Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2, khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện trong
suốt thời gian em học tập và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Nguyễn
Thị Hương, người đã hướng dẫn, động viên, tận tình giúp đỡ em hoàn thành
khóa luận này.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo trường Tiểu
học Uy Nỗ - Đông Anh - Hà Nội, trường Tiểu học Đồng Xuân - Phúc Yên Vĩnh Phúc đã giúp đỡ em trong quá trình khảo sát thực tế.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn nhiều hạn
chế nên đề tài của em sẽ không tránh khỏi những thiếu xót nhất định. Em rất
mong nhận được những lời nhận xét góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các bạn
để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Chẩu Thị Nguyện
ChÈu ThÞ NguyÖn
K34A - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
1.2.2. Thực trạng về việc lập kế hoạch bài dạy và tổ chức dạy học trên lớp .. 18
1.2.3. Thực trạng sử dụng các PPDH và hình thức dạy học trong phần Địa lí
lớp 5 ............................................................................................................. 19
1.2.4. Mức độ và hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học trong dạy
học Địa lí...................................................................................................... 20
1.2.5. Thực trạng tổ chức các hình thức học tập tham quan, ngoại khóa cho
học sinh ........................................................................................................ 21
1.2.6. Nguyên nhân của thực trạng ............................................................... 21
Chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY
HỌC PHẦN ĐỊA LÍ TRONG MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 5 ............. 23
2.1. Yêu cầu đối với các biện pháp dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử
- Địa lí lớp 5 ................................................................................................ 23
2.1.1. Yêu cầu đảm bảo mục tiêu dạy học .................................................... 23
2.1.2. Yêu cầu đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục .. 23
2.1.3. Yêu cầu đảm bảo sự thống nhất giữa dạy và học ................................ 24
ChÈu ThÞ NguyÖn
K34A - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
2.1.4. Yêu cầu đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính thực tiễn .. 24
2.1.5. Yêu cầu đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong
dạy học ......................................................................................................... 25
2.2. Một số biện pháp dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí
lớp 5 .................................................................................................. 26
BPDH
: Biện pháp dạy học
PPDH
: Phương pháp dạy học
SGK
: Sách giáo khoa
GD – ĐT
: Giáo dục - đào tạo
GDTH
: Giáo dục Tiểu học
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
LS – ĐL
trong đó chất lượng dạy học các môn vẫn chưa cao.Vì vậy nhiệm vụ cơ bản của
các nhà trường đặc biệt là nhiệm vụ của các giáo viên là phải nâng cao chất
lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học các môn học nói riêng.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục Tiểu học là bậc học nền
tảng với mục đích và nhiệm vụ là trang bị những cơ sở ban đầu quan trọng
ChÈu ThÞ NguyÖn
1
K34A - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
nht ca ngi cụng dõn, ngi lao ng tng lai. ú l nhng ngi phỏt
trin ton din, cú tri thc v cú tay ngh cao, cú nng lc thc hnh, t ch,
sỏng to. lm c iu ny chỳng ta phi tin hnh ng b nhng vn
bc Tiu hc, v phi cú ni dung v phng phỏp thớch hp trong ú i
mi PPDH l mt xu th tt yu nõng cao cht lng hin nay. i mi
PPDH theo hng tớch cc húa hot ng hc tp, phỏt huy s ch ng sỏng
to ca hc sinh.
Lch s - a lớ l mt mụn hc trong h thng cỏc mụn hc ca bc
Tiu hc. Tuy l mụn ớt tit nhng mụn Lch s - a lớ cú v trớ v ý ngha
sõu sc trong ú phn a lớ cung cp cho HS rt nhiu kin thc thc t, vn
sng sau ny m quan trng l khi gi cho cỏc em lũng yờu thớch, ham mun
khỏm phỏ thiờn nhiờn t nc, con ngi. Qua ú giỏo dc lũng yờu t quc,
yờu quờ hng, t nc con ngi Vit Nam. Tuy vy, lõu nay trong cỏc
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phần Địa lí trong môn Lịch
sử - Địa lí lớp 5.
- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học
phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 5.
