Giải pháp phát triển Giao thông vận tải đô thị ở Hà Nội - Pdf 31

Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
1

GVHD : PGS TS Từ Sĩ Sùa
Nghiên cứu khoa học cấp Bộ : Giải pháp phát triển GTVT đô thị ở Hà Nội
Nhóm sinh viên thực hiện :
Nguyễn Thị Hằng
Nguyễn Thu Trang
Nguyễn Hải Sơn
phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Quá trình đô thị hoá là xu hớng tất yếu khách quan, vừa là mục tiêu
vừa là động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc. Đô thị
hoá đang mang tính phổ biến đối với các đô thị của các quốc gia trên thế giới.
Tốc độ đô thị hoá của các nớc đang phát triển diễn ra nhanh hơn các nớc
phát triển, đặc biệt là nhng nớc chậm phát triển thì tốc độ này có lúc đột
biến. Vai trò của đô thị hoá ngày càng quan trọng hơn đối với phát triển kinh
tế của các nớc. Song hệ quả của quá trình đô thị hoá với tốc độ cao nảy sinh
những thách thức với đô thị. Trong quá trình đô thi hoá thành phần, bộ phận
có liên quan trực tiếp đến giao thông vận tải( GTVT) đô thị và các yếu tố bên
trong của chúng phát triển không đồng đều đã tạo nên sức ép cơ sở hạ tầng đô
thị đang còn nghèo nàn lạc hậu và đô thị hoá phải đối mặt với rất nhiều vấn đề
bất cập và bức xúc nh: Tắc nghẽn giao thông tai nạn giao thông, ô nhiễm môi
trờng đô thị. ..chỉ tính riêng tắc nghẽn giao thông tai nạn giao thông ở các đô
thị lớn của nớc ta cũng đã gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng mỗi ngày, cha kể
những ngoại ứng tiêu cực khác.
Để khắc phục tình trạng nh đã nêu ở trên, phát triển GTVT đô thị ở
các thành phố, mà trớc hết là các thành phố lớn trớc những yêu cầu bức xúc
của lý luận và thực tiễn cần phải nghiên cứu các giải pháp phát triển tổng hoà
các mục tiêu kinh tế- xã hội- môi trờng mt cách tối u nhằm hớng tới phát
triển bền vững giao thông đô thị phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá- hiện

Chơng 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển GTVT đô thị bền
vững.
Chơng 2: Phân tích đánh giá hiện trạng về tính phát triển bền vững của
GTVT đô thị.
Chơng 3: nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển GTVT đô thị ở
Hà Nội
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
3 chơng 1. NGHIÊN cứu cơ sở lý luận về phát triển giao
thông vận tải đô thị bền vững
1.1. Tổng quan về phát triển bên vững:
1.1.1.Khái niệm phát triển bền vững:
Thế giới trong quá trình tồn tại và phát triển của mình đang phải đối
mặt với hàng loạt thử thách: Chiến tranh nghèo đói, bênh tật, ô nhiễm môi
trờng, nạn khủng bố, bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên,. ..đã và
đang đe doạ đến sự tồn tại và phát triển của loài ngời, ảnh hỏng hiện tại và
tơng lai của mỗi quốc gia cũng nh trên phạm vi toàn cầu. Đứng trớc những
thử thách đó con đờng tất yếu là phát triển bền vững - phát triển bền vững
con đờng tất yếu của Việt Nam đã trở thành một quan điểm đợc khẳng định
trong nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần IX trong chiến lợc và kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2000 2005) nêu rõ phát triển nhanh, hiệu
quả và bền vững tăng trởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã
hội và bảo vệ môi trờng. Vậy phát triển bền là gì?.
Thuật ngữ phát triển bền vững chính thức lần đầu tiên xuất hiện trong
ấn phẩm : chiến lựơc bảo tồn thế giới do hiêp hội bảo tồn thiên nhiên thế
giới, chơng trình Môi trờng Liên Hợp Quốc và quỹ quốc tế về bảo vệ thiên
nhiên phát hành năm 1980 sau đó phát triển bền vững đợc nghiên cứu kỹ

