TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2, các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô giáo khoa Sinh
– KTNN đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho
em thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S – GV Lưu Thị Uyên đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận này.
Qua đây, em xin gửi tới Ủy ban nhân dân xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn,
thành phố Hà Nội và những người đã giúp đỡ hỗ trợ em lời cảm ơn trân thành
nhất.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn và đây là lần đầu tiên làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất
mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Nga.
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
1
Lý do chọn đề tài……………………………………………………
4
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………
6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………..
7
2.1. Dinh dưỡng trẻ em……………………………………………………
7
2.2. Suy dinh dưỡng trẻ em……………………………………………….
15
2.3. Thừa cân béo phì……………………………………………………..
17
2.4. Một số chương trình, kế hoạch hành động vì sức khoẻ trẻ em……..
18
4.3. Nhận thức và thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ…………………
27
4.4. Nâng cao kỹ năng thực hành dinh dưỡng trẻ em của các bà mẹ…….
36
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………
42
5.1. Kết luận……………………………………………………………….
42
5.2. Kiến nghị……………………………………………………………...
43
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….
44
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
3
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
sách nuôi dưỡng trẻ nhỏ thành công cần phải tác động vào các khâu nói trên. [1]
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế và rất quan tâm đến
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
4
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
chăm sóc sức khỏe cho trẻ em và bà mẹ, do vậy mang lại cho trẻ em nguồn dinh
dưỡng tốt nhất trong những năm đầu đời là rất quan trọng. Nếu chúng ta đẩy
mạnh các thực hành dinh dưỡng hợp lý cũng như củng cố thực thi các chính sách
liên quan, trẻ em Việt Nam sẽ trở nên khỏe mạnh hơn, cao lớn hơn, thông minh
hơn [1].
Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và nay là Dự án cải
thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em được Viện Dinh dưỡng Quốc gia triển khai từ
năm 1999, sau hơn 10 năm triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục dinh
dưỡng và các biện pháp can thiệp, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi trên
toàn quốc đã giảm nhanh và khá bền vững.
Theo báo cáo kết quả Tổng điều tra Dinh dưỡng năm 2009 – 2010, tỷ lệ
suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/ tuổi) ở trẻ em dưới 5tuổi giảm mạnh, tính
chung cả nước mỗi năm trung bình giảm khoảng 1,5%. Cụ thể, năm 2010 tỷ lệ
suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em nước ta là 17,5% (chỉ tiêu cân nặng/ tuổi), trong
đó SDD vừa (độ I) là 15,4%, SDD nặng (độ II) là 1,8% và SDD rất nặng (độ III)
là 0,3%. Tuy vậy, vẫn còn20/63 tỉnh thành có mức SDD trẻ em trên 20%, xếp ở
mức cao theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới. Việt Nam vẫn còn nằm trong
số 36 quốc gia có tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi cao trên phạm vi toàn
cầu.[14]
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Mục tiêu chung
Nâng cao kĩ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ và người chăm sóc trẻ để
cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe trẻ em.
+ Mục tiêu cụ thể
- Thay đổi kiến thức/thực hành/thói quen dinh dưỡng theo khoa học, đảm bảo
dinh dưỡng đủ, cân đối, vệ sinh, an toàn và phù hợp với điều kiện kinh tế
của gia đình.
- Thực hiện tối đa khả năng sử dụng các nguồn thực phẩm có sẵn tại hộ gia
đình cho việc cải thiện chất lượng của bữa ăn hàng ngày.
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
6
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. DINH DƯỠNG TRẺ EM [ 7] [10]
2.1.1. Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với trẻ em
Dinh dưỡng là nhu cầu sống hàng ngày của mỗi con người. Khoa học đã
chứng minh sự phát triển của cơ thể nói chung phụ thuộc vào các yếu tố: di
truyền, nội tiết, thần kinh thực vật và dinh dưỡng. Ba yếu tố đầu đảm bảo tiềm
năng phát triển nhất định và dinh dưỡng hợp lí cung cấp các chất liệu cần thiết để
ăn, đạm chỉ được hấp thu tốt nhất khi có tỷ lệ cân đối với bột đường và chất béo.
