Thực trạng công tác khuyến khích vật chất và tinh thần cho người lao động tại Nhà máy Thuốc lá Thăng Long - Hà Nội - Pdf 31

Lê Đức Cờng - Q7N2

Chuyên đề tốt nghiệp

Lời mở đầu
Đã hơn 10 năm kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trờng.
Từ một nền kinh tế vận hành trong vỏ bọc bao cấp khép kín, tự cung tự cấp
bớc vào thời mở cửa cạnh tranh khốc liệt, đầy những biến động và không ít
rủi ro, các doanh nghiệp Việt Nam đã thật sự đặt mình vào một cuộc chiến
mang tính sinh tồn. Cha bao giờ vấn đề "miếng cơm manh áo", vận mệnh
của doanh nghiệp lại bấp bênh, "ngàn cân treo sợi tóc" nh bây giờ. Bởi vậy,
các doanh nghiệp, một mặt vừa phải cải tiến hoàn thiện bộ máy tổ chức, đầu
t công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại, sáng tạo mẫu mã, nâng cao năng
suất lao động và chất lợng sản phẩm, hạ giá thành để có thể cạnh tranh,
chiếm đợc một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng. Mặt khác, phải duy trì để
đứng vững, từ đó phát triển không chỉ ở thị trờng trong nớc mà còn hớng ra
thị trờng quốc tế, hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu. Đó là một thách
thức không nhỏ đòi hỏi các tổ chức, doanh nghiệp phải có những chính
sách, những cách nhìn mang tính chiến lợc, đúng đắn và hiệu quả.
Cần phải công nhận rằng, chúng ta đang sống trong thời đại của công
nghệ thông tin, của khoa học kỹ thuật đã phát triển đến đỉnh cao, đã đạt tới
sự tinh tế, hoàn hảo. Nhng không thể không khẳng định rằng, dù cho khoa
học kỹ thuật có phát triển đến đâu, máy móc thiết bị có tinh vi hiện đại đến
mấy chăng nữa thì con ngời vẫn là yếu tố then chốt, chủ đạo và quan trọng
nhất của mọi quá trình, mọi hoạt động. Vấn đề là ở chỗ quản lý và sử dụng
nh thế nào để tạo và gia tăng động lực làm việc cho ngời lao động, từ đó
phát huy tối đa năng suất, sự nhiệt tình cũng nh chất lợng lao động. Đó là
một bài toán không dễ giải đáp, huấn giải đợc nó, chỉ có cách hớng sự quan
tâm về phía ngời lao động. Các cấp quản trị phải xây dựng và thực hiện một
cách tốt nhất các chơng trình khuyến khích vật chất và tinh thần, giúp ngời
lao động ổn định cuộc sống, yên tâm công tác, gắn bó và phấn đấu hết mình

Phần III:

Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác khuyến
khích vật chất và tinh thần cho ngời lao động tại Nhà máy
Thuốc lá Thăng Long - Hà Nội.

Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Nhà
Máy Thuốc lá Thăng Long; ông Đặng Ngọc Phi - Chủ tịch công đoàn nhà
máy; ông Nguyễn Văn Hán - Trởng phòng tổ chức bảo vệ, cùng các cán bộ,
chuyên viên phòng tổ chức bảo vệ, các phòng ban đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi đợc thực tập, nghiên cứu cũng nh đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo
trong quá trình tôi thực tập tại Nhà máy.

