TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
***
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 34 (2008 – 2012)
QUYỀN TRẺ EM
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Đinh Thanh Phương
Bộ môn: Luật Hành Chính
Cần Thơ, tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện:
Bùi Thị Bé Diễm
MSSV: 5085947
Lớp: Tư Pháp 2 - K34
Quyền trẻ em theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
LỜI CẢM ƠN
Thấm thoát bốn năm học qua mau, cánh cửa đại học đang từ từ khép lại lưu giữ
bao kỷ niệm thời sinh viên và hành trang mỗi chúng em mang theo khi rời ghế giảng
đường là những tri thức mà Thầy Cô bao ngày qua đã tận tâm truyền dạy.
Để hoàn thành được quyển luận văn này ngoài sự nổ lực, phấn đấu của bản thân
DSGĐTE
Dân số, Gia đình và Trẻ em
ILO
Tổ chức Lao động Quốc tế (International
Labour Organization)
TSGTKS
Tỷ số giới tính khi sinh
UBND
Ủy ban nhân dân
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
của Liên hợp quốc (United Nations
Educational Scientific and Cultural
Organization)
UNICEF
Quỹ Nhi Đồng Liên hợp quốc (United
Nations Children's Fund)
XHCN
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
3
Quyền trẻ em theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Chương 2
QUYỀN TRẺ EM TRONG LUẬT THỰC ĐỊNH
2.1 CƠ SỞ HIẾN ĐỊNH VỀ QUYỀN TRẺ EM ....................................................... .. 27
2.2 QUYỀN TRẺ EM THEO QUY ĐỊNH CỦA CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
CHUYÊN NGÀNH ...................................................................................................... .. 28
2.2.1 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 .................................... .. 28
2.2.2 Luật nuôi con nuôi năm 2010 ........................................................................ .. 30
2.2.3 Nghị định 36/2005/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em 2004 .................................................................................................... .. 31
2.3 QUYỀN TRẺ EM THEO QUY ĐỊNH CỦA CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
CHUNG ....................................................................................................................... .. 32
2.3.1 Quyền trẻ em trong lĩnh vực dân sự và hôn nhân gia đình .......................... .. 32
2.3.2 Quyền trẻ em trong lĩnh vực hình sự ............................................................ .. 36
2.3.3 Quyền trẻ em trong lĩnh vực lao động .......................................................... .. 38
5
Quyền trẻ em theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
2.3.4 Những lĩnh vực pháp luật khác ..................................................................... .. 40
2.4 BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC
BIỆT ..............................................................................................................................
..................................................................................................................................... .. 42
2.4.1 Bảo vệ đối với trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi và trẻ
em lang thang ............................................................................................................... .. 43
2.4.2 Bảo vệ trẻ em khuyết tật, tàn tật và trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học .. .. 45
2.4.3 Bảo vệ trẻ em nghiện ma túy và trẻ em nhiễm HIV/AIDS ........................... .. 45
2.4.4 Bảo vệ trẻ em bị xâm hại tình dục và trẻ em vi phạm pháp luật .................... 47
Chương 3
nhằm bảo vệ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để trẻ em phát triển.
Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới cam kết thừa nhận
tính chất pháp lý về quyền trẻ em. Bằng chứng là Việt Nam đã sớm có Luật BVCSGD trẻ
em năm 2004 để cam kết thực hiện CRC. Bên cạnh đó, vấn đề về quyền trẻ em và công
tác BVCSGD trẻ em đã được sự chú ý, quan tâm của Đảng và Nhà nước ta trong thời
gian qua, nhằm điều chỉnh, bảo vệ những quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.