Vai trò của rau xanh cũng rất quan trọng, việc thiếu rau xanh sẽ hạn chế hấp thu
đạm.
o
Chất béo
Dầu và mỡ cung cấp năng lượng trong bữa ăn của trẻ, làm cho thức ăn
lỏng mềm, tạo cảm giác ngon miệng. Nó cũng là dung môi hòa tan các vitamin
tan trong dầu như vitamin A, D, E, K. Các vitamin này chỉ hấp thu được khi chế
độ ăn có đủ dầu mỡ. Ở lứa tuổi 1-3, trẻ cần khoảng 30-40 g dầu mỡ một ngày, cụ
thể một bát bột hoặc cháo cần cho 1-2 thìa cà phê dầu hoặc mỡ. Nên cho trẻ ăn
cả dầu và mỡ, nhất là mỡ các loại gia cầm như gà, ngan, vịt... vì chúng chứa
nhiều axit béo chưa no cần thiết cho sự phát triển của trẻ, nhất là các tế bào não.
o
Các vitamin
Vitamin A cần cho sự tăng trưởng, bảo vệ da, niêm mạc, tăng sức đề
kháng của cơ thể, chống các bệnh nhiễm khuẩn, bảo vệ mắt, chống quáng gà và
các bệnh khô mắt. Nhu cầu vitamin A ở lứa tuổi này là 400 mcg/ngày. Vitamin
A có nhiều trong gan, trứng, sữa, dầu gan cá, gan cá biển; dầu cọ, dầu đậu tương,
dầu ngô, đu đủ, xoài, cà rốt, bí ngô, gấc, rau ngót, rau muống, rau giền. Vitamin
D giúp cơ thể hấp thu canxi, phốt pho để duy trì và phát triển hệ xương, răng
vững chắc, chống bệnh còi xương ở trẻ em. Nhu cầu vitamin D là 400 UI/ngày.
Vitamin C tăng cường hấp thu sắt, chống bệnh thiếu máu, giữ cho thành mạch
vững chắc, chống bệnh chảy máu chân răng…
o
Các chất khoáng
động vật như thịt, cá; các loại nhuyễn thể như trai, hến, sò huyết. Các loại ngũ
cốc, rau quả cũng chứa nhiều kẽm nhưng giá trị sinh học thấp hơn.
Ngoài các chất dinh dưỡng đã nêu ở trên, cơ thể trẻ còn cần các chất xơ
giúp đưa nhanh chất thải ra khỏi đường tiêu hóa, phòng chống táo bón. Chất này
có nhiều trong rau xanh và quả chín. Trẻ cũng cần uống đủ nước mỗi ngày
2.1.3. Dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi [5]
o
Nuôi con bằng sữa mẹ:
Quỹ Nhi đồng Quốc tế (UNICEF) đã coi nuôi con bằng sữa mẹ là một
trong bốn biện pháp quan trọng nhất (theo dõi biểu đồ phát triển, phục hồi mất
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
9
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
nước do tiêu chảy, nuôi con bằng sữa mẹ và tiêm chủng theo lịch tuổi) để bảo vệ
sức khoẻ trẻ em. Quan niệm trên có nhiều lí do, ví dụ:
- Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với đứa trẻ - Sữa mẹ là
thức ăn tốt nhất cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh chưa có
thức ăn nào thay thế được. Trong sữa mẹ có đủ các chất dinh dưỡng như P, G, L,
vit, khoáng. Các chất dinh dưỡng đó lại ở tỷ lệ thích hợp và dễ hấp thu, đáp ứng
với sự phát triển nhanh của trẻ dưới 1 tuổi.
- Sữa mẹ là dịch thể sinh học tự nhiên chứa nhiều yếu tố quan trọng bảo vệ cơ
vú của mẹ quá ngắn, hoặc bị nứt nẻ..) nên vắt sữa non cho trẻ uống bằng thìa.
- Cho bú không cứng nhắc theo giờ giấc, mà theo nhu cầu của trẻ. Lúc nào trẻ
đòi bú đều cho trẻ bú không kể ngày đêm. mỗi ngày bú khoảng 8 đến 10 lần.
Cho trẻ bú hoàn toàn đến hết 6 tháng tuổi. Khi trẻ bị bệnh, ngay cả khi bị tiêu
chảy vẫn cho trẻ tiếp tục bú.