vừa không xâm hại đến lợi ích của thế hệ tơng lai.
Phát triển bền vững là sự phát triển mà sự phát triển của cá nhân này
không làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác, sự phát triển của cá nhân
của cá nhân không làm đến sự phát triển của cộng đồng; sự phát triển của
cộng đồng này không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng khác; sự phát
triển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi ích của thế hệ mai sau và
sự phát triển của loài ngời không đe doạ đến sự sống còn hoặc làm suy giảm
nơi sinh sống của các loài khác trên hành tinh.
Phạm vi áp của phát triển bền vững rất rộng lớn, đó là định hớng phát
triển của bất kỳ quốc gia nào, lĩnh vực nào. Nó nhấn mạnh sự hài hoà giữa các
lĩnh vực với nhau, với môi trờng sinh thát và sự hài hoà giữa thế hệ hiện tại
với thế hệ tơng lai.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
5

Hiện Tại

nhng thay đổi về cơ chế chính sách : hỗ trợ kỹ thuật, giáo dục và đào tạo...
*Tiêu chuẩn văn hoá:
Thay đổi bền vững đòi hỏi thay đổi những thói quen và phong cách
sống có hại cho môi trờng chung. Phát triển bền vững đòi hỏi thiết lập những
thói quen mới phù hợp với nền văn minh đô thị.
1.1.3. Các chỉ số phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là một khái niệm mở rộng, mang tính tổng hợp rất
cao. Để đo mức độ bền vững của sự phát triển có thể sử dụng các chỉ số phát
triển con ngời HDI ( Human Developed Index) do UNDP đa ra gồm các chỉ
số cơ bản sau:
GDP ( Tổng sản phẩm quốc dân ) chỉ số này nêu nên mức sống bình
quân của ngời dân ở mỗi quốc gia. Thông thờng giá trị đợc tính theo một
đơn vi tiền tệ quốc tế là USD, tuy nhiên sức mua của đồng tiền khác nhau tại
mỗi quốc gia cho nên theo Liên hợp quốc thì giá trị này thì giá trị này đựơc
quy đổi.
Chỉ số phản ánh trình độ dân trí: Tỷ lệ ngời biết chữ, tỷ lệ ngời có
học vấn các cấp.
Chỉ số phản ánh sự tiến bộ về y tế, sức khoẻ, tuổi thọ. Theo tổ chức
Liên hợp quốc chỉ sồ tổng hợp cả ba yếu tố trên là chỉ số phát triển con ngời
HDI. Chỉ số HDI có giá trị từ 0 đến 1. Hiện nay các quốc gia phát triển thì chỉ
số này đạt gần đến 1; các quốc gia chậm phát triển chỉ số này đạt 0, 5.
1.1.4. Nguyên tắc phát triển bền vững.
Nguyên tắc phát triển bền vững gồm 9 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng.
Đây là nguyên tắc vô cùng quan trọng, nói lên trách nhiện phải quan
tâm đến mọi ngời xung quanh và các hình thức khác của cuộc sống, trong
hiện tại cũng nh trong tơng lai. Đó là nguyên tắc đạo đức của lối sống, đó là
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
7

đồng nào. Phát triển bền vững đòi hỏi sự đóng góp của mỗi cá nhân. Nhà nớc
cần quan tâm đến nhu nhu cầu về kinh tế- xã hội của họ và hớng dẫn họ.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
8

