả giá EVN bán điện. Do đó, để đảm bảo có lãi EVN thường mua điện từ các
nguồn giá rẻ khiến các nhà máy nhiệt điện dầu + khí thường rơi vào tình trạng
không được mua điện hoặc mua công suất thấp và không được ưu tiên phát trong
giờ cao điểm.
Khoá luận tốt nghiệp
•
19
Tác động tương đối lớn đến môi trường: Các dự án Điện làm ô nhiễm môi
trường; gây biến đổi hệ sinh thái khu vực; ảnh hưởng điện từ trường đến sức khỏe,
đời sống con người, động vật, … Cụ thể như:
Việc xây dựng nhà máy thủy điện ảnh hưởng tới phần đất thổ canh và thổ cư
của các hộ dân tại khu vực xây dựng các hạng mục của nhà máy, khu vực gây ảnh
hưởng nhiều nhất là khu vực lòng hồ. Các nhà máy thủy điện còn gây biến đổi hệ
sinh thái tại khu vực xây dựng nhà máy.
Quá trình thi công và vận hành nhà máy Thủy điện có thể gây ra:
Chi phí nhiên liệu đầu vào cho nhà máy Thủy điện thấp: nhiên liệu chính là
nước chỉ tính bằng 2% giá bán điện thương phẩm; Trong khi chi phí nhiên liệu đầu
vào cho nhà máy Nhiệt điện lại rất lớn, chiếm gần 50% chi phí sản xuất; Nguyên
nhân do các nhiên liệu đầu vào của nhà máy Nhiệt điện là tài nguyên có hạn và
không thể tái tạo thậm chí phải nhập ngoại nên chi phí khá cao như: Than (chiếm
gần 90% tổng chi phí nhiên liệu), hoặc nhiên liệu khí và dầu DO.