Hiến pháp của nước cộng hòa XHCN Việt Nam và nhiều văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan đều thể hiện rõ quan điểm nhất quán của Đảng và nhà nước ta về
trách nhiệm của gia đình, xã hội và Nhà nước trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em. Đặc biệt là Luật BVCSGD trẻ em năm 2004 đã quy định: “Công tác bảo vệ, chăm
sóc trẻ em phải coi trọng việc phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt;
kịp thời giải quyết, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em; kiên trì trợ giúp trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức; phát hiện, ngăn
chặn, xử lý kịp thời các hành vi để trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt”.1
Bên cạnh đó, mặc dù những vấn đề về quyền trẻ em đã được sự điều chỉnh của các
văn bản văn bản pháp lý có liên quan, nhưng trong những quy định của các văn bản pháp lý
đó vẫn chưa thật sự đồng bộ, thiếu thống nhất trong việc giải quyết và dự liệu được hết
các quan hệ xã hội đã và đang phát sinh, từ đó đã tồn tại không ít những khó khăn, vướng
mắc. Hàng năm có nhiều vụ án kiện liên quan đến trẻ em trong số tất cả những vụ án kiện
mà Tòa án nhân dân các cấp phải giải quyết, nhưng các quy định của pháp luật về vấn đề
quyền trẻ em và những quy định pháp lý có liên quan đã không đáp ứng được những yêu
cầu của thực tế, vì thế những vụ kiện này đã được xét xử nhiều lần mà tính thuyết phục
không cao, không đảm bảo được những quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em khi bị xâm hại.
Trong thời gian gần đây nhiều văn kiện của Đảng ra đời nhằm mục tiêu cải cách tư
1
Khoản 1 Điều 41 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004.
7
tình trạng của trẻ em hiện nay, người viết sẽ đưa ra các kiến nghị và hướng hoàn thiện
pháp luật về quyền trẻ em hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành tốt luận văn này, người viết đã sử dụng những phương pháp nghiên
cứu sau:
- Phương pháp luận: người viết sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của
chủ nghĩa Mác-Lênin, nhìn nhận sự vật, hiện tượng theo hướng luôn biến đổi, nằm trong
8
Quyền trẻ em theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa, vận động và phát triển theo những quy luật nhất
định.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu lý luận trên tài liệu, sách vở;
+ Phương pháp so sánh;
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp;
+ Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thực tế.
5. Kết cấu đề tài
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về quyền trẻ em
Chương 2: Quyền trẻ em trong luật thực định
Chương 3: Thực tiễn thực hiện và một số giải pháp để nâng cao quyền trẻ em ở
Việt Nam
9
Quyền trẻ em theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
2
Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính Phủ: Pháp luật về bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em, http://moj.gov.vn/pbgdpl/AnPham/Lists/TapSan/View_Detail.aspx?ItemID=47, [truy
cập ngày 2-1-2012].
10
Quyền trẻ em theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
1.1.1 Giai đoạn 1945 – 1978
Ngay trong những ngày đầu mới thành lập, mặc dù phải đối phó với thù trong,
giặc ngoài, song Nhà nước đã quan tâm xây dựng hệ thống pháp luật để kịp thời điều
chỉnh các mối quan hệ, phục vụ quốc kế dân sinh, trong đó có vấn đề BVCSGD trẻ em,
tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc bảo vệ trẻ em, tạo cơ hội cho trẻ em phát triển toàn
diện, trở thành chủ nhân tương lai của đất nước.