4. Mức độ và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn nên phạm vi nghiên cứu chỉ
dừng lại ở việc tìm hiểu thực trạng của dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử
- Địa lí lớp 5 và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng phần Địa lí
trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 5 ở Tiểu học.
5. Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 5 ở
trường Tiểu học sẽ được nâng cao hơn khi vận dụng sáng tạo những biện
pháp được đề xuất trong đề tài.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài.
- Tìm hiểu thực trạng dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp
5 và những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.
- Đề xuất các biện pháp cần thiết nhằm nâng cao chất lượng dạy học
phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 5.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Phương pháp điều tra, khảo sát
ChÈu ThÞ NguyÖn
3
K34A - GDTH
1.1.1.1. Phương pháp dạy học
Để hiểu rõ về phương pháp dạy học, trước hết chúng ta cần quan niệm
thế nào là phương pháp. Theo Hêghen (Hegel): “phương pháp là cách thức
làm việc của chủ thể, cách thức này phụ thuộc vào nội dung phương pháp là
sự vận động bên ngoài của nội dung”.
Thuật ngữ PPDH bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp: Methosd có nghĩa là con
đường đạt được mục đích dạy học. Theo đó PPDH là con đường để đạt được
mục đích dạy học.
Như vậy ta có thể hiểu: PPDH là cách thức hoạt động của GV và HS
trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt được mục đích dạy học.
Theo định nghĩa trên ta thấy PPDH đặc trưng bởi tính chất hai mặt nghĩa
là bao gồm hai hoạt động: hoạt động của thầy và hoạt động của trò. Hai hoạt
động này tồn tại và tiến hành trong mối quan hệ biện chứng: hoạt động của
thầy đóng vai trò chủ đạo (tổ chức, điều khiển).
1.1.1.2. Biện pháp dạy học
Theo đại từ điển Tiếng Việt: biện pháp là “cách tiến hành, cách giải quyết
một vấn đề cụ thể”. Biện pháp dạy học là một trong những thành tố của quá
trình dạy học có quan hệ mật thiết và có quan hệ biện chứng với các thành tố
khác đặc biệt là PPDH. Trong thực tiễn dạy học “phương pháp” và ‘biện
pháp” dạy học có quan hệ mật thiết với nhau đến nỗi khó phân biệt được ranh
giới giữa chúng. Trong từng tình huống cụ thể, PPDH và BPDH có thể
chuyển hóa lẫn cho nhau. Có lúc phương pháp là con đường độc lập để giải
ChÈu ThÞ NguyÖn
5
K34A - GDTH
hạn trong phương pháp giảng giải, khi giải thích giáo viên có thể dùng biện
ChÈu ThÞ NguyÖn
6
K34A - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
pháp quy nạp, trước tiên đưa ra các số liệu, sự kiện, hiện tượng địa lí cụ thể
rồi sau đó mới tìm nguyên nhân rút ra kết luận hoặc ngược lại cũng có thể
dùng biện pháp diễn dịch, trước tiên đưa ra những nhận định, kết luận rồi sau
đó mới trình bày đến nguyên nhân dẫn đến kết luận đó.
Biện pháp dạy học được dùng để hỗ trợ cho PPDH. Chẳng hạn nếu sử
dụng phương tiện trực quan: tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ…như một nguồn tri
thức để khai thác trong quá trình học tập thì việc sử dụng phương tiện trực
quan có thể coi như một phương pháp, còn nếu sử dụng đó như một đồ dùng
minh họa thì đó chỉ là một biện pháp phục vụ cho phương pháp dùng lời.
1.1.2. Định hướng đổi mới PPDH ở Tiểu học
Đổi mới PPDH là vấn đề được toàn Đảng, toàn dân hết sức quan tâm.
Đổi mới PPDH là một quá trình tất yếu, là một hiện tượng xã hội phát triển
hợp quy luật. Điều này được giải thích dựa trên các căn cứ sau:
1.1.2.1. Cơ sở của việc đổi mới PPDH ở Tiểu học
* Cơ sở lí luận của việc đổi mới PPDH ở Tiểu học
Cơ sở lí luận của việc đổi mới PPDH chủ yếu dựa trên những công
trình nghiên cứu về lĩnh vực khoa học giáo dục, dưới đây là một số nét chính.
chính mình dưới sự điều khiển của thầy. Hai hoạt động này thống nhất với
nhau nhờ sự cộng tác. Đây là yếu tố cơ bản duy trì, phát triển sự thống nhất,
toàn vẹn của quá trình dạy học và là yếu tố dẫn đến chất lượng cao của việc
dạy tốt, học tốt.
