BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN LÊ CHI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
LƯU TRÚ TẠI KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
Khánh Hòa - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN LÊ CHI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
LƯU TRÚ TẠI KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ KIM ANH
Tác giả chân thành để dành nghiên cứu này cho cha mẹ yêu quý của mình,
những người đã luôn hy sinh, khuyến khích và hỗ trợ tác giả trong cuộc sống.
Cuối cùng, xin được gởi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ đã
góp thêm ý kiến để tác giả hoàn thiện luận văn thạc sĩ này.
Xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 04 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Lê Chi
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................xi
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................. trang 1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. trang 1
2. Tổng quan về các nghiên cứu ........................................................................... trang 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................... trang 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... trang 3
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. trang 3
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài ............................................................................. trang 5
7. Giới thiệu bố cục của luận văn ......................................................................... trang 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
2.2. Phân tích tình hình tài chính hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch tại tỉnh Khánh
Hòa giai đoạn 2009 – 2013................................................................................. trang 37
2.2.1. Lựa chọn mẫu và phân loại mẫu........................................................... trang 37
2.2.2. Phân tích tổng quát về tình hình tài chính ............................................ trang 41
2.2.3. Phân tích các chỉ số cốt yếu trong phân tích báo cáo tài chính ............ trang 47
2.2.3.1. Chỉ số khả năng thanh toán ............................................................... trang 47
2.2.3.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh......................................................... trang 60
2.3. Đánh giá chung............................................................................................ trang 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG II .............................................................................. trang 79
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH TẠI
TỈNH KHÁNH HÒA ...................................................................................... trang 80
3.1. Xây dựng doanh nghiệp trở thành cơ sở lưu trú du lịch xanh ..................... trang 80
3.2. Sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý................................................................ trang 87
3.3. Điều tiết chi phí hoạt động .......................................................................... trang 89
3.4. Dự toán vốn lưu động hoạt động trong kỳ .................................................. trang 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG III ............................................................................. trang 98
KẾT LUẬN ...................................................................................................... trang 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. trang 101
Tài liệu tiếng Việt ............................................................................................. trang 101
Tài liệu tiếng Anh ............................................................................................. trang 103
v
PHỤ LỤC ....................................................................................................... trang 104
Phụ lục 1 ........................................................................................................... trang 104
Phụ lục 2 ........................................................................................................... trang 106
Phụ lục 3 ........................................................................................................... trang 111
Phụ lục 4 ........................................................................................................... trang 131
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng hoạtđộng lưu trú du lịch của Khánh Hòa giai đoạn 2009 – 2013
............................................................................................................................ trang 26
Bảng 2.2: Doanh thu của các nhóm doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch tại Khánh
Hòa giai đoạn 2011 – 2013................................................................................. trang 28
Bảng 2.3: Doanh thu tiền phòng của các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực lưu trú du
lịch tại Khánh Hòa giai đoạn 2009-2013............................................................ trang 30
Bảng 2.4: Số ngày lưu trú của khách du lịch sử dụng dịch vụ lưu trú tại Khánh Hòa
giai đoạn 2009-2013 ........................................................................................... trang 32
Bảng 2.5: Tỷ suất lợi nhuận gộp của các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch
nhóm 1 giai đoạn 2009-2013 .............................................................................. trang 40
Bảng 2.6: Tỷ lệ lợi nhuận thuần trên tổng doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh
lưu trú du lịch nhóm 1 giai đoạn 2009-2013 ...................................................... trang 42
Bảng 2.7: Tỷ lệ lợi nhuận thuần trên tổng doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh
lưu trú du lịch nhóm 2 giai đoạn 2009-2013 ...................................................... trang 43
Bảng 2.8: Tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp so với lợi nhuận
gộp của các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch nhóm 2 giai đoạn 2009-2013
............................................................................................................................ trang 44
Bảng 2.9: Tỷ lệ lợi nhuận thuần trên tổng doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh
lưu trú du lịch nhóm 2 giai đoạn 2009-2013 ...................................................... trang 45
Bảng 2.10: Hệ số thanh toán hiện hành của các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du
lịch nhóm 1 giai đoạn 2009-2013 ....................................................................... trang 47
Bảng 2.11: Tỷ lệ thanh khoản nhanh của các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch
nhóm 1 giai đoạn 2009-2013 .............................................................................. trang 48
Bảng 2.25: Hệ số thu nhập trên tổng tài sản bình quân (ROA) của các doanh nghiệp
kinh doanh lưu trú du lịch nhóm 2 giai đoạn 2009-2013 ................................... trang 67
Bảng 2.26: Tỷ suất sinh lời ròng (ROS) của các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du
lịch nhóm 2 giai đoạn 2009-2013 ....................................................................... trang 68
Bảng 2.27: Số vòng quay tổng tài sản bình quân của các doanh nghiệp kinh doanh lưu
trú du lịch nhóm 2 giai đoạn 2009-2013 ............................................................ trang 70
Bảng 2.28: So sánh tình hình tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du
lịch loại hình khách sạn 3 sao và 4 sao (nhóm 1) với loại hình khách sạn 5 sao và
resort (nhóm 2) giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013....................................... trang 76
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Mô hình phân tích tì chính Dupont.................................................................11
Hình 2: Tình hình lưu trú du lịch tại Khánh Hòa giai đoạn 2009-2013 ......................27
Hình 3: Doanh thu tiền phòng của cơ sở lưu trú du lịch Khánh Hòa giai đoạn 2009 2013 ..............................................................................................................................31
Hình 4: Số ngày lưu trú của khách du lịch sử dụng dịch vụ lưu trú tại Khánh Hòa giai
đoạn 2009-2013 ............................................................................................................31
Hình 5: Số ngày lưu trú của khách du lịch trong nước và nước ngoài sử dụng dịch vụ
lưu trú du lịch Khánh Hòa giai đoạn 2009-2013..........................................................34
Hình 6: Công suất sử dụng phòng trung bình của khách du lịch sử dụng dịch vụ lưu
trú du lịch tại Khánh Hòa giai đoạn 2009-2013 ...........................................................35
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khánh Hòa là vùng đất màu mỡ cho ngành công nghiệp du lịch biển đảo phát
2
ra những nhận định và kế hoạch cũng như chiến lược khi đầu tư trong lĩnh vực kinh
doanh lưu trú tại tỉnh Khánh Hoà.
2. Tổng quan về các nghiên cứu
Trước đây đã có nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước nghiên cứu về vấn đề
phân tích tài chính của doanh nghiệp với những cách tiếp cận và quan điểm khác
nhau. Trong đó, các giáo trình và sách mà tác giả đã tham khảo và sử dụng cho cơ sở
lý luận bao gồm:
* Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Ngọc Quang (2011): Phân tích Báo cáo tài
chính, NXB Tài Chính. Căn cứ các chỉ số trên Báo cáo tài chính để phân tích tổng
quan tình hình tài chính doanh nghiệp, tình hình công nợ và khả năng thanh toán, hiệu
quả kinh doanh, dấu hiệu rủi ro và dự báo tài chính của doanh nghiệp. Bùi Văn
Trường (2012) Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao Động Xã Hội. Tác giả nêu
các lý thuyết, các phương pháp và đưa ra các ví dụ minh họa trong phân tích hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngô Kim Phượng (2009): Phân tích tài chính
doanh nghiệp, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Tập hợp các tình huống và
phân tích trên cơ sở số liệu thực tế của nhiều loại hình doanh nghiệp, tác giả đã giới
thiệu những lý thuyết cơ bản cũng như chuyên sâu về phân tích tài chính doanh
nghiệp. Võ Đức Nghiêm (2013) : Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty ngành
dược trên thị trường chứng khoán Việt Nam: Tác giả phân tích hiệu quả hoạt động của
ngành dược thông qua các chỉ tiêu tài chính. Đồng thời sử dụng phương pháp định
lượng đẻ nhận diện các nhân tố ảnh hưởng tác đồng đến chỉ tiêu ROA.
* Nghiên cứu của nước ngoài: C. Walsh (2008): Các chỉ số cốt yếu trong quản
lý, NXB Tổng hợp TP.HCM. Đánh giá hoạt động doanh nghiệp dựa vào các nhóm hệ
số tài chính và khả năng sinh lợi. Ngoài ra, phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố tài
chính đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Robert C.Higgins (2005): Phân tích
quản trị tài chính, NXB Thống kê (Nguyễn Tấn Bình biên dịch). Tác giả căn cứ từ kết
quả hoạt động tài chính để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Mary Buffet
& David Clark (2010) Báo cáo tài chính dưới góc nhìn của Warren Buffet, NXB Trẻ.
nhóm doanh nghiệp kinh doanh các khách sạn 3 sao và khách sạn 4 sao; Nhóm 2 là
nhóm doanh nghiệp kinh doanh các khách sạn 5 sao và resort, thông qua việc phân
tích các Báo cáo Tài chính từ năm 2009 đến năm 2013.