Đại học Công Đoàn


Lê Đức Cờng - Q7N2

Chuyên đề tốt nghiệp

Đồng thời, em cũng gửi tới cô giáo, tiến sĩ Phạm Thị Liên lời biết ơn
sâu sắc về những hớng dẫn chỉ bảo tận tình của cô trong quá trình em thực
tập và làm chuyên đề tốt nghiệp cũng nh trong suốt thời gian học tập.
Em cũng gửi lời cám ơn tới ban lãnh đạo nhà trờng, các thầy cô giáo,
những ngời đã tận tình dạy bảo, quan tâm và giúp đỡ em trong suốt bốn
năm ngồi ở giảng đờng trờng Đại học Công đoàn.
Chuyên đề tốt nghiệp chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Rất mong nhận đợc sự chỉ bảo góp ý của cô giáo cũng nh quý
Nhà máy.
Hà Nội, tháng 4 năm 2003

nhu cầu hiểu biết và nhu cầu thẩm mỹ đến bậc cao nhất là nhu cầu đợc sáng
tạo, đợc nổi tiếng, đợc kính trọng.
Theo thuyết E.R.G, giáo s Clayton Alderfer ở đại học Yale cho rằng:
Hành động của con ngời bắt đầu từ nhu cầu- cũng giống nh các nhà nghiên
cứu khác- song ông cho rằng con ngời cùng một lúc theo đuổi ba nhu cầu:
nhu cầu tồn tại nhu cầu quan hệ và nhu cầu phát triển.

Đại học Công Đoàn


Lê Đức Cờng - Q7N2

Chuyên đề tốt nghiệp

Theo thuyết của David Mc Clelland thì ông cho rằng con ngời có ba
nhu cầu cơ bản: nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh và nhu cầu quyền
lực
- Nhng có lẽ học thuyết đợc coi là có ý nghĩa rộng lớn và đầy đủ hơn
cả là học thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow.
Maslow cho rằng hành vi của con ngời bắt đầu từ nhu cầu và
những nhu cầu của con ngời đợc xắp xếp theo một thứ tự u tiên từ thấp tới
cao. Theo tầm quan trọng này, cấp bậc nhu cầu đợc sắp xếp thành năm bậc
sau:
Biểu 1: sự phân cấp nhu cầu của Maslow

Nhu cầu tự
thân vận
động
Nhu cầu về sự tôn trọng
Nhu cầu về liên kết và

thần.
ở đây ta không thể khảng định nhu cầu nào quan trong hơn nhu cầu
nào. mà còn phải tuỳ thuộc vào điều kiện ,hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Con ngời muốn tồn tại trớc hết phải có thức ăn , thức uống, nhà cửa ,quần áo và
nhiều thứ khác. Sau khi đã đợc thoả mãn các nhu cầu vật chất, con ngời bắt
đầu tìm hiểu và thoả mãn nhu cầu tinh thần.
Trong lịch sử nhân loại, cuộc đấu tranh giữa con ngòi với thiên nhiên,
đấu tranh giữa con ngời với con ngời mục đích chính vẫn là thoả mãn nhu
cầu vật chất. Cùng với sự phát triển của nhân loại các nhu cầu vật chất ngày
càng đợc nâng cao cả về chất lợng và số lợng. Trình độ phát triển của xã hội
ngày càng cao, khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại thì nhu cầu ngày càng
nhiều hơn, càng phức tạp hơn, từ nhu cầu về lợng nay chuyển sang nhu cầu
về chất.
Trong Đắc nhân tâm, tác giả Dale Carnegic viết: muốn đẫn dụ ai
làm theo ý ta thì có cách làm cho ngời ấy phấn khởi có ýmuốn làm việc
đó. ở nớc ta trong những năm bao cấp chỉ coi trọng nhu cầu tập thể, coi
nhẹ nhu cầu cá nhân ngời lao động. Nhu cầu ấy đã bị che khuất sau nhu cầu

Đại học Công Đoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

Lê Đức Cờng - Q7N2

tập thể. Vì vậy trong các trong các tổ chức từ nhỏ tới lớn đã hạn chế động
lực phát triển. Nói cách khác, các động lực thúc đẩy con ngời đã không đợc
chú ý và kích thích. Ngày nay nhu cầu cá nhân đợc quan tâm hơn. trên thực
tế các doang nghiệp công nghiệp dịch vụ và cả nông nghiệp đã có những
chính sách tác động trực tiếp đến quyền lợi của ngời lao động: lơng thởng
và các hình thức khác thông qua kết quả đạt đợc của họ. Không có nhiều