* Cơ sở thực tiễn của việc đổi mới PPDH ở Tiểu học.
Đất nước ta đang bước vào hội nhập toàn cầu, bối cảnh trong nước và
quốc tế có nhiều thay đổi. Những thay đổi đó tạo ra nhiều cơ hội song cũng
đặt ra nhiều thách thức và nguy cơ. Vì vậy bên cạnh việc học tập và kế thừa
những thành quả khoa học của nhân loại chúng ta cần đi tắt đón đầu, cần đổi
mới tư duy, phương pháp làm việc, học tập.
Sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học. Điều này làm thay đổi
quá trình dạy học, hiệu quả của việc sử dụng các PPDH. Mặt khác sự bùng nổ
của công nghệ thông tin làm cho nội dung SGK phải được đổi mới và phải
được trình bày theo một hệ thống lôgic, khoa học hơn. Đổi mới nội dung tất
yếu phải đổi mới PPDH cho phù hợp.
Bậc Tiểu học có những nét riêng: đó là sự đổi mới chương trình ở Tiểu
học và yêu cầu mới đặt ra cho giáo dục những nhiệm vụ mới: xem xét lại mục
tiêu, nội dung, mục tiêu giáo dục. Chính vì vậy GDTH từ nhiều năm có những
ChÈu ThÞ NguyÖn
8
K34A - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
9
K34A - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Đổi mới theo hướng vận dụng phương tiện dạy học hiện đại vào dạy
học. Sử dụng phương tiện đa dạng, hợp lí trong quá trình dạy học giúp cho
PPDH trở nên sinh động hơn và tạo được hứng thú học tập cho HS.
Đổi mới PPDH theo hướng đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của HS.
Đổi mới PPDH theo hướng đổi mới cách thiết kế bài dạy, lập kế hoạch
bài dạy và xây dựng mục tiêu bài học.
1.1.3. Một số vấn đề về môn Lịch sử - Địa lí ở Tiểu học nói chung, phần
Địa lí lớp 5 nói riêng
1.1.3.1. Môn Lịch sử - Địa lí ở Tiểu học
* Quan điểm xây dựng chương trình môn Lịch sử - Địa lí
Chương trình chọn yếu tố cốt lõi là hoạt động của con người và những
thành tựu của hoạt động đó trong không gian và thời gian. Vì vậy, chương
trình gồm hai phần cơ bản sau:
- Thời gian và tiến trình lịch sử dân tộc: Những hiểu biết cơ bản, ban
đầu về một số sự kiện, hiện tượng và những nhân vật lịch sử điển hình, một số
thành tựu văn hóa tiêu biểu đánh dấu sự phát triển của lịch sử dân tộc (Phần
Lịch sử).
- Không gian với những điều kiện và hoạt động chủ yếu của con người
hiện nay. Những hiểu biết ban đầu, cơ bản về dân cư, điều kiện sống, các hoạt
và một số quốc gia trên thế giới.
Bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh những kỹ năng:
- Quan sát sự vật, hiện tượng và thu thập, tìm kiếm thông tin, tư liệu
lịch sử, địa lí từ các nguồn khác nhau.
- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn thông tin để
giải đáp.
- Nhận biết đúng sự vật, hiện tượng lịch sử, địa lí.
- Trình bày lại kết quả học tập bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,…
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở học sinh những thái độ và thói
quen:
- Ham học hỏi, ham hiểu biết thế giới xung quanh các em.
- Yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước.
- Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và văn hóa gần gũi với học
sinh.
