MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ.........................................................................................................5
Bảng 1: Các công ty liên kết và công ty con của nhựa Bình Minh......................................................5
Bảng 2: Kết quả lợi nhuận của nhựa Bình Minh miền Bắc.................................................................5
Bảng 3: Kết quả lợi nhuận công ty cổ phần nhựa Đà Nẳng................................................................5
Bảng 4: Cơ cấu cổ đông của Nhựa Bình Minh....................................................................................5
Bảng 5: Mô hình quản trị của Nhựa Bình Minh.................................................................................5
Bảng 6: Hội đồng quản trị Nhựa Bình Minh.......................................................................................5
Bảng 7: Ban kiểm soát Nhựa Bình Minh............................................................................................5
Bảng 8: Thu nhập của ban giám đốc BMP so với NTP........................................................................5
Bảng 9: Tỷ số thanh khoản của BMP từ năm 2010-2014...................................................................5
Bảng 10: Đánh giá hoạt động của BMP từ năm 2010-2014...............................................................5
Bảng 11: Tỷ số quản lý nợ của BMP từ năm 2010-2014....................................................................5
Bảng 12: Các chỉ số sinh lời của BMP từ năm 2010-2014..................................................................5
Bảng 13: Cơ cấu chi phí của BMP từ năm 2010-2014........................................................................5
Bảng 14: So sánh ROE của BMP và NTP năm 2013-2014...................................................................5
Bảng 15: Lợi suất và độ lệch chuẩn của BMP.....................................................................................5
Bảng 16: Ước lượng chi phí vốn cổ phần của BMP.............................................................................5
Bảng 17: So sánh chi phí sử dụng vốn cổ phần với ROE và ROA........................................................5
Bảng 18: Lợi ích kinh tế của BMP từ 2010-2014................................................................................5
Bảng 19: Ước tình chi phí vốn chủ sở hữu ở các mức nợ vay khác nhau...........................................5
Bảng 20: Ước tính chi phí sử dụng vốn ở các mức nợ vay khác nhau................................................5
Bảng 21: Bảng phân tích dòng tiền BMP từ năm 2011-2014.............................................................5
Bảng 22: Giả định dự phóng của BMP từ năm 2015-2019................................................................5
Bảng 23: Kết quả hoạt động kinh doanh dự phóng cho 5 năm 2015-2019........................................5
1
Bảng 24: Cân đối kế toán dự phóng cho 5 năm 2015-2019...............................................................5
Bảng 25: Dòng tiền của BMP từ năm 2015-2019...............................................................................5
Bảng 26: Định giá cổ phiếu theo phương phép FCFE.........................................................................5
3.2.1 Ước tính hệ số beta của cổ phiếu BMP....................................................................................30
3.2.2 Ước tính hệ số Alpha Jensen...................................................................................................33
3.3. QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ....................................................................................................................34
3.3.1 Ước lượng chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)..................................................................34
3.3.2 Chi phí sử dụng vốn bình quân:...............................................................................................35
3.3.3 So sánh với ROE.......................................................................................................................35
3.3.4 Lợi ich kinh tế..........................................................................................................................36
Thước đo lợi nhuận kinh tế EVA (Economic value add) là một thước đo hữu ích đối với nhà đầu tư
khi muốn xem xét một cách định lượng giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho nhà đầu tư. Ưu
điểm nổi bật nhất của thước đo EVA là có tính tới chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu, đây là chi phí cơ
hội khi nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh này thay vì lĩnh vực kinh doanh khác, qua
đó có thể xác định chính xác giá trị thực sự được tạo ra cho các nhà đầu tư, cổ đông trong một thời
kỳ nhất định. Các thước đo khác không tính tới loại chi phí này. EVA trong giai đoạn 2010-2014 của
BMP luôn có giá trị dương, điều này thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả tốt. Lợi
nhuận kinh tế năm 2014 đạt 270.15 triệu đồng, tăng 26.78 triệu đồng so với năm 2013 (tương ứng
với tốc độ tăng trưởng 9.9%). Mặt khác, qua bảng phân tích số liệu trên cho thấy việc gia tăng vốn
chủ sở hữu đã có tác động hiệu quả làm tăng lợi nhuận kinh tế cho công ty.......................................37
3.4. QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ.....................................................................................................................37
3.5. QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH CHIA CỔ TỨC..................................................................................41
3.6. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU BMP...............................................................................................................44
3.6.1 Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFE............................................52
3.6.2 Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFF.............................................52
3.6.3 Định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E................................................................................53
3.6.4 Định giá theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức...............................................................53
3
3.7. HOẠT ĐỘNG M&A.........................................................................................................................54
3.8. RỦI RO VÀ CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ.............................................................................................55
Mỗi một cơ hội đầu tư luôn mang theo những rủi rỏ tiềm ẩn. Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế
Hội đồng quản trị Nhựa Bình Minh.