Nguyên tắc 8: Xây dựng một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi
cho việc phát triển và bảo vệ môi trờng.
Một xã hội bền vững phải biết kết hợp hài hoà giữa phát triển và bảo vệ,
xây dựng đợc cuộc sống bền vững trong cộng đồng. Xây dựng cơ cấu quốc
gia thống nhất phải kết hợp đợc nhân tố con ngời, sinh thái và kinh tế.
Nguyên tắc 9: Xây dựng khối liên minh toàn cầu.
Để bảo vệ môi trờng bền vững không thể làm riêng lẻ mà cần có sự
liên minh hỗ trợ giữa các nớc.
Trên đây là 9 nguyên tắc khi xây dựng xã hội phát triển bền vững. Cho
nên xây dựng nguyên tắc phát triển bền vững của bất kì quốc gia nào cũng
không nằm ngoài hệ thống 9 nguyên tắc trên. Việt Nam căn cứ vào bối cảnh
của mình và nguyên tắc của quốc tế để xây dựng nguyên tắc phát triển bền
vững.
1.1.5.Các mô hình phát triển bền vững:
Tiếp cận hệ thống và tổng hợp những bài học kinh nghiệm quý báu
trong phát triển và môi trờng. Jaccob và Satler, chuyên gia về môi trờng
Canada thì phát triển bền vững là sự tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau
của ba hệ thống: kinh tế-xã hội môi trờng.

Hình 1.2 Mô hình phát triển bền vững
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
9


Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
10

1.2. tổng quan về giao thông đô thị
Đô thị có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, đô
thị phát triển bền vững có liên hệ mât thiết với phát triển bền vững quốc gia.
Đô thị phát triển bền vững khi các lĩnh vực kinh tế, xã hội của đô thị bền
vững.
1.2.1 Đô thị và quá trình đô thị hoá:
* Đô thị và phân loại đô thị.
Đô thị là nơi tập trung đông đúc dân c, chủ yếu là lao động phi nông
nghiệp, họ sống và làm việc theo phong cách lối sống thành thị. Việc xác định
quy mô tối thiểu phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội của quốc gia đó và tỷ
lệ phần trăm phi nông nghiêp của một đô thị. Theo quy mô dân số ngời ta
chia đô thị thành các loại đô thị sau :
Siêu đô thị với dân số trên 10 triệu dân.
Đô thị loại I : có dân số > 10 triệu dân.
Đô thị loại II : có dân số từ: 500.000 1.00.000 ngời.
Đô thị loại III : có dân số từ: 250.000 500.000 ngời.
Đô thị loại IV : có dân số từ: 100.000 - 250.000 ngời.
Đô thị loại V :có dân số từ: 50.000 100.000 ngời.
ở nớc ta quy định đô thị và điểm dân c có các yêú tố cơ bản sau:
- Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò sự phát
triển kinh tế-xã hội của vùng lãnh thổ nhất định.
- Qui mô dân số nhỏ nhất là 4000 ngời.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 60% trong tổng số ngời lao
động, nơi có sản xuất và dịch vụ, thơng mại phát triển.
- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình phục vụ dân c đô thị
- Mật độ dân c đợc xác định theo từng loại đô thị phù hợp với đặc
điểm từng vùng.

nghiệp>85% >12000ngời
/km
2Đô thị loại III
>100.000- 350.000
ngời.Tỷ lệ phi nông
nghiệp>80%

>1000ngời/km
2 Đô thị loại IV
>30000- 100.000
ngời. Tỷ lệ phi nông
nghiệp>70%

>8000ngời/km
2Thị xã, thị
trấn
Cơ sở hạ tầng (CSHT): Các tài sản vật chất và các hoạt động có liên
quan dùng để phục vụ nhu cầu kinh tế chính trị của cộng đồng dân c đô
thị.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (CSHT kỹ thuật): là một hệ thống các phơng
tiện kỹ thuật làm nền tảng cho sự phát triển, là môt bộ phân của cơ sở hạ tâng
làm dịch vụ công cộng trong các đô thị.
Cơ sở hạ tầng xã hội (CSHT xã hội) : là một hệ thông các yếu tố tham
gia vào quá trình tồn tại và phát triển của xã hội.
1.2.3. Đặc điểm của giao thông đô thị:
*Khái niệm hệ thống giao thông đô thị:
Các thành phần chủ yếu của cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng xã hội
-Mạng lới giao thông
-Phơng tiên vận tải
-Cấp thoát nớc
-Thông tin
Đặc điểm của hệ thống giao thông đô thị:
-Một là: Giao thông đô thị không thể thực hiện chức năng thuần tuý mà
có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau: chức năng kỹ thuật, chức năng
môi trờng. ..
Hệ thống giao thông đô thị
Hệ thông giao thông Hệ thống vận tải
Hệ
thông
giao
thông
đông
Hệ
thông
giao
thông
tĩnh
Vận
tải
công
cộng
Vận
tải cá
nhân
Vận
tải