hớng sự cảm thụ tới cái đẹp cái thiện của xã hội. Con ngòi cảm thấy gắn bó
với nhau hơn, cần phải hỗ trợ nhau nhiều hơn trong cuộc sống lao động và
cuộc đời đầy ý nghĩa.
Mối quan hệ giao tiếp giúp cho con ngời có những thông tin về cuộc
sống lao động. Qua giao tiếp trao đổi với nhau những kinh nghiêm trong lao
động sản xuất, chia xẻ với nhau những khó khăn đời thờng, từ đó họ gắn bó
với nhau hơn với tổ chức hơn.
Thứ t, nhu cầu công bằng trong lao động, trong xã hội cũng
nh trong cuộc sống hàng ngày nhu cầu đợc đối sử công bằng bình đằng là
nhu cầu tất yếu của mỗi ngời lao động. đó là biểu hiện của sự phát triển cao
độ của ý thức nhận thức của con ngời trong lao động, trong quan hệ xã hội.
Nhu cầu này vừa có tính cấp bách vừa có tính lâu dài nó là điều không thể
thiếu trong mỗi tổ chức. Hãy tởng tợng sẽ nh thế nào nếu trong tổ chức có
những ngời lao động giỏi , tích cực tham gia mọi hoạt động lại chỉ đợc đánh
giá ngang hàng với nhân viên bình thờng. Chắc chắn sẽ dẫn đến sự ra đi của
những ngời tài giỏi và tính sụp đổ của tổ chức là điều đơng nhiên.
Qua những đặc điểm trên ta thấy nhu cầu của con ngời là vô tận. Xã hội
phát triển dẫn đến sự gia tăng cả về chất lợng lẫn số lợng. Nhu cầu này đợc
đáp ứng thì nhu cầu khác lại nẩy sinh. Khi tìm hiểu nhu cầu của ngời lao
động, ngời lãnh đạo phải lắm đợc quy luật tác động của chúng, phải biết tập
hợp nhu cầu, phân tích nhu cầu. Từ đó đánh giá xem nhu cầu nào bức xúc
nhất, cần thiết nhất thì cần phải giả quyết trớcvà theo thứ tự để giải quyết
sao cho thật hợp lý, thật khoa học nhằm làm cho ngời lao đông hăng say,
tích cực lao động, để giúp tổ chức phát triển ngày càng hiệu quả và bền
vững.
1.1.3. mối quan hệ giữa nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần.

Đại học Công Đoàn



cầu của mình.

Đại học Công Đoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

Lê Đức Cờng - Q7N2

Hay nói cách khác lợi ích là phơng tiện thoả mãn nhu cầu. Lợi ích
không trùng với nhu cầu, nhng cũng không hoàn toàn tách biệt với nhu cầu.
Trong quá trình hoạt động, chủ thể cha chắc đã đạt đợc lợi ích của mình,
mà có thể phải trải qua một vài bớc trùng nào đó rồi mới đạt đợc nhu cầu
thực sự của mình. Quá trình hoạt động để đạt tới lới ích chính lầ động lực.
1.2.2 Động lực
Động lực chính là khâu cuối cùng của xâu chuỗi : Nhu câu Lợi ích
- động cơ, là biểu hiện của nhu cầu thiết thực, cấp thiết của thực thể.
1.2.3 Mối quan hệ giữa nhu cầu lợi ích và động lực.
Con ngời là một cơ thể sống, nó tồn tại trong mối quan hệ hữu cơ với
thế giới xung quanh, mà thế giới xung quanh luôn biến đổi. Chính vì vậy
con ngời luôn luôn ở trong tâm trạng vừa cân bằng, vừa mất cân bằng, nó
biểu hiện là sự thiếu hụt và có khi biểu hiện rạ sự d thừa một cái gì đó nơi
bản thân con ngời trong quan hệ với thế giới bên ngoài. Chính trạng thái
mất cân bằng này, con ngời và hoàn cảnh nẩy sinh khách quan đã làm nẩy
sinh những nhu cầu của họ.
Và phơng tiện để thoả mãn nhu cầu chính là lợi ích. Lợi ích là phơng
thuốc, phơng tiện tối u mà chủ thể lựa chọn nhằm đạt đợc các nhu cầu của
mình. Nhng đạt đợc mục đích cuối cùng với ý nghĩa là đối tợng thoả mãn
nhu cầu, chủ thể phải đạt tới cái đích trung gia cụ thể, đó là lợi ích thiết
thực đối với anh ta. Từ đó tạo ra đợc động lực mạnh mẽ nhất. Con ngời luôn