- Cho bú kéo dài, ít nhất đến 12 tháng, tốt nhất là đến 18- 24 tháng. mặc dù số
lượng sữa ngày càng ít đi nhưng chất lượng sữa vẫn tốt, do đó cho bú kéo dài là
cách nâng cao chất lượng bữa ăn của trẻ một cách tự nhiên. Không nên cai sữa
cho trẻ lúc trẻ không khoẻ hoặc thời tiết không thuận lợi. Nên cai sữa từ từ để
giảm dần sữa mẹ và thay thế bằng thức ăn, thức ăn sau cai sữa phải chế biến tốt
và giàu dinh dưỡng, phù hợp với trẻ.
o
Bổ sung thức ăn cho trẻ [7]
Trong 6 tháng đầu, sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất đối với đứa trẻ.
Nhưng sau 6 tháng, số lượng sữa mẹ không đáp ứng đủ nhu cầu của đứa trẻ đang
lớn nhanh. Do đó các bà mẹ cần cho con ăn sam (ăn bổ sung). Không cho trẻ ăn
bổ sung trước 6 tháng tuổi vì hệ thống tiêu hoá và thận chưa phát triển đầy đủ để
đảm tiêu hoá, hấp thu và đồng hoá tốt.
Các thực phẩm sử dụng với mục đích bổ sung sữa mẹ để thỏa mãn nhu cầu
dinh dưỡng của trẻ gọi là thực phẩm bổ sung. Các thực phẩm này được xếp vào 4
nhóm chính:
+ Nhóm thức ăn giàu Glucid: gồm các loại ngũ cốc như: gạo, ngô, lúa mì...
+ Nhóm thức ăn giàu Protid: thịt gia súc, gia cầm, cá và các loại thủy sản...
+ Nhóm thức ăn giàu Lipid: mỡ động vật, dầu thực vật...
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
11
- Dầu mỡ
- Quả
- Đường
2.1.4. Dinh dưỡng cho trẻ từ 1 đến 3 tuổi [10]
Trẻ sau một năm tuổi vẫn tiếp tục lớn và phát triển nhanh, hệ thống tiêu
hoá đã phát triển hơn nhưng vẫn chưa thật sự hoàn thiện. Khẩu phần ăn không
hợp lý và chế biến không đảm bảo dễ làm trẻ rối loạn tiêu hoá, suy dinh dưỡng,
còi xương, thiếu máu. Lứa tuổi này tốc độ lớn đã giảm so với trước nhưng các
hoạt động của trẻ lại tăng lên tập đi tập nói do đó tiêu hao năng lượng so với cân
nặng cao hơn sơ với người lớn.
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
12
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng
Thành phần
Số lượng
Thành phần
Sắt ( mg )
6
Vit C ( mg )
35,0
Ở lứa tuổi này cơ quan tiêu hoá dần hoàn thiện, trẻ bắt đầu tự ăn tuy nhiên
thức ăn cho trẻ vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào sự lực chọn của người nuôi.
Vì vậy cần:
- Cung cấp cho trẻ thức ăn dễ tiêu hoá, hấp thu, giàu dinh dưỡng và đủ nhóm
chất trong ô dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu của trẻ.
- Đảm bảo vệ sinh thực phẩm và ăn uống để phòng nhiễm khuẩn và bệnh
đường ruột ở trẻ em. Chế biến thích hợp và thay đổi để tạo đk cho trẻ ăn ngon
miệng, ngăn ngừa hiện tượng chán ăn và sợ ăn một loại thức ăn nào đó trở
thành thành kiến với loại đó.
- Hàng ngày chú ý cho trẻ uống đủ nước.
- Tập cho trẻ ăn đúng bữa, không ăn bánh kẹo trước khi ăn, hạn chế ăn vặt, tạo
không khí vui vẻ. cho trẻ ăn.
Trong giai đoạn này bên cạnh dinh dưỡng cũng cần lưu tâm tới hoạt động chơi
của trẻ để trẻ phát triển tốt về thể chất và tinh thần.
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
13
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
14
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
2.2. SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM [5]
2.2.1. Định nghĩa
Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm
ảnh huởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của cơ thể.
2.2.2. Nguyên nhân
Suy dinh dưỡng có thể xảy ra do giảm cung cấp chất dinh dưỡng, tăng tiêu
thụ dưỡng chất hoặc cả hai.
+ Giảm cung cấp : Không cung cấp đủ lương thực thực phẩm; Trẻ biếng ăn, ăn
không đủ nhu cầu; Thức ăn chế biến không phù hợp, năng lượng thấp
+ Tăng tiêu thụ : Trẻ bệnh, nhất là bệnh kéo dài; Nhiễm Ký sinh trùng đường
ruột; Thất thoát chất dinh dưỡng do bệnh lý.