Bảng 7:
Ban kiểm soát Nhựa Bình Minh.
Bảng 8:
Thu nhập của ban giám đốc BMP so với NTP.
Bảng 9:
Tỷ số thanh khoản của BMP từ năm 2010-2014.
Bảng 10:
Đánh giá hoạt động của BMP từ năm 2010-2014.
Bảng 11:
Tỷ số quản lý nợ của BMP từ năm 2010-2014.
Bảng 12:
Các chỉ số sinh lời của BMP từ năm 2010-2014.
Bảng 13:
Cơ cấu chi phí của BMP từ năm 2010-2014.
Bảng 14:
So sánh ROE của BMP và NTP năm 2013-2014.
Bảng 15:
Lợi suất và độ lệch chuẩn của BMP.
Bảng 16:
Ước lượng chi phí vốn cổ phần của BMP.
Bảng 17:
So sánh chi phí sử dụng vốn cổ phần với ROE và ROA.
Bảng 18:
Lợi ích kinh tế của BMP từ 2010-2014.
Bảng 19:
Ước tình chi phí vốn chủ sở hữu ở các mức nợ vay khác nhau.
Bảng 20:
Ước tính chi phí sử dụng vốn ở các mức nợ vay khác nhau.
Bảng 21:
ngoài nước, việc phân tích và quản trị tài chính doanh nghiệp càng đóng vai trò quan
trọng hơn. Với yêu cầu trên, chúng tôi đã chọn Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh
(BMP) để phân tích và đánh giá.
Được thành lập theo mô hình công ty hợp doanh với tên gọi Nhà máy công ty hợp
doanh Nhựa Bình Minh (1977) chuyên sản xuất các loại sản phẩm nhựa dân dụng và ống
cùng phụ kiện ống, Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh luôn đi đầu trong lĩnh vực nhựa
công nghiệp với những sản phẩm theo đúng quy chuẩn của Bộ Xây dựng và Hệ thống
Quản lý môi trường ISO.
Với định hướng ưu tiên tập trung phát triển nhóm sản phẩm nhựa vật liệu xây
dựng, về lâu dài sẽ mở rộng sang một số sản phẩm trong các lĩnh vực khác có tiềm năng
phát triển như sản phẩm nhựa cho công nghiệp hỗ trợ, cho nông nghiệp kỹ thuật cao,
tưới tiêu, thủy lợi và các ngành công nghiệp chủ lực khác, BMP đang từng bước xây
dựng, áp dụng hệ thống sản xuất kinh doanh, quản lý mới, bước đầu triển khai các dự án
đầu tư dài hạn.
Trong những năm qua, ngành nhựa gặp không ít khó khăn do nhu cầu giảm sút là
kết quả của thị trường bất động sản đóng băng. Năm 2014, ROE của BMP đạt mức
21,9%, giảm 10,36% (tương đương với tốc độ giảm 32,09%) so với năm 2010, trong đó
lợi nhuận biên giảm mạnh 3,86% (tương đương với tốc độ giảm 32,09%), nguyên nhân
chủ yếu là do chi phí tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu. Tuy nhiên, với kinh
nghiệm 37 năm trong nghề, trước sự thiếu thuận lợi của thị trường, BMP vẫn đạt mức
tăng trưởng khá tốt về doanh thu và thị phần, duy trì vị trí dẫn đầu trong ngành.
