Ứng dụng phương pháp hồi quy phân vị phân tích chênh lệch tiền lương ở Việt Nam. - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ TUẤN ANH

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY
PHÂN VỊ PHÂN TÍCH CHÊNH LỆCH
TIỀN LƯƠNG Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NĂM 2015


ii


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ TUẤN ANH

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY
PHÂN VỊ PHÂN TÍCH CHÊNH LỆCH
TIỀN LƯƠNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Lý thuyết xác suất và thống kê toán học
Mã số : 62.46.01.06

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... xv
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 2
3. Đối tượng – phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn........................................................................... 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀM TIỀN LƯƠNG VÀ VẤN ĐỀ PHÂN TÍCH
CHÊNH LỆCH TIỀN LƯƠNG BẰNG HỒI QUY PHÂN VỊ ..................................... 5
1.1. Hàm tiền lương mincer (1974) và các nghiên cứu mở rộng .................................. 5
1.2. Phương pháp hồi quy phân vị ................................................................................ 8
a.
b.
c.
d.

Giới thiệu phương pháp hồi quy phân vị ................................................. 9
Tính chất của phương pháp hồi quy phân vị ......................................... 15
Kiểm định giả thuyết thống kê với hồi quy phân vị .............................. 23
Ưu điểm và nhược điểm của hồi quy phân vị ........................................ 24

1.2.1. Tính chệch của ước lượng do chọn mẫu khi xây dựng hàm tiền lương và phương
pháp hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu ............................................................ 26
a.
b.

Tính chệch do chọn mẫu (Sample selection bias) ................................. 27

3.1.

Số liệu sử dụng trong đề tài .................................................................................... 67

3.1.1. Nguồn số liệu sử dụng ......................................................................................... 67
3.1.2. Thống kê mô tả mẫu số liệu................................................................................. 69
3.1.3. Mô tả hàm mật độ kernel của biến log – tiền lương trên mẫu số liệu ................. 72
3.2.

Phương pháp nghiên cứu của đề tài........................................................................ 78

3.2.1. Dạng hàm tiền lương ........................................................................................... 78
3.2.2. Phương pháp ước lượng hàm tiền lương và phân rã chênh lệch tiền lương ........ 80
3.2.2.1. Ước lượng hàm tiền lương bằng phương pháp hồi quy phân vị ............ 80
3.2.2.2. Hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu ...................................................... 81
3.2.2.3. Phương pháp phân rã sự chênh lệch tiền lương ..................................... 82
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 85
4.1. Áp dụng phương pháp hồi quy phân vị để ước lượng hàm tiền lương ở việt nam ... 85
4.1.1. Hồi quy và so sánh hàm hồi quy phân vị hàm tiền lương của nhóm lao động nam
và nhóm lao động nữ ........................................................................................... 86
4.1.1.1. Hồi quy và so sánh hệ số hồi quy theo bằng cấp ở nhóm lao động nam
và nhóm lao động nữ trong năm 2002 ................................................... 86
4.1.1.2. Hồi quy và so sánh hệ số hồi quy theo bằng cấp ở nhóm lao động nam
và nhóm lao động nữ trong năm 2012 ................................................... 91
4.1.1.3. So sánh hệ số hồi quy theo bằng cấp ở nhóm lao động nam giữa năm
2002 và năm 2012 .................................................................................. 95
4.1.1.4. So sánh hệ số hồi quy theo bằng cấp ở nhóm lao động nữ giữa năm
2002 và năm 2012 .................................................................................. 98
iv



Kết luận về kết quả nghiên cứu. ........................................................................... 136

4.3.1. Về sự thay đổi hàm hồi quy tiền lương ............................................................. 136
4.3.1.1. Sự thay đổi hàm hồi quy tiền lương theo giới tính .............................. 136
4.3.1.2. Sự thay đổi hàm hồi quy tiền lương theo khu vực............................... 136
4.3.1.3. Sự thay đổi hàm hồi quy tiền lương theo thời gian ............................. 137
4.3.1.4.So sánh kết quả hồi quy hàm tiền lương ở Việt Nam với các nghiên cứu
trước đó .............................................................................................................. 139
4.3.2. Về kết quả phân rã chênh lệch tiền lương ......................................................... 141
v


4.3.2.1. Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương theo giới tính .......................... 141
4.3.2.2. Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương theo khu vực .......................... 143
4.3.2.3. Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương theo thời gian ......................... 144
4.3.3. So sánh kết quả phân rã chênh lệch tiền lương của luận án với các nghiên cứu
trước ................................................................................................................... 145

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .....................................149
5.1.