Trong đa số trường hợp, suy dinh dưỡng xảy ra do sự kết hợp của cả 2 cơ
chế, vừa giảm năng lượng ăn vào vừa tăng năng lượng tiêu hao (Ví dụ trẻ bệnh
nhưng mẹ lại cho ăn kiêng khem)
2.2.3. Những nguy cơ của suy dinh dưỡng
Tăng tỉ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi.
các lớp thanh thiếu niên liên quan đến sức khỏe sinh sản.
2.2.4. Phòng, chống suy dinh dưỡng ở cộng đồng
Cung ứng lương thực, thực phẩm đầy đủ cho trẻ : Vấn đề này không được
đặt lên hàng đầu trong giai đoạn hiện nay ở các thành phố lớn. Tuy nhiên tại các
vùng ngọai thành, vùng ven và nông thôn đây vẫn còn là vấn đề nghiêm trọng đe
dọa đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em.
Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và kéo dài 18-24 tháng : Sữa mẹ luôn là thức ăn
đầu đời hoàn hảo nhất cho trẻ sơ sinh và là thức ăn tốt, đựoc trẻ chấp nhận trong
giai đọan sau. Sữa mẹ, ngoài cung cấp chất dinh dưỡng còn cung cấp các yếu tố
chống lại bệnh tật, bảo vệ trẻ khỏi các bệnh lý nhiễm trùng.
Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý : Tập cho trẻ ăn dặm sau 6
tháng tuổi. Cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (bột đường, đạm, béo),
không kiêng khem, và duy trì sữa mẹ trong thời gian 2 tuổi. Nếu không có sữa
mẹ đủ, lựa chọn loại sữa thay thế phù hợp.
Vệ sinh an toàn thực phẩm : Là vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc bảo
vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun sán... Chọn lựa thực phẩm
tươi cho trẻ, tránh bảo quản dài ngày trừ trường hợp có tủ cấp đông đúng quy
2.3.2. Nguyên nhân
Năng lượng khẩu phần vượt nhu cầu.
Giảm hoạt động thể lực, ngủ nghỉ không hợp lí
Cân nặng quá cao lúc đẻ hoặc bố (mẹ ) béo phì cũng có ảnh hưởng.
2.3.3. Nguy cơ của thừa cân, béo phì
Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ khi trưởng thành. Những đứa trẻ béo sẽ
ngừng tăng trưởng sớm, tăng nguy cơ mắc các bệnh: tim mạch, tăng huyết áp,
tiểu đường, sỏi mật, viêm khớp…và có thể dẫn tới tử vong.
Ảnh hưởng đến tâm lí của trẻ, trẻ thường mặc cảm, thiếu tự tin trong các
hoạt động.
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
17
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
2.3.4. Phòng chống thừa cân, béo phì
+ Mục tiêu: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ
nữ tuổi sinh đẻ, trẻ vị thành niên, góp phần nâng cao tầm vóc, thể lực của người
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
18
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Việt Nam.
+ Đối tượng và phạm vi thực hiện dự án:
- Đối tượng: Bà mẹ có thai và cho con bú, phụ nữ có thai; trẻ em dưới 5 tuổi;
phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ vị thành niên.
+ Nội dung của dự án:
- Tổ chức các hoạt động tư vấn về dinh dưỡng bao gồm: chế độ dinh dưỡng,
chế độ nghỉ ngơi, kiến thức về việc bổ sung viên sắt/viên đa vi chất phòng
chống thiếu máu thiếu sắt trong quá trình theo dõi thai nghén;
- Hỗ trợ và thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và ăn
bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi;
- Bổ sung các sản phẩm dinh dưỡng giàu chất dinh dưỡng cho trẻ suy dinh
dưỡng nặng được điều trị trong bệnh viện và cơ sở y tế tuyến tỉnh, thành phố,
quận/huyện và phường/xã;
- Xây dựng và phổ biến phác đồ điều trị suy dinh dưỡng nặng trong các cơ sở
điều trị nhi khoa trên địa bàn thành phố và tại cộng đồng;
- Xây dựng câu lạc bộ dinh dưỡng để chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc dinh dưỡng
nhằm nâng cao kiến thức và thực hành dinh dưỡng vì sự phát triển của thai nhi;
- Chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng hợp lý cho phụ nữ mang thai, góp phần
phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi và nâng cao tầm vóc;
20
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 3.