1.3.Khái quát nội dung của công tác khuyến khích vật chất và tinh
thần cho ngời lao động.
Hay phúc lợi và các khoả trợ cấp - đãi ngộ kích thích về
mặt tài chính và phi tài chính.
Lơng bổng và đãi ngộ không phải là một việc đơn giả nh chúng ta thờng nghĩ. Nó không phải là khoản tiền lơng tiền thởng một cách trực tiếp
mà còn là khoản đãi ngộ một cách gián tiếp thông qua phúc lợi. Phúc lợi là
khoản lơng bổng đãi ngộ về mặt tài chính. Phúc lợi bao gồm hai phần
chính. Phúc lợi theo luật pháp quy định,và phúc lợi do các công ty tự
nguyện áp dụng.
Phúc lợi do pháp luật quy định bao gồm các khoản bảo
hiễm xã hội và tiền lơng trong thời gian không làm việc. Bảo hiểm xã hội
Đại học Công Đoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

Lê Đức Cờng - Q7N2

bao gồm các khoản trợ cấp ốm đau bệnh tật, trợ cấp tai lạn lao động trợ cấp
thai sản bảo hiểm, trợ cấp tử tuất, trợ cấp thôi việc và trợ cấp hu trí. Tiền lơng trong thời gian không làm việc đó là tiền lơng vẫn đợc lãnh trong các
ngày nghỉ lễ, các ngày nghỉ hè hoặc nghỉ phép thờng viên.
Phúc lợi tự nguyện đó là các khoản phúc lợi không do luật
pháp quy định nhằm khuyến khích nhân viên làm việc, an tâm công tác và
gắn bó với cơ quan nhiều hơn. đó là cấc chơng trình bảo hiểm y tế, chơng
trình bảo vệ sức khoẻ, các loại dịch vụ, các chơng trình trả tiền trợ cấp độc
hại và trợ cấp nguy hiểm và các loại trợ cấp khác. Các hình thức trả lơng
cũng rất quan trọng trong việc động viên khuyến khích lao động. Cơ cấu lơng bổng bao gồm trả lơng cho khối gián tiếp và khối công nhân trực tiếp
sản xuất. Khối gián tiếp bao gồm các nhân viên hành chính sự vụ và các cấp
quản trị. Khối gián tiếp thờng đợc lãnh lơng tháng và các khoản tiền thởng.
Khối trực tiếp đợc lãnh lơng theo thời gian hoặc sản phẩm. Nhà quản trị cần

chất và tinh thần cho ngời lao động.
II. Khuyến khích vật chất phúc lợi và đãi ngộ tài
chính.