6
Bên cạnh đó, đáng lưu ý, tỷ số thanh khoản hiện hành của BMP từ 2010 – 2014
trung bình khoảng 6,57 cao hơn nhiều so với tỷ số trung bình của ngành nhựa – bao bì
(1,62). Các tỷ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh cao hơn trung bình ngành
nhiều cho thấy nguồn tài sản ngắn hạn của công ty chưa được sử dụng hiệu quả.
Cơ cấu vốn cuối năm 2014 của công ty được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở
hữu. Cơ cấu nợ phải trả của BMP hoàn toàn là nợ ngắn hạn. Đây chưa phải là một cơ
Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 16/11/1977, được thành lập theo mô hình công tư hợp doanh với tên gọi NHÀ
MÁY CÔNG TƯ HỢP DOANH NHỰA BÌNH MINH, chuyên sản xuất các loại sản
phẩm nhựa dân dụng và ống cùng phụ kiện ống.
Năm 1986, bắt đầu sản xuất ống nhựa phục vụ chương trình nước sạch nông thôn của
UNICEF. Đây là lần đầu tiên ống nhựa của Nhựa Bình Minh được đối tác nước ngoài tín
nhiệm và đặt hàng cho thị trường toàn quốc.
Năm 1987, hình thành chiến lược chuyển hoàn toàn sang sản xuất các sản phẩm nhựa
công nghiệp và kỹ thuật, chủ yếu là ống và phụ kiện ống.
Năm 1990.
8
• Đổi tên thành XÍ NGHIỆP KHOA HỌC SẢN XUẤT NHỰA BÌNH MINH, là
đơn vị Nhà nước trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ.
• Chính thức đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu và logo
của Công ty tại Việt Nam.
• Hệ thống phân phối bắt đầu được hình thành.
Năm 1994
• Được đổi tên thành CÔNG TY NHỰA BÌNH MINH, là doanh nghiệp Nhà nước
trực thuộc bộ Công nghiệp nhẹ.
• Đơn vị đầu tiên trong cả nước ứng dụng công nghệ tiên tiến Dry Blend để sản
xuất ống nhựa đến đường kính 400mm trực tiếp từ nguyên liệu PVC compound.
• Năm 1999, khánh thành Nhà máy 2 - diện tích 20.000m 2 tại Bình Dương với
trang thiết bị hiện đại của các nước Châu Âu – đánh dấu một bước phát triển về
quy mô và năng lực của Công ty.
Năm 2000, được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.
Năm 2002, lần đầu tiên đưa ra thị trường sản phẩm ống HDPE trơn và ống PE gân thành
• Khởi công xây dựng Nhà Máy 4 tại Long An.
• Go-live hệ thống ERP.
2.2.
Ngành nghề kinh doanh:
Nhựa Bình Minh được người tiêu dùng đánh giá là doanh nghiệp hàng đầu có uy tín
trong ngành nhựa Việt Nam nói chung và ngành nhựa công nghiệp nói riêng, chuyên
cung cấp các loại ống, phụ kiện ống nhựa, các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao cho các
ngành cấp thoát nước, bưu chính viễn thông điện lực, xây dựng và dân dụng, các loại
bình xịt sử dụng trong nông nghiệp… Có thể liệt kê 5 dòng sản phẩm chủ yếu hiện nay
của Công ty như sau:
10
• Ống và phụ tùng uPVC đường kính từ 21mm đến 630mm, dùng trong các ngành
cấp thoát nước, điện lực, bưu chính viễn thông, xây dựng và dân dụng.
• Ống và phụ tùng HDPE đường kính từ 16mm đến 1.200mm, dùng trong các
ngành cấp thoát nước, điện lực, xây dựng và dân dụng, đặc biệt cho các vùng
nước phèn và nước mặn.
• Ống gân HDPE thành đôi và phụ tùng đường kính từ 110mm đến 500mm, đặc
biệt dùng trong ngành thoát nước hạ tầng, điện lực.