Hiến pháp năm 1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta đã quy định những vấn
đề cơ bản của chế độ, trong đó có các quyền cơ bản của công dân và trẻ em là công dân
được hưởng các quyền đó. Hiến pháp năm 1946 đã giành 2 điều quy định ngắn gọn, súc
tích, rõ ràng, thể hiện sự quan tâm đầy trách nhiệm của Nhà nước đối với trẻ em: “Trẻ
em được săn sóc về mặt giáo dưỡng”.3 Quan tâm đến trẻ em là quan tâm đến việc giáo
dục, bồi dưỡng một lớp người mới, không những phục vụ cho sự nghiệp xây dựng đất
nước sau này và giáo dục trẻ em là một vấn đề không đơn giản mà là một vấn đề khoa
học. Vì trẻ em là lứa tuổi đang ở thời kỳ phát triển nhanh chóng và có những đặc điểm về
tâm, sinh lý. Chính phủ rất quan tâm đến trẻ em đặc biệt là trẻ em nghèo: “Học trò
nghèo được Chính phủ giúp”.4
Trong đó, đáng chú ý là Chỉ thị số 197/1960/CT-TW ngày 19/3/1960 của Ban bí
thư Trung ương Đảng về công tác thiếu niên nhi đồng, một Chỉ thị chuyên đề đầu tiên
nhiệm vụ của mỗi công dân, gia đình, nhà trường và toàn xã hội. Trong tư tưởng và trong
hành động của mỗi người luôn thể hiện sự ưu tiên cho trẻ em, đó là tình cảm, là yêu cầu,
nhiệm vụ của sự nghiệp phát triển đất nước. Trong giai đoạn này, nhiều chính sách
BVCSGD trẻ em được ban hành, cụ thể là:
- Hiến pháp năm 1980, đã quy định việc BVCSGD trẻ em gắn liền với bảo vệ phụ
nữ, bảo vệ bà mẹ, đồng thời khẳng định trách nhiệm và nghĩa vụ của gia đình, Nhà nước
và xã hội đối với sự nghiệp bảo vệ bà mẹ và trẻ em: “Nhà nước và xã hội bảo vệ bà mẹ
và trẻ em; vận động sinh đẻ có kế hoạch”.5 “Gia đình là tế bào của xã hội. Nhà nước bảo
hộ hôn nhân và gia đình. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một
chồng, vợ chồng bình đẳng. Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con cái thành những công dân
có ích cho xã hội. Con cái có nghĩa vụ kính trọng và chăm sóc cha mẹ. Nhà nước và xã
hội không thừa nhận sự phân biệt đối xử giữa các con”.6
- Pháp lệnh về BVCSGD trẻ em được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày
14/11/1979.
- Nghị định số 293/1981/NĐ-CP ngày 04/7/1981 của Hội đồng Chính phủ về việc
thi hành Pháp lệnh về BVCSGD.
- Chỉ thị số 102/1989/CT-CT ngày 27/4/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về
việc tiếp tục đẩy mạnh công tác BVCSGD trẻ em.
- Quyết định số 259/1989/QĐ-CT ngày 25/9/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng về việc thành lập Ủy ban thiếu niên nhi đồng Việt Nam.
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986, Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân năm 1989
và nhiều nghị quyết, chỉ thị của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn
thực hiện có liên quan của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương.
Nội dung chính sách về trẻ em trong giai đoạn hướng tới mục tiêu giáo dục trẻ em
thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy và bảo đảm cho trẻ em thực hiện các quyền về chăm
5
6
Đoạn 2 Điều 47 Hiến pháp 1980.
Điều 64 Hiến pháp 1980.
chăm sóc trẻ em Việt Nam.
- Luật BVCSGD trẻ em được Quốc hội Khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày
12/8/1991.
- Nghị định số 362/1991/NĐ-HĐBT ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Việt Nam.
- Nghị định số 374/1991/NĐ-HĐBT ngày 14/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng
quy định chi tiết thi hành Luật BVCSGD trẻ em.
13
Quyền trẻ em theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
- Chỉ thị số 38/1994/CT-TW ngày 30/5/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
tăng cường công tác BVCSGD trẻ em.
- Nghị định số 118/1994/NĐ-CP ngày 07/9/1994 của Chính phủ về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt
Nam.
- Chỉ thị số 298/1996/CT-TTg ngày 11/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc
kiểm điểm đánh giá 5 năm thi hành Luật BVCSGD trẻ em.
- Chỉ thị số 06/1998/CT-TTg ngày 23/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường công tác bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang,
trẻ em bị lạm dụng sức lao động.