Số liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Khánh Hòa và Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp gửi cho Cục Thuế tỉnh Khánh
Hòa từ năm 2009 đến 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích tình hình tài chính của một số doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du
lịch tại Khánh Hòa; tác giả cần làm rõ một số khái niệm lý thuyết như: Báo cáo tài
chính doanh nghiệp, các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, ý nghĩa của
các chỉ số tài chính phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả tìm
hiểu khái niệm cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch và đặc điểm kinh doanh lưu trú du
lịch; nhằm lựa chọn một số doanh nghiệp để phân tích trong đề tài và đưa ra nhận
định về ý nghĩa của các chỉ số tài chính, cũng như các kiến nghị hoàn thiện tình hình
tài chính của các doanh nghiệp phù hợp.
Nghiên cứu thực trạng của hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch tại Khánh Hòa
4
giúp tác giả hiểu rõ hơn biến động cũng như xu hướng nhu cầu lưu trú của khách du
lịch Khánh Hòa. Điều này ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu qua các tháng
trong năm và doanh thu tương lai của các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú tại tỉnh
Khánh Hòa.
Phương pháp thu thập dữ liệu thông tin thứ cấp bao gồm: Tổng hợp số liệu
từ các “Báo cáo ước kết quả kinh doanh du lịch” hàng tháng của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Khánh Hòa ; “Báo cáo tình hình quản lý thu thuế hoạt động kinh
doanh lưu trú” giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa;
các Báo cáo tài chính các một số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch
tại tỉnh Khánh Hòa trên phần mềm Quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch tại tỉnh Khánh Hòa. Từ mối liên hệ đó tác giả xác
định được sự ảnh hưởng của từng chỉ tiêu phân tích đến tình hình hoạt động kinh
doanh của các nhóm doanh nghiệp.
Cuối cùng, phương pháp mô hình tài chính Dupont được sử dụng khi phân tích
sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Dựa trên kết quả phân tích sự ảnh hưởng, tác giả đưa những kiến nghị hoàn thiện tình
hình tài chính cửa các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú tại tỉnh Khánh Hòa.
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
-
Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp cho nhà đầu tư và nhà quản lý
hiện tại có cái nhìn toàn diện và cụ thể về sự phát triển đối với lĩnh vực
kinh doanh lưu trú tại tỉnh Khánh Hòa. Qua kết quả phân tích và so sánh
tình hình tài chính của nhóm 1 (các doanh nghiệp kinh doanh các khách
sạn 3 sao và 4 sao) và nhóm 2 (các doanh nghiệp kinh doanh các khách
sạn 5 sao và resort), các nhà chiến lược sẽ đưa ra quyết định tài chính tối
ưu trong nguồn lực có hạn.
-
Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản trong
phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp.
7. Giới thiệu bố cục của luận văn
Đề tài này bao gồm các nôi dung chính sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh lưu
trú du lịch tại tỉnh Khánh Hòa
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của các doanh
Phân tích tài chính là một nội dung quan trọng trong phân tích kinh doanh. Phân
tích tài chính cung cấp thông tin về tình hình sử dụng nguồn lực tài chính; nhằm đưa ra
những giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình việc sử dụng nguồn tài chính có hạn.
Tùy vào đối tượng, mục đích và nhu cầu thông tin phân tích tài chính, nhà phân
tích phải sử dụng công cụ khác nhau trong các điều kiện và môi trường cụ thể để đạt
được lợi ích tối đa.
7
Thứ nhất, phân tích tài chính đối với nhà quản trị. Nhà quản trị nói chung và
nhà quản trị tài chính nói riêng là những người trực tiếp điều hành công ty. Do đó, nhà
quản trị cần phải nắm bắt tình hình tài chính cũng như các hoạt động khác của công ty.