2.1. Lơng bổng đãi ngộ kích thích sản xuất.
2.1.1 Trả lơng cho khối gián tiếp.
a. Nhân viên hành chính sự vụ và cấp quản trị.
Khối gián tiếp là khối làm việc có tính cách hành chính
sự vụ và quản trị các cập. Mỗi công việc, mỗi chức vụ đòi hỏi một số điều
kiện khác nhau chẳng hạn nh nhân viên đánh máy đòi hỏi phải có một sô
điều kiện nh kinh nghiệp, trình độ văn hoá , óc nhạy bén, óc thẩm mỹ, trình
độ ngoại ngữ, trách nhiêm Nhân viên bán hàng lại phải có những tiêu
chuẩn khác nh hình dáng bề ngoài, dọng nói, cử chỉ, dáng điệu, óc phán
đoán, cách c sử, cá tính trách nhiêm Cao hơn chút nữa là chức đại diện
thơng mại, chức vụ này đòi hỏi phải có những điều kiện nh giọng nói, khoa
ăn nói, cách sử dụng chữ, dáng đi, cách bắt tay, nụ cời, cách ăn mặc, vệ
sinh, trình độ giáo dục
Tóm lai, mỗi chức vụ, mỗi công việc đều đòi hỏi một số điểu kiện khác
nhau. Vì vậy, vấn đề lơng bổng đối với loại công việc này không phải là
đơn giả. Tuy nhiên, các công ty đều áp dụng các phơng pháp khoa học
giống nhau theo tiến trình. Phân tích công việc, đánh giá công việc theo tiêu
Đại học Công Đoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

Lê Đức Cờng - Q7N2

chuẩn cụ thể, sau đó làm bảng mô tả chi tiết tiêu chẩn nh đã trình bầy. Sau
đó các nhà phân tích sẽ làm tổng kết để lầm bảng phân loại chức vụ, công

Chuyên đề tốt nghiệp

Lê Đức Cờng - Q7N2

Đa số nhân viên bán hàng đều lãnh lơng theo dạng tự điều hành lấy, ít
phải kiển tra tốc độ. Họ chỉ cần lãnh lơng kích thích bằng tiền hoa hồng,
nhng khoản tiền hoa hồng cũng tơng quan ngợc lại với chu kỳ kinh doanh.
Trong thời kỳ kinh doanh thất bát , ngời bán hàng làm việc cực nhọccỉ
nhận đợc khoản tiền tối thiểu với sự cố gắng của họ, trong khi trong thời kỳ
thuận lợi, họ đợc hởng lời tơng đối khá. Đó là vấn đề mà nhà quản trị cần
quan tâm. Cách tốt nhất là trả lơng tháng công thêm phần hoa hồng.
Đối với nhân viên mại vụ khác nh nhân viên chào hàng , quảng cáo,
giao dịch.. thì cách tốt nhất trả lơng là trả lơng theo thángnhw các nhân viên
hành chính khác cộng với phần công trạnghoặc tiền thởng đựa trên khối lợng công việc có kết quả, việc ấn định tiền thởng tơng đối đơn giản, đựa
trên kết quả các năm trớc, các tháng trớc hoặc dựa trên kết quả của các mại
vụ viên khác, đồng thời cũng tính đến kinh nghiệm của ngời đó vầ điều kiện
thị trờng.
c. Đốc công hoặc kiểm soát viên.
Đốc công hoặc kiểm soát viên cũng đựơc lĩnh lơng theo bảng lơng
tháng nh những nhân viên hành chính và các nhà quản trị đã nêu trên đây.
Bởi vì họlà những ngời kiểm tra đôn đốc công nhân làm viếcao cho sản
phẩm có chất lợng cao và năng suất cao, cho nên khi công nhân lam việc
thêm giờ phụ trội họ cũng phải hiện diện. đo họ cũng đợc thêm một khoản
tiền thờng là ấn định trớc một số tiền cố đinh (trong khi đó công nhân hoặc
lơng theo giờ phu trội hoặc sản phẩm). Đốc công cũng đợc hởng chia tỷ lệ
tiền thởng của công nhân đã tiết kiệm đợc thời gian trong chơng trình trả lơng chia tỷ lệ tiền thởng: Chơng trình trả lơng cơ bản + Tiền thởng,
Chơng trình trả lơng theo nhóm
Nói chung đốc công cũng đợc hởng những món tiền thởng khi đạt đợc
những tiêu chuẩn trách nhiêm sau đây:


trên một giờ sẽ tơng ứng với trình độ mỗi công nhân, đợc đánh giá theo
mức thang điểm.
Trả lơng theo giờ đợc áp dụng tại các công ty khi công việc sản xuất
cha đợc đo lờng cụ thể hoặc cha thể đo lờng đợc. Muốn đo lờng công việc