* Cấu trúc của chương trình môn Lịch sử - Địa lí
Chương trình môn Lịch sử và Địa lí bao gồm hai phần Lịch sử và Địa
lí. Cấu trúc như vậy nhằm làm rõ đặc trưng của Lịch sử và Địa lí, khi tiến
ChÈu ThÞ NguyÖn
11
K34A - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Số bài học
Số bài ôn tập, tổng
mới/ số tiết
kết, kiểm tra
Phần mở đầu
3/3 tiết
0
2
Lịch sử
26/26 tiết
6
32
Địa lí
29/29 tiết
* Mục tiêu dạy học của phần Địa lí lớp 5
Mục tiêu của dạy học các bài Địa lí lớp 5 nhằm giúp học sinh:
Về kiến thức: Nhận biết được một số đặc điểm khái quát về tự nhiên,
dân cư và hoạt động ở các miền địa hình trên đất nước ta, cung cấp cho học
sinh những biểu tượng địa lí, bước đầu hình thành một số khái niệm cụ thể,
xây dựng một số mối quan hệ địa lí đơn giản.
Về kỹ năng:
+ Bước đầu vận dụng được một số khái niệm đơn giản về bản đồ (hiểu
bản đồ, đọc tên địa danh, một số đối tượng,…) và tranh ảnh địa lí.
+ Bước đầu rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích số liệu, tranh ảnh, kỹ
năng phân tích mối quan hệ đơn giản.
Về thái độ:
+ Hình thành và phát triển ở HS thái độ và thói quen ham học hỏi, yêu
thiên nhiên đất nước, con người; có ý thức và hành động bảo vệ thiên nhiên.
+ Bước đầu hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh, hạn chế
những hiểu biết sai lệch, mê tín dị đoan trước những hiện tượng địa lí tự
nhiên. Vì vậy việc dạy học Địa lí không những chỉ cung cấp cho học sinh
những kiến thức đơn thuần mà còn phải hình thành, phát triển các năng lực tự
học. Đó là những nhiệm vụ song song và có phần quan trọng như nhau.
ChÈu ThÞ NguyÖn
13
K34A - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
14
K34A - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Bài 19: Các nước láng giềng của Việt Nam
- Châu Âu:
Bài 20: Châu Âu
Bài 21: Một số nước ở Châu Âu
Bài 22: Ôn tập
- Châu Phi:
Bài 23: Châu Phi
Bài 24: Châu Phi (tiếp theo)
- Châu Mĩ
Bài 25: Châu Mĩ
Bài 26: Châu Mĩ (tiếp theo)
- Châu Đại Dương và châu Nam Cực
Bài 27: Châu Đại Dương và châu Nam Cực
- Các đại dương trên thế giới:
Bài 28: Các đại dương trên thế giới
- Ôn tập cuối năm:
Bài 29: Ôn tập cuối năm
Mỗi vùng do vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác thiên
nhiên và sự thích ứng của con người và các hoạt động sản xuất, sinh hoạt có
những đặc điểm riêng. Những đặc điểm này được thể hiện qua những biểu
phổ thông với các phần: mở bài, nội dung chính của bài, tóm tắt nội dung
chính của bài, phần câu hỏi và bài tập ở cuối bài. Tuy nhiên, mỗi bài học
thường gồm một số đề mục có nội dung đơn giản. Mỗi đề mục trả lời có một
số ít câu hỏi (Tại sao? Ở đâu? Cái gì?) giúp HS nhận biết một vài đặc điểm
địa lí nổi bật của các vùng, của đất nước.
* Đặc điểm phần Địa lí lớp 5
Chương trình phần Địa lí được xây dựng theo quan điểm tích hợp ở ba
điểm chính:
- Chương trình xem xét Tự nhiên - Con người - Xã hội trong một thể
thống nhất, có quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau.
- Kiến thức trong chương trình là kết quả của việc tích hợp kiến thức
của nhiều ngành khoa học: Sinh học, Lịch sử, Dân số - Môi trường,…Các
kiến thức về các ngành khoa học luôn được sử dụng một cách triệt để để tạo
hiệu quả trong các bài học. Ví dụ phần “Địa lí Việt Nam” đã tích hợp nhiều
kiến thức về ngành khoa học Dân số - Môi trường (Bài 8 “Dân số nước ta”.),
ngành khoa học Sinh học (Bài 12, 13 “Công nghiệp”, Bài 15 “Thương mại và
du lịch”)…Các kiến thức này luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau, kết hợp
chặt chẽ trong mỗi bài học.