Kết luận ........................................................................................................149

5.2.

Đề xuất gợi ý một số chính sách về lao động tiền lương ............................153

5.2.1. Nhóm giải pháp tăng tiền lương của người lao động ........................................ 154
5.2.2. Nhóm giải pháp giảm bất bình đẳng tiền lương giữa các nhóm lao động ......... 155

Bảng A 10: Thống kê mô tả biến log - tiền lương theo từng nhóm bằng cấp............................. 188

Bảng B 1: Kết quả hồi quy hàm tiền lương ở lao động nam giới và nữ giới năm 2002 ............. 189
Bảng B 2: Kết quả hồi quy hàm tiền lương ở lao động nam giới và nữ giới năm 2012 ............. 191
Bảng B 3: Kết quả hồi quy hàm tiền lương ở lao động thành thị và nông thôn năm 2002 ........ 193
Bảng B 4: Kết quả hồi quy hàm tiền lương ở lao động thành thị và nông thôn năm 2012 ........ 195
Bảng B 5: Kết quả hồi quy hàm tiền lương ở lao động nam – nữ ở thành thị năm 2002 ........... 197
Bảng B 6: Kết quả hồi quy hàm tiền lương ở lao động nam - nữ ở thành thị năm 2012 ............ 199
Bảng B 7: Kết quả hồi quy hàm tiền lương ở lao động nam - nữ ở nông thôn năm 2002 .......... 201
Bảng B 8: Kết quả hồi quy hàm tiền lương ở lao động nam - nữ ở nông thôn năm 2012 .......... 203

Bảng C. 1: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương giữa lao động nam và nữ ............................ 205
Bảng C. 2: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương giữa lao động thành thị và nông thôn ......... 206
Bảng C. 3: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương giữa năm 2002 và 2012............................... 207

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1. 1: Đồ thị biểu diễn các kết quả hồi quy phân vị của Y theo X ........................................ 14
Hình 1. 2: Đường hồi quy phân vị 2 biến đi qua ít nhất 2 quan sát của mẫu ................................ 18
Hình 1. 3: Giá trị hồi quy tăng dần khi phân vị tăng dần tại X trung bình ................................... 20
Hình 1. 4: Trích nghiên cứu của Buchinsky (1994) ...................................................................... 45
Hình 1. 5: Trích nghiên cứu của Fortin (1996) ............................................................................. 47
Hình 1. 6: Trích nghiên cứu của Machado & Mata (2005) .......................................................... 49
Hình 1. 7: Trích nghiên cứu của Asplund và các cộng sự (2011)................................................. 53
Hình 1. 8: Trích nghiên cứu của Binh T.N và các cộng sự (2007) ............................................... 61

Hình 3. 1 Kích thước mẫu theo từng nhóm giới tính năm 2002 ................................................. 209
Hình 3. 2 Kích thước mẫu theo từng nhóm giới tính năm 2012 ................................................. 209

Hình 4. 16: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Tiểu học" giữa năm 2002 và 2012 ở
nhóm lao động nam ....................................................................................... 225
Hình 4. 17: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Trung học cơ sở" giữa năm 2002 và
2012 ở nhóm lao động nam ........................................................................... 226
Hình 4. 18: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Trung học phổ thông" giữa năm 2002
và 2012 ở nhóm lao động nam ...................................................................... 226
Hình 4. 19: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Học nghề" giữa năm 2002 và 2012 ở
nhóm lao động nam ....................................................................................... 227
Hình 4. 20: So sánh hệ số hồi quy biến "Cao đẳng - Đại học" giữa năm 2002 và 2012 ở
nhóm lao động nam ....................................................................................... 227
Hình 4. 21: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Sau đại học" giữa năm 2002 và 2012 ở
nhóm lao động nam ....................................................................................... 228
Hình 4. 22: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Tiểu học" giữa năm 2002 và 2012 ở
nhóm lao động nữ .......................................................................................... 228
Hình 4. 23: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Trung học cơ sở" giữa năm 2002 và
2012 ở nhóm lao động nữ .............................................................................. 229

ix


Hình 4. 24: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Trung học phổ thông" giữa năm 2002
và 2012 ở nhóm lao động nữ ......................................................................... 229
Hình 4. 25: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Học nghề" giữa năm 2002 và 2012 ở
nhóm lao động nữ. ......................................................................................... 230
Hình 4. 26: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Cao đẳng - Đại học" giữa năm 2002 và
2012 ở nhóm lao động nữ .............................................................................. 230
Hình 4. 27: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Sau đại học" giữa năm 2002 và 2012 ở
nhóm lao động nữ .......................................................................................... 231
Hình 4. 28: Hệ số hồi quy theo bằng cấp của nhóm lao động ở thành thị - năm 2002 ... 231
Hình 4. 29: Hệ số hồi quy theo bằng cấp của nhóm lao động ở nông thôn - năm 2002 . 232