- Thông tư số 04/1998/TT-TW ngày 30/7/1998 của Thường trực Bộ Chính trị về
tăng cường lãnh đạo công tác BVCSGD trẻ em.
- Quyết định số 134/1999/QĐ-TTg ngày 31/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn
1999-2002.
- Chỉ thị số 34/1999/CT-TTg ngày 27/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy
em được tái khẳng định, đề cao trách nhiệm của gia đình, đặc biệt là trách nhiệm của cha
mẹ đối với con cái, đồng thời cũng quy định bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha
mẹ: “Gia đình là tế bào của xã hội. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình. Cha mẹ có
trách nhiệm nuôi dạy con thành những công dân tốt. Con cháu có bổn phận kính trọng và
chăm sóc ông bà, cha mẹ. Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc phân biệt đối xử
giữa các con”.8
1.1.4 Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Bước sang thế kỷ XXI cộng đồng quốc tế đã cam kết cùng nhau phấn đấu thực
hiện các mục tiêu vì trẻ em và kêu gọi toàn thể nhân loại hãy bảo đảm cho trẻ em một
tương lai tốt đẹp hơn. Thực hiện cam kết này, Việt Nam đã và sẽ ban hành nhiều chủ
trương, chính sách nhằm tạo cơ sở pháp lý cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá
đất nước, trong đó có chính sách về trẻ em, cụ thể là:
- Chỉ thị số 03/2000/CT-TTg ngày 24/01/2000 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy
mạnh các hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí cho trẻ em.
- Chỉ thị số 55/2000/CT-TW ngày 28/6/2000 của Bộ Chính trị về tăng cường sự
lãnh đạo của các cấp ủy Đảng ở cơ sở đối với công tác BVCSGD trẻ em.
- Quyết định số 23/2001/QĐ-TTg ngày 26/2/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 20012010.
- Chỉ thị số 13/2001/CT-TTg ngày 31/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tổng kết 10 năm thi hành luật BVCSGD trẻ em.
7
Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính Phủ: Pháp luật về bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em, http://moj.gov.vn/pbgdpl/AnPham/Lists/TapSan/View_Detail.aspx?ItemID=47, [truy
cập ngày 2-1-2012].
8
Điều 64 Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001.
15
chức bộ máy, Ủy ban DSGĐTE không còn. Các chức năng của Ủy ban được chuyển giao
sang một số bộ, ngành như BLĐTB&XH, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế. Trong đó,
chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên phạm vi cả nước được giao
cho BLĐTB&XH.
16
Quyền trẻ em theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶC TRƯNG CỦA QUYỀN TRẺ EM
1.2.1 Các khái niệm liên quan
1.2.1.1 Khái niệm quyền con người
Quyền con người là những quyền thiết yếu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của
các thể nhân. Đó là những quyền tự nhiên của con người, Nhà nước với tư cách là thiết
chế đứng trên xã hội nhằm mục đích bảo vệ các quyền tự nhiên của con người, không
được lợi dụng quyền lực Nhà nước mà dẫn tới việc xâm phạm quyền tự nhiên của con
người.9
Trong khoa học pháp lý, các quyền con người được hiểu đó là những quyền mà
pháp luật cần phải thừa nhận đối với tất cả các thể nhân. Đó là quyền tối thiểu mà các cá
nhân phải có, những quyền mà các nhà lập pháp không được xâm hại. Các quyền con
người lần đầu tiên được trang trọng ghi nhận trong “Tuyên ngôn độc lập” của Mỹ năm
1776: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền
không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền đó có quyền được sống, quyền tự do
và quyền mưu cầu hạnh phúc”. Bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền nổi tiếng của
Pháp năm 1789 cũng khẳng định: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và
phải luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.