• Ống và phụ tùng PP-R đường kính từ 20mm đến 160mm, dùng cho nước nóng và
nước lạnh, chịu áp lực cao.
• Bình xịt sử dụng trong nông nghiệp các loại 1 lít, 5 lít, 10 lít.
Các dòng sản phẩm chủ yếu mang thương hiệu Nhựa Bình Minh trên đều đạt
chuẩn quốc gia và quốc tế. Ngoài ra, các sản phẩm cũng được chứng nhận phù hợp với
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-4:2011/BXD.
Với hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ thuộc thế hệ tiên tiến nhất từ các
nước Ý, Đức, Áo, Canada.., được trang bị đồng bộ tại ba nhà máy ở TP.HCM, Bình
Định hướng phát triển
• Định hướng chiến lược về sản phẩm: Ưu tiên tập trung phát triển nhóm sản phẩm
nhựa vật liệu xây dựng nhưng về lâu dài sẽ mở rộng sang một số sản phẩm trong
các lĩnh vực khác có tiềm năng phát triển như sản phẩm nhựa cho công nghiệp hỗ
trợ, cho nông nghiệp kỹ thuật cao, tưới tiêu, thủy lợi và các ngành công nghiệp
chủ lực khác.
• Định hướng chiến lược về kinh doanh: Duy trì ổn định hệ thống phân phối làm
nền tảng và mở rộng ra khách hàng dự án, công trình thông qua các nhà phân
phối lớn hoặc phát triển bộ phận phụ trách khách hàng dự án. Thị trường nội địa
vẫn được định hướng là chủ lực, đồng thời tăng cường các hoạt động tìm hiểu,
đánh giá và từng bước mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường lân cận trong
khu vực dưới các hình thức thương mại, hợp tác đầu tư hoặc đầu tư.
• Định hướng chiến lược về mô hình tổ chức, quản trị và nhân lực: Quy hoạch và
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cả nhu cầu về số lượng và chất
lượng nguồn nhân lực cho phát triển. Ứng dụng và không ngừng hoàn thiện
những mô hình và công cụ quản lý tiên tiến để đảm bảo tính minh bạch và nâng
cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành. Công ty khẳng định sẽ tiếp tục phát huy
truyền thống đoàn kết, cẩn trọng, hợp tác và gắn kết với sự sáng tạo, tinh thần sẵn
12
sàng đổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nội bộ và xây dựng môi
trường làm việc thân thiện nhưng chuyên nghiệp.
• Định hướng chiến lược về tài chính và đầu tư: Tăng cường hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh để đảm bảo hiệu quả tài chính trong ngắn hạn đồng thời
hướng đến việc phát triển bền vững trong dài hạn của công ty trên cơ sở “cân
bằng” và hài hòa lợi ích giữa khách hàng, cổ đông, người lao động và cộng đồng.
Không ngừng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, phát triển sản phẩm mới,
khẳng định chiến lược đầu tư thiết bị tiên tiến để ổn định chất lượng sản phẩm,
LĨNH VỰC SXKD VỐN
CHÍNH
13
GÓP
CỦA
CÔNG
TY
Công
ty Đường D1, khu
TNHH
Công ty con
D, KCN Phố Nối
MTV Nhựa A,
Huyện
Văn
Bình Minh Lâm, Tỉnh Hưng
miền Bắc
động
sản HCM
Q.6,
TP.