ChÈu ThÞ NguyÖn
16
K34A - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Chẩu Thị Nguyện
17
K34A - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Trong mỗi bài thường được chú ý xây dựng sát với những kiến thức
xung quanh cuộc sống thường ngày của các em để giúp các em có cơ hội vận
dụng những hiểu biết của mình vào bài học. Ví dụ bài “Nông nghiệp” có câu
hỏi “Em hãy kể tên một số vật nuôi ở nước ta?”, từ câu hỏi đó HS có thể vận
dụng vào những điều đã biết trong cuộc sống hàng ngày của gia đình, qua tivi,
sách báo và một số phương tiện truyền thông khác để tham gia xây dựng bài
học một cách sôi nổi và đạt được yêu cầu của bài học một cách nhẹ nhàng.
Như vậy, phần Địa lí lớp 5 có những nội dung, đặc trưng riêng của nó.
Trong quá trình dạy học GV phải căn cứ vào những đặc trưng này để tổ chức
sao cho giờ học đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài việc GV sử dụng sáng tạo các
PPDH thì GV phải kết hợp các hình thức dạy học phù hợp với nội dung bài
học để giúp HS lĩnh hội được các tri thức của bài học. Muốn vậy người GV
phải có cách tiếp cận mới, cách dạy học mới tạo nên bầu không khí học tập
nhẹ nhàng, vui tươi, phát huy tính tích cực của HS, loại bỏ cách áp dụng cứng
nhắc một chiều.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng của việc dạy học phần Địa lí lớp 5 ở Tiểu học
Để tìm hiểu thực trạng dạy học phần Địa lí lớp 5 ở Tiểu học tôi đã sử
dụng phương pháp điều tra kết hợp quan sát, hỏi - đáp,…việc dạy và học của
còn nói chuyện chưa chú ý nghe GV giảng bài.
1.2.3. Thực trạng sử dụng các PPDH và hình thức dạy học trong phần Địa
lí lớp 5
Với mục đích thăm dò thực trạng sử dụng các PPDH phần Địa lí lớp 5
tôi đã tiến hành điều tra câu hỏi sau (Phụ lục 1).
Kết quả thu được như sau:
Biểu đồ 1: Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học phần Địa lí lớp 5
Qua bảng số liệu trên cho thấy hầu hết các GV sử dụng PPDH truyền
thống: thuyết trình (mức độ thường xuyên là 73%), quan sát (mức độ thường
xuyên là 60%). Còn các PPDH phù hợp với đổi mới HS theo hướng phát huy
tính tích cực của HS như: thảo luận nhóm, trò chơi học tập, dạy học nêu vấn
đề,…thì ít được GV sử dụng.
ChÈu ThÞ NguyÖn
19
K34A - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Qua quan sát, dự giờ trong quá trình dạy học GV chủ yếu dạy học theo
hình thức cá nhân: hỏi - đáp (GV hỏi HS trả lời) hoặc hình thức GV giảng HS
chép mà “ngại” tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm nên giờ học không sôi
nổi, không phát huy được tính chủ động, sáng tạo của HS. Nhiều GV cho rằng
cứ đặt ra nhiều câu hỏi cho HS trả lời là phát huy được tính tích cực của HS.
Biểu đồ: Mức độ sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học phần Địa lí lớp 5
Qua biểu đồ trên cho thấy hầu hết GV sử dụng bảng, phấn (100%), biểu
đồ, bản đồ, tranh ảnh là những phương tiện dạy học quan trọng mà GV cũng
chỉ sử dụng ở mức độ thường xuyên là: biểu đồ (52%), tranh ảnh
(43,5%),…Các phương tiện dạy học mang lại nhiều thông tin, tăng tính sinh
động, tạo hứng thú học tập đặc biệt là tiết kiệm được thời gian: máy vi tính,
băng tiếng, băng hình,…chưa đủ sử dụng nhiều trong giờ học.
Qua quan sát, dự giờ tôi thấy hầu hết các GV khi dạy Địa lí chỉ sử dụng
các phương tiện, thiết bị dạy học Địa lí để minh họa cho nội dung bài học mà
ChÈu ThÞ NguyÖn
20
K34A - GDTH