Giao thông đô thị có vai trò lớn với phát triển kinh tế: Sự phát triển giao
thông vận tải dẫn đến quá trình đô thị hoá, các trung tâm thơng mại, khu dân
c, khu công nghiệp đợc hình thành. Giao thông phat triển, con ngời có cơ
hội đợc học tập, đợc làm việc trong thành phố, chi phí đi lại giảm...
Tuy nhiên nó có nhng hạn chế của nó: Phát triển giao thông sử dụng
quỹ đất nhiều hơn, sử dụng năng lợng nhiêu hơn, chất thải đa vào môi
trờng nhiều hơn, ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời.
Phát triển giao thông đô thị gây ra tắc nghẽn, tai nạn giao thông, khí
thải, tiếng ồn... đang là vấn đề cấp bách cần phải quán triệt trong kế hoạch
phát triển giao thông này nay.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
15

1.3.phát triển giao thông đô thi bền vững.
1.3.1. Khái niệm phát triển giao thông đô thị bên vững:
Giao thông đô thị có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân mà còn là lĩnh vực sử dụng nhiều tài nguyên và gây ô nhiễm môi trờng.
Đảng và Nhà nớc ta đã vạch ra những đờng lối chủ chơng cải thiện và bảo
vệ môi trờng là một nội dung của chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch và dự án
phát triển kinh tế xã hội.
Việt Nam thừa nhận phát triển bền vững của chơng trình môi trờng
Liên hợp quốc: Phát triển bền vững là đáp ứng nhu cầu của thế hệ tơng lai.
Giao thông là một nghành kinh tế kỹ thuật đặc thù, một bộ phận không
thể thiếu đợc của một đô thị. Định hớng phát triển của đô thị và của quốc
gia. Phát triển bền vừng là đáp ứng nhu câu đi lại của con ngời thuận tiện,
nhanh chóng, an toàn và bảo vệ môi trờng.
Quan điểm của phát triển giao thông vận tải bền vững:
- Cải tạo và phát triển hệ thông giao thông để ứng nhu cầu đi lại ngày
càng cao của dân c đô thị.

mạng lới giao thông đảm bao yêu cầu:
+ Mật độ mạng lơi phải đảm bảo ở mức độ tối thiểu, cần thiết, đủ thiết
kế các tuyến đờng vận tải hành khách công cộng.
+ Hình dạng mạng lới và sự phân bố mạng lới hợp lý. Chú ý phát
triển đa dạng các loại phơng thức vận tải công cộng.
- Thói quen đi lại của hành khách :
Ngời tham gia giao thông vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát
triển bền vững giao thông đô thị. Cần phải tạo cho ngời dân thói quen đi lại
bằng phơng thức vận tải hành khách công cộng.
- Cơ chế chính của Nhà nớc :
+ Vận tải công cộng nên đợc xem là khâu trọng tâm và theo nguyên
tắc cung cấp dẫn đầu.
+ Quản lý giao thông, hạn chế hoặc có những biện phát quản lý nhu cầu
giao thống cá nhân, phát triển giao thông cá nhân, phát triển giao thông vận
tải công cộng. ..
1.3.3 Yêu cầu phát triển giao thông đô thị bền vững:
Phát triển bền vững giao thông đô thị là đi trớc một bớc đối với các
nghành kinh tế khác, tạo điều kiện các nghành kinh tế khác phát triển góp
phần bảo vệ môi trờng.Vì vậy mục tiêu cần đặt ra của giao thông đô thị là:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
17