Hình 4. 44: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Trung học cơ sở" ở nhóm lao động
thành thị giữa năm 2002 với 2012 ................................................................. 239
Hình 4. 45: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Trung học phổ thông" ở nhóm lao động
thành thị giữa năm 2002 với 2012 ................................................................. 240
Hình 4. 46: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Học nghề" ở nhóm lao động thành thị
giữa năm 2002 với 2012 ................................................................................ 240
Hình 4. 47: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp “Cao đẳng – Đại học” ở nhóm lao động
thành thị giữa năm 2002 với 2012 ................................................................. 241
Hình 4. 48: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Sau đại học" ở nhóm lao động thành thị
giữa năm 2002 với 2012 ................................................................................ 241
Hình 4. 49: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Tiểu học" ở nhóm lao động nông thôn
giữa năm 2002 với 2012 ................................................................................ 242
Hình 4. 50: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Trung học cơ sở" ở nhóm lao động
nông thôn giữa năm 2002 với 2012 ............................................................... 242
Hình 4. 51: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Trung học phổ thông" ở nhóm lao động
nông thôn giữa năm 2002 với 2012 ............................................................... 243
Hình 4. 52: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Học nghề" ở nhóm lao động nông thôn
giữa năm 2002 với 2012 ................................................................................ 243
Hình 4. 53: So sánh hệ số hồi quy biến bằng cấp "Cao đẳng - Đại học" ở nhóm lao động
nông thôn giữa năm 2002 với 2012 ............................................................... 244
Hình 4. 54: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương theo giới tính năm 2002 ................. 244
Hình 4. 55: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương theo giới tính ở thành thị năm 2002 245
Hình 4. 56: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương theo giới tính ở nông thôn năm 2002
....................................................................................................................... 245
Hình 4. 57: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương theo giới tính năm 2012 ................. 246
xi


Hình 4. 58: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương theo giới tính ở thành thị năm 2012 246
Hình 4. 59: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương theo giới tính ở nông thôn năm 2012



Hình 4. 74: So sánh kết quả phân rã chênh lệch tiền lương giữa thành thị và nông thôn ở
nhóm lao động nữ năm 2002 và 2012 ........................................................... 254
Hình 4. 75: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương giữa năm 2002 và 2012 .................. 255
Hình 4. 76: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương giữa năm 2002 và 2012 ở nhóm lao
động nam ....................................................................................................... 255
Hình 4. 77: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương giữa năm 2002 và 2012 ở nhóm lao
động nữ .......................................................................................................... 256
Hình 4. 78: Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương giữa năm 2002 và 2012 ở nhóm lao
động nông thôn .............................................................................................. 257

xiii


xiv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2SLS

: Phương pháp bình phương nhỏ nhất hai bước
(Two-Stage Least Squares)

2SQR

: Hồi quy phân vị hai bước
(Two-Stage Quantile Regression))

đ.l.n.n


xv


xvi


PHẦN MỞ ĐẦU

GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.

Lý do chọn đề tài
Tiền lương là một trong những yếu tố tạo động lực quan trọng nhất trong lao

động. Có rất nhiều các yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động như thị
trường lao động, môi trường làm việc, tính chất công việc và đặc điểm của người lao
động. Mỗi sự khác nhau ở các yếu tố này có thể sẽ dẫn đến kết quả trả lương khác
nhau. Điều này tạo sự chênh lệch về tiền lương. Bên cạnh đó, chênh lệch tiền lương
còn là hệ quả của việc phân công lao động. Tiền lương sẽ khác nhau khi mà mỗi
người lao động được phân công đảm trách những công đoạn, công việc khác nhau
trong cùng một quy trình sản xuất.
Như vậy, sự tồn tại của chênh lệch tiền lương là tất yếu. Tuy nhiên, các nhà kinh
tế học như Becker (1971), Cain (1986) phân biệt hai cách giải thích cho vấn đề
chênh lệch tiền lương: đó là chênh lệch tiền lương do phân biệt đối xử và chênh lệch
tiền lương do chênh lệch về vốn con người và/hoặc năng suất lao động. Sự chênh
lệch tiền lương do chênh lệch về vốn con người và/hoặc do chênh lệch về năng suất
lao động có thể xem là những chênh lệch “tích cực” tạo ra động lực để phát triển. Sự
chênh lệch tiền lương do trình độ học vấn sẽ khiến người ta cố gắng học hỏi để đạt
trình độ cao. Hay sự chênh lệch về tiền công do chênh lệch về năng suất lao động, về