Phân tích tài chính giúp nhà quản trị đánh giá khả năng tài chính, hiệu quả hoạt động
của từng giai đoạn, từng bộ phận. Là cơ sở để dự đoán tài chính, kế hoạch cung ứng
vật tư hay kế hoạch huy động và đầu tư vốn. So sánh kết quả tài chính trong quá khứ,
hiện tại và kế hoạch; nhằm xác định tính hiệu quả của chính sách tài chính cũng như
chính sách chung của doanh nghiệp hiện tại. (Nguyễn Ngọc Quang, 2011)
Thứ hai, đối với nhà đầu tư. Nhà đầu tư bao gồm các cổ đông nắm giữ cổ phiếu
của công ty và những công ty góp vốn liên doanh, liên kết. Các nhà đầu tư quan tâm
đến giá trị mà công ty tạo ra, bao gồm giá trị trên sổ sách và giá trị thị trường. Phân
tích tài chính giúp nhà đầu tư dự đoán giá trị của doanh nghiệp, giá trị của cổ phiếu,
khả năng sinh lời cũng như những rủi ro có thể xảy ra. Từ đó, nhà đầu tư sẽ quyết định
có nên tiếp tục nắm giữ cổ phiếu và trong bao lâu. (Nguyễn Ngọc Quang, 2011)
Thứ ba, đối với người cho vay. Người cho vay bao gồm các cá nhân và tổ chức
cho vay, các cá nhân và tổ chức mua trái phiếu do công ty phát hành và tổ chức tín
dụng. Người cho vay quan tâm đến khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp. Những câu
hỏi xoay quanh bao gồm: Khả năng thanh toán ngắn hạn? Khả năng thanh toán dài
hạn? Khả năng sinh lời? Phân tích tài chính sẽ cung cấp thông tin để đưa ra kế hoạch
cho vay phù hợp với từng đối tượng cụ thể, nhằm hạn chế rủi ro thấp nhất. (Nguyễn
năm. Phân tích chỉ tiêu tài chính chi tiết theo không gian nhằm đánh giá kết quả hay
hiệu quả hoạt động của từng đơn vị, bộ phận trong một thời điểm nhất định. Sự kết
hợp nghiên cứu chỉ tiêu kinh tế vừa theo không gian vừa theo thời gian, sẽ cho kết quả
phân tích đẩy đủ và toàn diện hơn. Phân tích chỉ tiêu tài chính chi tiết theo yếu tố cấu
thành nhằm xác định vai trò của từng bộ phận trong việc ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng
hợp. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu
do ảnh hưởng của các nhân tố. (Nguyễn Ngọc Quang, 2011)
Chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích càng đa dạng và đầy đủ thì kết quả phân tích càng
chính xác. Tuy nhiên việc chọn cách thức chi tiết cũng như mức độ chi tiết còn mang
tính chất chủ quan.
Phương pháp phân tích tác nghiệp: Phương pháp này thường áp dụng trong
các trường hợp khẩn cấp nhằm thảo luận, bàn bạc một số vấn đề để đưa ra những
quyết định kịp thời. Tính khoa học để đưa ra quyết định của phương pháp này là
không cao, mang tính chủ quan và thiếu sự cân nhắc kỹ lưỡng. (Nguyễn Ngọc Quang,
2011)
1.2.2 Các phương pháp phân tích định lượng
Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích.
Để đánh giá chỉ tiêu tài chính, ta cần phải so sánh chỉ tiêu tài chính thực hiện so với
9
chỉ tiêu tài chính kế hoạch, chỉ tiêu tài chính kỳ trước hay chỉ tiêu tài chính của ngành.
Kết quả so sánh thể hiện số tuyệt đối, tương đối hay trung bình. Khi so sánh các chỉ
tiêu cần phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, phương pháp tính toán, đơn vị đo lường
và thời gian so sánh. Phương pháp so sánh thường được sử dụng 2 dạng: So sánh dọc
và so sánh ngang. Phương pháp này đơn giản nên được sử dụng rộng rãi. (Nguyễn
Ngọc Quang, 2011)
Phương pháp liên hệ: Phương pháp này thường được sử dụng đối với các chỉ
tiêu có mối quan hệ mật thiết với nhau, nhằm lượng hóa các mối liên hệ đó với nhau.
chênh lệch của nhân tố đó nhân với trị số các nhân tố khác, nhân tố chưa thay đổi thì
trị số giữ nguyên ở kỳ gốc, nhân tố đã thay đổi thì trị số chuyển sang kỳ phân tích.
(Nguyễn Ngọc Quang, 2011)
Phương pháp đồ thị: Dùng để biểu đồ, sơ đồ,… để minh hoạ các kết quả tài
chính trong quá trình phân tích. Sử dụng phương pháp đồ thị người phân tích sẽ nhận
thấy các chỉ tiêu nghiên cứu rõ ràng hơn, nhanh chóng nhìn ra mối liên hệ giữa các chỉ
tiêu một cách trực quan hơn. (Nguyễn Ngọc Quang, 2011)
Phương pháp mô hình tài chính Dupont: Dùng để phân tích mối liên hệ giữa
các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu tài chính cần phân tích. Từ đó phát hiện những nhân
tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ và xu hướng khác
nhau. Phân tích tài chính dựa vào mô hình Dupont giúp nhà quản trị có thể đánh giá
hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng quát, chính xác và khách quan hơn. Từ đó đề ra
các biện pháp đúng đắn để quản lý doanh nghiệp tốt hơn, đạt hiệu quả kinh doanh tốt
hơn.(Nguyễn Ngọc Quang, 2011).