Đại học Công Đoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

Lê Đức Cờng - Q7N2

mộtcách cụ thể, công ty phải có các chuyên viên nghiên cứu các động tác
và nghiên cứu thời gia của mỗi động tác để hoàn tất công việc. Trớc đây cá
công việc này cần phải có các loại máy đó thờ gian , máy đo và chụp các cử
động, ngày nay công việc trở nên đơn giả hơn nhừ có hệ thống máy tính
điện tử, máy quay video. đo lờng công việc đòi hỏi phải có thời gian nghiên
cứu tỉ mỷ và quy mô, cho nên công ty vẫn phải áp đung trả tiền lơng theo
giờ.
Trả lơng theo thừi gianchỉ có kết quả trong các trờng hợp sau đây:
-khi tốc độ công việc đợc thực hiên bằng máy móc theo đay chuyên
hoặc thiết bị sử dụngvật t.
- Khi công ty coi chất lợng và độ chính xác của sản phẩm là yếu tố quan
trọng, mà có thể trả lơng theo sản phẩm thì sẽ mất hai tính chất này
- Khi việc sản xuất rất đa dạng ( nh khi sản xuất theo đơn đặt hàng số lợng nhỏ, hoặc khi hoạt đông sản xuất này có tính chất tạm thời)
- Khi trong quá trình sản xuất, đôi khi thờng bị gián đoạn và trì hoãn,
khiến cho công ty không áp đụng trả lơng theo sản phẩm để khuyến khích
sản xuất đợc, vì phơng pháp này kếm hiệu quả và không thực tế.
Trả lơng theo thời gian hiện đợc áp dụng rất phổ biến trên thế giới đợc
áp dụng vì yếu tố chất lợng và độ chính xácngày càng đợc chú trọng, và tốc

phẩm hay công đoạn. Trả lơng kích thích lao động đối với công nhân trực
tiếp sản xuất dựa trên cơ sở xuất lơng trên một đơn vị thời gian, trả lơng cho
ngời bán hàng trên cơ sở doanh thu, trả lơng cho đóc công trên cơ sở tiết
kiệm vật t lao dộng (Nh đã trình bầy ở trên).
Trớc khi áp dụng phơng pháp trả lơng kích thích lao động các công ty
đều đã thực hiện chơng trình đơn giản hoá công việc. Nghĩa là khi thực hiện
chơng trình nghiên cứu cử động và nghiên cứu thời gian công ty xẽ cải tiến
động tác sản xuất sao cho không có động tác d thừa, không phí sức bớt thời
gian di chuyểnvà do đó cũng tiết kiệm thời gian hơn do đó tiêu chuẩn cũng
rõ ràng hơn.
Phơng pháp này có lợi cho cả hai phía công nhân và công ty, bằng cách
gia tăng xuất lợng công nhân cũng tăng thu nhập của mình, trong khi đó
công ty lại có nhiều sản phẩm có chất lợng với chi phí trên từng đơn vị sản
phẩm thấp hơn và chi phí (cố định ) trên từng đơn vị sản phẩm thấp hơn.

Đại học Công Đoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

Lê Đức Cờng - Q7N2

Tất cả kế hoạch trả lơng kích thích lao động đều dựa trên cơ sở trả lơng
phụ trội đố với xuất lợng vợt trội quá mức bình thờng. Nghĩa là mức độ mà
một công nhân bình thờngcó thể thực hiện đợc. điều quan trong là nhà quản
trị xác định thế nào là xuất lợng trung bình từ đó mới xác định mức lơng vợt
mức. Mức lơng đối với xuất lợng bình thờng là mức lơng mà công nhân ở
hạng ngạch ( mức thang điểm) đó đủ để sống và chi phí cho hoạt động sống
mà mình th đắc. Tất cả cá hình thức trảlơng kích thích laođộng, ngoại trừ
hình thức trả lơng theo từng sản phẩm, đều dựa trên cơ sỏ thời gian và xuất