Ngay từ khi giành được độc lập, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến quyền con
người (nhân quyền). Quyền con người đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập đến ngay
trong bản Tuyên ngôn độc lập ngày 2 tháng 9 năm 1945. Quyền con người Việt Nam
của công dân là khả năng của mỗi công dân được tự do lựa chọn hành động theo Hiến
pháp và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước. Quyền thể hiện khả năng của
mỗi công dân được tự do lựa chọn cách thức và mức độ thể hiện thái độ cũng như hành
động của mình một cách tự nguyện, tự giác.12
1.2.1.3 Khái niệm trẻ em, quyền trẻ em
Theo quy định tại Điều 1 Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em thì trẻ em
được xác định: “trẻ em có nghĩa là mọi người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật áp dụng
với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn”.
Phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc, theo quy định tại Điều 1 Luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2005 (sau đây gọi là Luật BVCSGD trẻ em năm 2004) thì trẻ em
là công dân Việt Nam dưới mười sáu tuổi.
Trẻ em theo quy định của pháp luật không phân biệt gái, trai, con trong giá thú,
con ngoài giá thú, con đẻ, con nuôi, con riêng, con chung; không phân biệt dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ,
đều được BVCSGD, được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật.
10
Điều 57 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung 2001.
Đại học quốc gia Hà Nội – Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn – Khoa luật: Giáo trình luật
Hiến pháp Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 1999, tr. 156.
12
Trường Đại học luật Hà Nội: Giáo trình luật Hiến pháp Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội,
2005, tr. 264.
11
18
13
Dương Bạch Long, Nguyễn Văn Hiển, Nguyễn Xuân Anh: Hỏi đáp pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr. 7.
14
Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính Phủ: Pháp luật về bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em, http://moj.gov.vn/pbgdpl/AnPham/Lists/TapSan/View_Detail.aspx?ItemID=47, [truy
cập ngày 2-1-2012].
19
Quyền trẻ em theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Giai đoạn nhà trẻ
Trẻ em từ 18 tháng tuổi đến dưới 36 tháng tuổi. Giai đoạn này, trẻ mới tập đi, tập
nói, ở trẻ bắt đầu hình thành cách hay bắt chước, thích khám phá mọi vật xung quanh,
muốn tỏ ra độc lập, muốn giải quyết vấn đề theo cách của mình. Trẻ ở giai đoạn này có
nhu cầu được bảo vệ và hướng dẫn về cái gì được, cái gì không được một cách chu đáo.
Các nhà tâm lý học gọi đây là giai đoạn của sự lựa chọn giữa độc lập và tự ti. Nếu trẻ
học được cách biết nghe lời chỉ dẫn, biết tuân theo kỷ luật (trước hết là tập đi vệ sinh
đúng chỗ quy định chẳng hạn) thì sau này trẻ sẽ phát triển tính tự lập. Trong trường hợp
người lớn không hướng dẫn, giảng giải cụ thể, trẻ không hiểu và không biết kỷ luật, khi
gặp các trường hợp nguy hiểm (ví dụ: bị bỏng do nghịch nước sôi, đưa tay vào ổ điện)
thì sau này, trẻ em cảm thấy tự ti, không mạnh dạn phát triển tính độc lập của mình.
Giai đoạn mẫu giáo
Trẻ em từ 36 tháng tuổi đến dưới 60 tháng tuổi. Trong độ tuổi này, trẻ em bắt đầu
15
Nguyễn Đăng Dung và Ngô Đức Tuấn: Các ngành luật trong pháp luật Việt Nam – Luật Hiến Pháp
Việt Nam, Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh, 2004, tr. 143.
16
Đại học quốc gia Hà Nội – Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn – Khoa luật: Giáo trình luật
Hiến pháp Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 1999, tr. 179.
22
Quyền trẻ em theo quy định của pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
1.2.2 Đặc điểm của quyền trẻ em
Quyền trẻ em được thể hiện cụ thể qua các đặc điểm sau:17
- Khái niệm quyền trẻ em gắn liền với khái niệm quyền con người.