Mô hình này cho biết: Tăng hiệu quả kinh doanh trên tài sản và sử dụng đoàn
bẩy tài chính sẽ dẫn đến tăng hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ sở hữu. Kiểm soát chi
phí để tăng lợi nhuận và quản lý sử dụng tốt tài sản để tạo ra doanh thu cao giúp doanh
nghiệp tăng hiệu quả kinh doanh trên tài sản. (Bùi Văn Trường, 2012)
11
Hình 1. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DUPONT
Giá vốn bàn hàng
Tổng chi phí
Đo lường hiệu
quả của việc sử
dụng tài sản để
tạo ra doanh thu
Khác
Đo lường các
khoản đầu tư vào
tài sản dài hạn và
đem lại doanh thu
+
Tài sản hữu hình
Tài sản vô hình
:
Tài sản lưu
động
Tài sản cố
định
Tổng tài
sản
Vòng quay
tổng tài sản
bình quân
12
tìm kiếm các công ty sở hữu lợi thế cạnh tranh bền vững dài hạn, Warren Buffet luôn
bắt đầu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
13
Doanh thu là nơi tạo ra nguồn tiền vào của doanh nghiệp. Doanh thu lớn không
có nghĩa là lợi nhuận lớn. Lợi nhuận lớn là sự kết hợp giữa doanh thu cao và chi phí
được sử dụng một cách tiết kiệm nhất có thể.
Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần
Theo Warren Buffet, công ty có tỷ suất lợi nhuận gộp từ 40% trở lên là công ty
có lợi thế cạnh tranh bền vững. Tỷ suất lợi nhuận gộp nhỏ hơn 40% là dấu hiệu công
ty đang ở trong một ngành có tính cao. Tỷ suất lợi nhuận gộp nhỏ hơn hoặc bằng 20%,
công ty không thể tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững với đối thủ trong một ngành có
tính cạnh tranh đầy khốc liệt. (Mary Buffet & David Clark, 2010)
Khi đánh giá tính cạnh tranh bền vững cần phải xem xét trong nhiều năm để
đảm bảo sự nhất quán của tỷ suất lợi nhuận gộp. Tỷ suất lợi nhuận gộp quan trọng khi
đánh giá lợi thế cạnh tranh bền vững của một công ty. Tuy nhiên, nó có thể bị chi phối
và làm mất đi tính lợi thế cạnh tranh dài hạn bởi chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu và chi phí lãi vay cao.
Tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp so với lợi nhuận gộp
dưới 30% là một tỷ lệ tuyệt vời; từ 30% đến 80% là tỷ lệ có thể chấp nhận được. Nếu
duy trì mức tỷ lệ này trên 80% hoặc trên 100%, công ty không có tính cạnh tranh bền
vững trong một ngành có tính cạnh tranh cao. (Mary Buffet & David Clark, 2010)
Đối với các nhà tài chính, họ tin rằng chi phí khấu hao là một chi phí không
thực. Nó đã được chi một lần tại thời điểm mua tài sản. Do đó, họ tính chi phí khấu
hao ngược lại vào lợi nhuận. Khoản lợi nhuận này được gọi là EBITDA (Lợi nhuận
trước khi tính thuế thu nhập, khấu hao và phân bổ). Tuy nhiên, Warren Buffet cho rằng
tài sản sẽ bị hao mòn theo thời gian, doanh nghiệp sẽ cần một khoản tiền để đầu tư tài
sản mới thay thế; nên chi phí khấu hao là một chi phí thực tế. Cũng như chí phí khấu
doanh thu thấp hơn các đối thủ cạnh tranh. (Mary Buffet & David Clark, 2010)
Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Các nhà tài chính tin rằng nếu hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì công ty
sẽ rơi vào tình trạng khó khăn khi chi trả nợ ngắn hạn. Theo quan điểm Warren Buffet:
Hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 có thể do công ty trả cổ tức cao hay mua lại cổ
phiếu quỹ. Với lợi nhuận ổn định và có lợi thế cạnh tranh bền vững có thể giúp công ty
chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Như vậy, hệ số thanh toán hiện hành không giúp trả lời
câu hỏi công ty đó có lợi thế cạnh tranh bền vững hay không. Tuy nhiên, phải khẳng
định rằng hệ số thanh toán hiện hành đóng vai trò quan trọng khi xác định tính thanh
khoản đối với công ty có quy mô nhỏ hoặc vừa. (Mary Buffet & David Clark, 2010)
Một công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững sẽ thay đổi nhà xưởng và thiết bị
khi chúng hao mòn hết bằng tiền của họ. Lợi thế cạnh tranh bền vững nhận được từ tài