- Mạng lới giao thông đô thị phải đảm bảo tính đồng bộ: Quy hoạch
phát triển không gian và khu chức năng đô thị, quy hoạch cơ sở hạ tầng mạng
lới giao thông, đầu t phơng tiện, tổ chức và điều hành mạng lới giao
thông. ..
- Mạng lới giao thông phải đảm bảo tính liên thông.
- Mạng lới giao thông phải đảm bảo tính hệ thống.
- Vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách công cộng có sức chứa lớn phải

rộngvề phía trái cửa sông Hồng(Gia Lâm, Đông Anh) nh khu công nghiệp
Sài Đồng ở Đông Anh
Hà Nội có tổng diện tích 922, 8km
2
chiếm 0, 7% diện tích cả nớc, có 9
quận nội thành và 5 huyện ngoại thành, dân số HàNội sấp xỉ 3, 0 triệu ngời.
Nội thành Hà Nồi là vùng đất bằng phẳng, khoảng cách đông tây từ 5 6
km, bắc nam từ 7 8 km, diện tích gân 100 km
2
với tổng số dân 1, 6 triệu
ngời mật độ đạt 17489 ngời/km
2
.
Từ năm 1954 đô thị hà Nội có khoảng 40.000 ngời với diện tích khiêm
tốn khoảng 4, 5km
2
. Đến nay diện tích đô thị mở rộng gần gấp 20 lần, dân số
tăng 40 lần, chứng tỏ mức đô thị hoá ở Hà Nội tăng rất nhanh chóng. Trong 10
năm trở lại đây kinh tế đô thị Hà Nội luôn tăng trởng, nhịp độ tăng trởng
GDP đat 8, 7% thời kỳ 1986 1991, đạt 9% thời kỳ 1991 1992, đạt 12,
35% thời kỳ 1993 1994, 13%thời kỳ 1995 1996 và rất ít bị khủng hoảng
bởi kinh tế châu á, thời kỳ 1996-2000 tăng 10, 4%. Dự kiến năm 2000
2005 tăng 12%. T năm 1990-2000 GDP tăng 9 lần chiếm 7, 22%GDP cả
nớc, 41%của đông bằng sông Hồng, 65% của vùng kinh tế trọng điểm phía
bắc. Thu nhập bình quân đầu ngời đạt 470usd năm 1993 lên 1200 usd
năm 2003.
Về giao thông vận tải thì Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng.Từ
1975 trở về trớc mạng lới đờng nội thành chủ yếu dựa trên mạng lới đã
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni

Kiếm và quận có mật độ thấp nhất là quận Tây Hồ chỉ bằng 21% mật độ mạng
lới của quận Hoàn Kiếm.
- Mạng lới có cấu trúc hỗn hợp thiếu sự liên thông : ở các khu vc mới
hình thành, mật độ thấp, mọi sự giao lu để tập trung vào trung tâm thành phố
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
20

(đờng hớng tâm) tạo ra sứ dồn ép căng thẳng về giao thông ở khu vực trung
tâm thành phố. Những năm gần đây một số trục đờng hớng tâm và hệ thống
dờng vành đai (tơng lai có 4 hệ thống đờng vành đai) đã đợc cải tạo và
hình thành rõ rệt.
- Đờng phố ngăn tào thành nhiều giao cắt: Khoảng cách giữa nút giao
thông trong khu vực trung bình là 380m. Toàn thành phố có khoảng 508 điểm
giao cắt, chủ yếu là giao cắt đồng mức, ảnh hởng đến tốc độ xe chạy, an toàn
chạy xe. Nội thành có khoảng hơn 100 nút giao thông có đèn tín hiệu giao
thông với mô hình hiện đại, một số nút có hệ thống camera. ..
Các chỉ tiêu

Ba
Đìn
h

Hoàn
Kiếm

Đống

65

24

12,
04

9,
11

9, 96

84, 4

Dân
số(1000ngời)

205,
9

172,
9

360,
9

94, 8

138,
2


29,
63 27,
82 254,
1

Tổng diện tích
đờng phố(km
2
) 0,
852

0,
958

1,
151

0,
390


5, 02

4,
39

6, 21

5, 93
Mật độ
đờng(km/km
2
) 4,
64

10,
28

3, 67

1, 10

1, 59

3,
39

2, 97

so với dân
số(m
2
/1000 dân)

4,
137

5,
696

3

4,
113

4,
370

2,
511

1,
808

3,
393

- Chất lợng đờng xấu, lòng ờng hẹp: Khu vực nội thành có khoảng
80% đờng có chiều rộng từ 7 11 m, chỉ khoảng 20% đờng rộng 12m.