Đ ỐI TƯỢNG – NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Kiến thức và kĩ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi
tại xã Mai Đình. Đây là những người đã và sẽ trực tiếp nhất, thường xuyên nhất
và đảm nhiệm chính trong việc nuôi dưỡng trẻ em tại gia đình.
3.2. Nội dung nghiên cứu
1. Thực trạng về tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non xã Mai Đình.
2. Đánh giá nhận thức về kiến thức khoa học và kĩ năng thực hành dinh
dưỡng cho trẻ em của bà mẹ. ( Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Thực hành nuôi
con bằng sữa mẹ, cho trẻ ăn bổ sung và dinh dưỡng trẻ lứa tuổi mầm non).
3. Các giải pháp để phổ biến kiến thức khoa học và nâng cao kĩ năng thực
hành dinh dưỡng cho trẻ em của bà mẹ.
3.3. Phương pháp nghiên cứu [ 1]
Đánh giá trẻ SDD, thừa cân béo phì theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế
Thế giới (1985).Với trẻ dưới 9 tuổi chỉ tiêu đánh giá thừa cân trẻ em là cân
nặng/chiều cao (CN/CC) so sánh với quần thể tham khảo NCHS (National Center
for Health Statistics). Trong nghiên cứu này chọn chỉ tiêu đánh giá theo CN/CC như
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
> + 4 SD
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Thừa cân độ 3
Thu thập thông tin:
- Từ số liệu thống kê của các cơ quan có liên quan ( Trạm Y tế; Trường mầm
non…)
- Từ “Phiếu điều tra hộ gia đình và kiến thức, thực hành bà mẹ về dinh dưỡng”
gồm điều kiện kinh tế xã hội, trình độ văn hoá, tuổi, nghề nghiệp, ..; các thông tin
liên quan đến dinh dưỡng trong quá trình mang thai của mẹ, kiến thức và thực hành
chăm sóc trẻ (bú mẹ, sử dụng thực phẩm cho trẻ, ăn bổ sung, chế độ chăm sóc trẻ
khi trẻ ốm...).
Quan sát có tham gia
Tuyên truyền, tư vấn trực tiếp, gián tiếp
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
22
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
lân cận đã thu hút một lượng lớn lao động của địa phương. Trong năm 2011 xã
đã có những chuyển biến về kinh tế: tổng giá trị sản xuất ước đạt 432 tỷ đồng
tăng 11,1%. Thu nhập bính quân đầu người đạt 24 triệu/người/năm.
- Công tác giáo dục – đào tạo với chất lượng giáo dục từng bước được nâng cao,
xã đã hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học, tỉ lệ học sinh học hết
trung học cơ sở được học tiếp lên trung học phổ thông, bổ túc, học nghề đạt
98,5%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 46%;
Riêng về giáo dục mầm non, Mai Đình có 3 điểm trường mầm non với
tổng diện tích 7107 m2 trung bình 12m2/1 trẻ), trong đó trường mầm non Mai
Đình A là một trong hai trường đầu tiên của huyện Sóc Sơn được công nhận đạt
chuẩn. Năm học 2009-2010, trường mầm non Mai Đình A cùng với trường mầm
non Tiên Dược vừa đón bằng công nhận "Trường đạt chuẩn quốc gia". Năm học
2010 - 2011, nhà trường nuôi dạy 591 trẻ và được phân chia học trong 16 nhóm,
lớp. Trong nhiều năm qua, trường mầm non Mai Đình A luôn phấn đấu thi đua
và đã đạt nhiều thành tích xuất sắc: 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó trên
chuẩn là 24,3%. 54% giáo viên và 28% nhân viên biết sử dụng máy tính. Trường
tổ chức cho 100% trẻ bán trú.
- Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được quan tâm. Thực hiện có
hiệu quả vai trò chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân và phòng chống dịch
bệnh; Xã đã chăm lo chu đáo cho các đối tượng chính sách, người có công, các
gia đình hộ nghèo, các gia đình và cá nhân có hoàn cảnh khó khăn. Thường
xuyên quan tâm hỗ trợ các hộ nghèo và đào tạo nghề cho trên 400 lao động.
- Về môi trường: Công tác vệ sinh môi trường được quan tâm. Đến nay các thôn
đã thành lập được tổ vệ sinh môi trường tự quản làm công tác thu gom rác. Ý
thức giữ gìn vệ sinh môi trường chung của nhân dân không ngừng được nâng
cao. Có 98,6% các hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh.
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
Số liệu cụ thể như sau:
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA – K34 GDMN
25