đoạnnhân với tỷ giá cố định của từng đơn vị. Theo cách nay, muốn đợc
khảon thu nhập cao, chắc chắn công nhân phải chăm chỉ, không giám
phung phí sức khoẻ vào những trò vô bổ .. Công nhân kiếm đợc nhiều tiện
hay ít đều cân sứng với tỷ lệ trực tiếp của sản phẩm (Đúng chất lợng) nhiều
hay ít. Phờn pháp trả lợngnày khuyến khích lao động rất mạnh mẽ nó là
một kế hoạch kích thích lao động có hiệu quaônr định khi đơn giá sản phẩm
ấn định một cách chính xácqua các cuộc nghiên cứu thời gian của mỗi động
tác sản xuất và đợc bảo đảm không duyệt xét lại hoặc cắt bớt bao lâu mà
công việc cơ bản không thay đổi và khi tơng đối ít có các giai đoạn về sản
xuất.
b.2. Trả thởng 100%
Đây là kế hoạch ấn định tiêu chuẩn công việc bằn cách tính theo thời
gianvà đơn giá đợc tính theơthì gianhơn là tính băng tiền ( thí dụ nh 6 phút
trên một sản phẩm hay một công đoạn cụ thể ). Một tỷ lệ giờ nhất định
dành để trả cho giời làm việc. Kế hoạch này cũng giồng nh kế koạhc trả lơng theo từng đơn vị sản phẩm, nhngkhác nhau ở chỗ sử dụng thời gian làm
đơn vỉtả tiền thay giá tiền mỗi đơn vị sản phẩm.
Về cơ bản kế hoạch trả lơng này cũng tính toán toàn bộ sản phẩm, nhng
khác nhau ở một chỗ đằng tính tính theo đơn giá sản phẩm, một đằng lại
tính theo đơn giá thời gian. Nhng kế hoạch này có u điể hơn kế hoạch trả lơng theo từng đơn vị sản phẩm là nó rễ dàng nâng hay hạ đơn gía giờ làm
việc ( trong khi thời gian cho một đơn vị sản phẩm không hề thay đổi).
Trong khi đó việc thay đổi đơn giá sản phẩm của kế hoạch trả lơng theo

Đại học Công Đoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

Lê Đức Cờng - Q7N2

từng đơn vị sản phẩm thì rắc rối, và điều chỉnh xuống bị công nhân coi nh

Lê Đức Cờng - Q7N2

Bất lợi của kế hoạch này là tiêu chuẩn lao động không chính xác cho
nên tiêu chuẩn công việc hoặclà rễ hoặc là khó. Nhng nếu công ty linh động
trong công tác phân tích công việc và nghiên cứu thời gian cùng với việc ấn
định tỷ lệ thởng cao hơn thì vợt qua bất lợi này cũng không khó.
b.5 Trả lơng cơ bản cộng với tiền thởng.
Đây là kế hoạch trả lơng khuyến khích cao độ, do nhà quản trị Gantt
ngời mỹ đề xớng. Chơng trình đợc áp dụng sau khi đã cải tiến và tiêu chuẩn
hoá công việc, và tiêu chuẩn công việc cũng nh thời gian đợc ấn định ở mức
cao, đòi hỏi công nhân phải cố gắng và có tay nghề và vì thế đơn giá giờ
công lao động tơng đối cao hơn các chơng trình khác. Công nhân hoàn
thành công việc theo giờ tiêu chuẩn số đợc hởng tiền lơng cơ bản cao cộng
với tiền thởng theo tỷ lệ phần trăm cố định ( từ 20 đến 50% tuỳ theo tính
chất công việc cần kích thích của mỗi công ty) của số giờ tiêu chuẩn tính
theo đơn giá giờ công lao động. Biện pháp này không những thỏng cho
công nhân nào hoành thành công việc mà cần thởng toàn bộ thời gian tiết
kiệm đợc do vợt mức kế hoạch, theo một tỷ lệ phần tăm của tổng số giờ quy
định cộng với thời gain tiết kiệm đợc. Kế hoạch trả lơng này thích hợp với
công ty sản xuất mà chi phí cố định cao và dễ gặp những trì trê không tránh
khỏi đợc. Kế hoạch này tận dụng triệt để những ngời giỏi loại bỏ đợc những
công nhân lời yếu kém.
Biện pháp trả lơng này cúng thởng cho các đốc công một mức tiền thởng dựa trên số lơng công nhânđạt tới mức tiêu chuẩn, mà số tiền thởng này
thúc đẩy các đốc công cải tiến cách làm việc của cá công nhân cha đạt tới
mức tiêu chuẩn, đồng thời thúc đẩy việc sử dụng các cơ sở vật chất có hiệu
quả hơn.
Ngoài ra còn một số phơng pháp trả lơngkích thích lao độngtrả lơng
theo sản phẩm nh;
- Trả lông thởng theo hiệunăng Emerson