5000
10000
15000
20000
25000
30000
Hoàn
Kiếm
Hai Bà
Trng
Đống Đa Ba Đình Tây HồHình 2.1: Phân bố diện tích bãi đỗ xe

Xe con, xe đạp
Xe liên tỉnh
Xe tải
Xe buýt
Xe khác

Hinh 2.2: Cơ cấu bãi đỗ xe cho loại phơng tiện
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
23

Ngoài ra, Trong Hà Nội còn có mạng lới đờng sắt quốc gia gồm 2
tuyến chính: Tuyến đờng sắt xuyên tâm qua thành phố và tuyến vành đai
phía tây bắc thành phố. Vấn đề quan trong và phức tạp ở đây là đờng sắt
chạy qua trung tâm thành phố giao cắt đồng mức hầu hết các tuyến đờng bộ

Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
24

576m. Tuy nhiên xe buyt cha có làn đờng riêng nên khi vào điển đón phải
lấn đờng của các xe thô sơ, dễ gây tai nạn cho các phơng tiện hoạt động
trên đờng.
Hiện nay công ty vận tải hành khách công cộng đã vân hành thử tuyến
đờng dành riêng cho xe buyt trên đoạn đờng Nguyến Trãi xong đã tạo ra
nhiều bất cập nh giao cắt với các xe thô sơ, các ổ voi, ổ gà ở giữa đờng.
Ngoài ra tại nhiều điểm đỗ có lu lợng khách lên xuống lớn vấn cha
bố trí đợc nhà chờ nh tuyến 25 (Nam thăng Long Giáp Bát), hoặc hệ
thống nhà chờ cha bố trí đầy đủ thông tin cho khách: nh khoảng cách chạy
xe, thời gian chạy xe, điểm dừng đỗ trên tuyến. ..
Về bến cảng đờng thuỷ: Có rất nhiều cảng nhỏ nằm ở hai bên sông
Hồng phục vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách. Khu vực hữu ngạn sông
Hồng có 4 cảng trong đó có 3 cảng vận chuyển hàng hoá, còn cảng Chơng
Dơng vận chuyển hành khách.
Về ga đờng sắt trong khu vực trung tâm: Ga Hà Nội nằm ở trung tâm
thành phố, chủ yếu thực hiện tác nghiệp vân tải hành khách.
Về bến xe khách: Hà Nội có 6 bến xe khách trong đó có 6 bến xe buyt
trùng với bến xe liên tỉnh: Bến xe Giáp Bát, Long Biên, Gia Lâm, Nam Thăng
Long, Mỹ Đình.
* Mạng lới thiếu sự liên thông, đờng nhỏ hẹp, các nút có năng lực
thông qua nhỏ so với nhu cầu gây ắch tắc, tai nạn.
- Tỷ lệ quỹ đất dành cho giao thông quá nhỏ, giao thông tĩnh cha đợc
coi là công cụ điều tiết giao thông, mà còn là nguyên nhân làm hạn chế năng
lực thông qua của đờng xá.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
25

lớn, vì vậy xe đạp thơng cản trở giao thông, nó cũng là phơng tiện chính
gây ra tăc nghẽn giao thông tại các nút có mật độ lớn.
Phơng tiện vận tải đô thị
pt vận
tải hàng
hoá
pt vận
tải
hành
khách
pt
chuyên
dụng
Phơn
g tiện

nhân
Phơng
tiện công
cộng
Cứu hoả
Cứu thơng
Xây dựng
Xe
đạp
Xe
máy
Xe
con
Xe


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status