- Các quyền trẻ em là quyền con người – tôn trọng nhân phẩm mà không quan tâm
đến vấn đề tuổi tác.
- Cũng như quyền con người, quyền trẻ em mang tính phổ biến và khái quát.
Chính vì vậy, quyền trẻ em không thể chuyển nhượng, có nghĩa là chúng được áp dụng ở
khắp nơi và không thể lấy đi.
- Các quyền trẻ em chuyển sự tập trung quan tâm từ cá nhân trẻ sang nhìn nhận trẻ
em với tư cách là một nhóm trong xã hội. Sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nước và
nhân dân ta đối với thế hệ chủ nhân tương lai của đất nước, khi mà chưa có một luật riêng
về các nhóm tuổi nào khác, nhưng đã có một đạo luật riêng để bảo vệ trẻ em. Chính vì
vậy, Luật BVCSGD trẻ em năm 1991 được ban hành và hiện nay là Luật BVCSGD trẻ
em 2004 để bảo vệ quyền trẻ em.
- Các quyền trẻ em là tổng hợp và có liên quan lẫn nhau – sẽ không có tự do ngôn
luận nếu không có sự nghiêm cấm bạo lực, sẽ không có quyền giáo dục nếu không có
triển đó kết hợp lại, tác động mạnh đến tiến trình chính trị bắt đầu từ năm 1978/1979 tại
Liên hiệp quốc với việc dự thảo một văn kiện ràng buộc về mặt pháp lý mới và đầu tiên
về quyền con người của trẻ em – CRC. Ngày 20/11/1989 – ngày mà công ước này được
thông qua là ngày quốc tế về quyền trẻ em được kỷ niệm hàng năm.18
1.2.3.2 Bản chất pháp lý
Khái niệm về quyền trẻ em đã được phát triển từ phong trào quyền con người
rộng lớn hơn. Khi thế giới bắt đầu đề cập quyền con người với những tuyên ngôn bắt đầu
bằng “mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng” thì cũng là lúc khái niệm quyền trẻ em
được hình thành với quan điểm trẻ em cũng là một nhóm người trong xã hội. Khi Tuyên
ngôn về quyền con người năm 1948 đề cập đến “trẻ em đòi hỏi một sự chăm sóc và giúp
đỡ đặc biệt” thì cũng đã gián tiếp xác định trẻ em là một chủ thể đặc biệt trong vấn đề
quyền con người. Do trẻ em có những đặc trưng khác với người trưởng thành về thể chất
và trí tuệ, nên cần phải có những quy chế đặc biệt khác không giống với khái niệm quyền
con người nói chung. Chính vì lẽ đó đã đòi hỏi một sự công nhận riêng về quyền trẻ em,
để trẻ em có thể đảm bảo thực thi quyền con người của mình một cách cao nhất. Khái
niệm “Quyền trẻ em” ra đời đã tạo một cơ sở pháp lý để trẻ em có thể trở thành một chủ
thể độc lập trong quan hệ pháp luật về quyền con người.
1.3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỊNH QUYỀN TRẺ EM QUA CÁC HIẾN PHÁP
Ở VIỆT NAM
Hiến pháp là một đạo luật cơ bản của Nhà nước, quy định những vấn đề quan
trọng của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam như chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa,
giáo dục, khoa học, công nghệ, bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, cách thức tổ chức
quyền lực Nhà nước, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân và làm cơ sở cho các ngành luật khác trong hệ thống pháp
luật Việt Nam. Trong lĩnh vực Luật Hiến pháp, trẻ em được xem như một công dân, hơn
thế, là một công dân đặc biệt. Do vậy, Luật Hiến pháp bảo vệ quyền trẻ em bằng việc quy
định các quyền cơ bản nhất của trẻ em, bao gồm quyền được BVCSGD. Đồng thời, Luật
18
Tài liệu giáo dục về quyền con người: “Tìm hiểu về quyền con người” của Trung tâm đào tạo và nghiên