thiện tổ chức.
2.2.4 Thởng tiết kiệm vận tải, nguyên vật liệu.
Thởng khi hoàn thành vợt mức chỉ tiêu tiết kiệm vận tải và vật t.

Đại học Công Đoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

Lê Đức Cờng - Q7N2

Nguồn tiền thởng đợc trích từ nguồn nguyên vật liệu tiết kiệm đợc.
Hình thức nay thúc đẩy ngời lao động tiết kiệm vận tải, làm việc một
cách có ý thức hơn, không lãng phí, từ đó họ có thêm thu nhập.
Tóm lại tiền thởng đợc coi là một công cụ của ngời quản lý dùng để
kích thích ngời lao động. Tuy nó chỉ là một phần nhỏ trong tổng thu nhập
nhng lại có tác dụng to lớn trong việc khuyến khích ngời lao động tăng
năng suất, tích cực đẩy mạnh mọi phong trào của công ty và gắn bó với
công ty hơn vì họ cảm nhận đợc sự quan tâm của cấp trên và tự bản thân họ
khi đợc đối đãi nh vậy, họ phải luôn nghĩ rằng mình cần phải cố gắng hơn
nữa để đáp ứng yêu cầu của công việc, để xứng đáng với sự quan tâm của
công ty.
2.3 Phúc lợi

Phúc lợi hay còn gọi là lơng bổng đãi ngộ gián tiếp về mặt
tài chính. Phuc lợi bao gồm hai phần chính: Phúc lợi theo luật pháp quy
định và phúc lợi do các công ty tự nguyện; áp dụng một phần nhằm kích
thích động viên nhân viên làm việc, một phần nhằm duy trì và lôi cuốn ngời
có tài về với công ty.
a. Phúc lợi theo quy định của luật pháp.

b.3 Bảo hiểm nhân thọ theo nhóm ngời.
Đây là mộtloại phúc lợi nhằm bảo vệ sức khoẻ cho gia đình công
nhântrong trờng hợp nhân viên đó qua đời. Chi đóng bảo hiểm loại này rất
thấpnhân viên chỉ phải đóng phí bảohiểm theo mức lơng của mình . tất
nhiêu có công ty yêu cầu công nhân đoáng một phần công ty đóng một
phần. Khi nhân viên đó chết đi gia đình họ đợc lãnh mốtố tiền nhất địnhđựa
trên mức thu nhậphàng năm của nhân viên đó. Chẳng hạn nh mộtnhân viên
có mức thu nhập hàng năm là 20000 $thi gia đình họ đợc lĩnh một số tiền là
40000 $
b.4 Các loại dịch vụ
Có rất nhiều loại mà công ty áp dụng nhằm tạo cho nhân viên có cuộc
sốngcủa nhân viên khả quan hơnnhw chơng trình thể dục thể thao, bán khấu

Đại học Công Đoàn


Trích đoạn Công tác thông tin tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao Công tác bảo đảm An toàn Vệ sinh lao động Phòng Nhận xét chung Hoàn thiện hình thức trả lơng, thởng cho bộ phận gián tiếp Phúc lợi, dịch vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status