thuộc là logarit tiền lương thực tế theo giờ của người lao động. Hệ số của hàm
tiền lương thực tế này được ước lượng bằng phương pháp hồi quy phân vị có
hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu và khắc phục nội sinh.
3) Xác định khoảng chênh lệch tiền lương theo giới tính (nam – nữ, nam - nữ ở
thành thị, nam – nữ ở nông thôn) và phân rã các khoảng chênh lệch tiền lương
này để làm rõ phần chênh lệch được giải thích bởi các biến độc lập và phần
chênh lệch chưa được giải thích gây ra bởi chênh lệch về hệ số hồi quy. Đồng
thời so sánh kết quả phân tích chênh lệch tiền lương theo giới tính năm 2002
và 2012 để làm rõ sự thay đổi theo thời gian.

2


4) Xác định khoảng chênh lệch tiền lương theo khu vực (thành thị - nông thôn,
thành thị - nông thôn ở nam giới, thành thị - nông thôn ở nữ giới). Phân rã các
khoảng chênh lệch tiền lương này để làm rõ phần chênh lệch được giải thích
bởi các biến độc lập và phần chênh lệch chưa được giải thích gây ra bởi chênh
lệch về hệ số hồi quy. Đồng thời so sánh kết quả phân tích chênh lệch tiền
lương theo khu vực năm 2002 và 2012 để làm rõ sự thay đổi theo thời gian.
5) Xác định mức tăng lương theo thời gian từ năm 2002 đến năm 2012. Phân rã
sự tăng lương này thành hai phần: phần tăng lương là do thay đổi về đặc điểm
lao động và phần tăng lương là do thay đổi hệ số hồi quy.
3.

Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện đựa trên bộ số liệu khảo sát mức sống hộ gia đình

(VHLSS) năm 2002 và 2012 do Tổng cục Thống kê công bố. Đối tượng nghiên cứu
của đề tài cũng chính là đối tượng được khảo sát về tiền lương và các yếu tố có liên
quan trong các cuộc khảo sát này. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tiền

bằng cách so sánh kết quả tính toán giữa năm 2002 với 2012.
(f) Đề tài phân rã khoảng chênh lệch tiền lương theo giới tính để xác định
phần chênh lệch tiền lương thể hiện qua phần chênh lệch về đặc điểm lao
động và phần chênh lệch thể hiện qua sự khác nhau về hệ số hồi quy (được
xem như là dấu hiệu của phân biệt đối xử tiền lương giữa nam và nữ)
(g) Đề tài xác định mức chênh lệch tiền lương giữa hai khu vực thành thị và
nông thôn ở Việt Nam và nghiên cứu sự thay đổi của mức chênh lệch này
theo thời gian bằng cách so sánh kết quả tính toán giữa hai hai thời điểm
nghiên cứu là năm 2002 và 2012.
(h) Đề tài phân rã khoảng chênh lệch tiền lương giữa hai khu vực thành thị và
nông thôn nhằm xác định phần chênh lệch thể hiện qua khác nhau về đặc
điểm lao động và phần chênh lệch thể hiện thông qua khác nhau về hệ số
hồi quy (được xem như là dấu hiệu của sự khác nhau trong chính sách đãi
ngộ của khu vực thành thị - nông thôn)

4


CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀM TIỀN LƯƠNG
VÀ VẤN ĐỀ PHÂN TÍCH CHÊNH LỆCH
TIỀN LƯƠNG BẰNG HỒI QUY PHÂN VỊ
Nhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã nêu, đề tài áp dụng phương pháp
hồi quy phân vị có hiệu chỉnh tính chệch do vấn đề chọn mẫu và có xử lý nội sinh để
ước lượng hàm tiền lương dạng Mincer (1974) mở rộng. Biến phụ thuộc được lựa
chọn là logarit tiền lương thực tế dựa trên số liệu của VHLSS 2002 và VHLSS 2012.
Sau đó, phương pháp Machado - Mata (2005) được áp dụng để tiến hành phân rã
chênh lệch tiền lương và xác định các thành phần của khoảng chênh lệch này. Do
vậy, chương 1 sẽ bao gồm các nội dung sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status