Trần
Cao
Kinh doanh bất động
sản
26%
Bình Minh
Việt
Công ty cổ 371
phần
Đà Vân, quận Thanh
Nẵng
Khê, TP. Đà Nẵng
Sản xuất kinh doanh
xuất nhập khẩu các
TIÊU
B
Doanh
C
Tỷ
số
Sản
đồng
lượng
Tổng lợi
Tấn
nhuận
Tỷ
trước
đồng
THỰC
THỰC
1
2
3
(%)
4=3/2
178
200
276
138
155
4.2
5
7.2
143
170
8,6
CHỈ
TIÊU
THỰC KẾ
ĐVT
B
C
Doanh
Tỷ
số
đồng
thuần
Lợi
nhuận
Tỷ
trước
đồng
THỰC
HIỆN
HOẠCH HIỆN
2013
90
99
2,6
2,1
1,1
52
43
5=3/1
thuế
Bảng 3: Kết quả lợi nhuận công ty cổ phần nhựa Đà Nẳng
Mặc dù xây dựng kế hoạch với mức tăng trưởng thấp nhưng kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của DPC năm 2014 vẫn không đạt được yêu cầu so với kế hoạch đề
ra và cũng giảm so với cùng kỳ - đặc biệt về chi tiêu lợi nhuận – được thể hiện trong
bảng trên. Nguyên nhân chủ yếu do DPC là một doanh nghiệp quy mô nhỏ, thương hiệu
yếu nên gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh “ sống còn” với các thương hiệu khác trên
địa bàn. Bên cạnh đó DPC cũng chưa xác định và tập trung được vào dòng sản phẩm chủ
lực, hệ thống phân phối rất yếu nên bị phụ thuộc nhiều vào đối tượng khách hàng dự án.
Trong năm 2014, theo quyết định của HĐQT BMP, các đại diện vốn của BMP
tham gia trong cơ cấu quản trị của DPC đã rút khỏi vị trí Chủ tịch HĐQT và trưởng BKS
DPC. DPC đã bầu bổ sung thay thế các vị trí trên và bổ nhiệm bổ sung thay thế một số
Cá nhân trong nước
5.418.091
11,91
Tổ chức trong nước
3.041.192
6,69
Cá nhân nước ngoài
316.773
0,7
Tổ chức nước ngoài
21.958.472
48,28
Nội bộ
1.322.182
2,91
mục tiêu của Công ty.
2.9.
Thu nhập của ban điều hành.
Danh sách ban điều hành nắm giữ cổ phần công ty:
• Nguyễn Hoàng Ngân – Phó chủ tịch HĐQT – 0.76%
• Nguyễn Thị Kim Yến – Thành viên HĐQT – 0.56%
19
• Nguyễn Thị Phương Nga – Thành viên BKS – 0.28%
• Nguyễn Lưu Thùy Minh – Thành viên BKS – 0.04%
Số cổ phần ban điều hành nắm giữ
Hội đồng quản trị
TT HỌ VÀ TÊN
CHỨC
SỐ
CỔ TỶ
LỆ
VỤ
PHIẾU
NGÂN
3
NGUYỄN
tịch
THỊ
KIM Thành
YẾN
4
Chủ tịch
viên
của SCIC
NGUYỄN HỒNG MINH Thành
0
0
viên
5
SUCHAI
CHỨC
SỐ
VỤ
PHIẾU
HỮU
20
CỔ TỶ LỆ SỞ GHI
SỞ HỮU (%)
CHÚ
1
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG Trưởng
NGA
2
3
126.692
0,28
19.938
NTP
Vốn điều lệ
454,784,800,0
00
563,392,900,00
0
Doanh thu
2,500,608,876,40
9
3,006,459,211,3
08
Lợi nhuận sau
thuế
376,811,604,5
40
325,045,515,9
76
Thu nhập các
thành viên
BGĐ
4,681,108,18
4
5,989,827,52
1
Thu nhập
chi trả các khoản nợ tới hạn trong năm tới hay không. Phân tích tỷ số này là thước đo
nhanh chóng để đo tính thanh khoản của một công ty.
Các
tỷ
số CTCP NHỰA BÌNH MINH
thanh khoản
201
NGÀNH NHỰA – BAO BÌ
2013 2012 2011 2010 2014 2013 2012 201
4
Tỷ
số
thanh 7,07
khoản
2010
1
6,37
2,28
2,32
0,77
0,52
hiện
hành
Tỷ
số
thanh 5,29
toán nhanh
Khả năng thanh 1,16
toán bằng tiền
mặt
22
Bảng 9: Tỷ số thanh khoản của BMP từ năm 2010-2014
Nhìn chung tỷ số thanh khoản hiện hành của BMP từ 2010 – 2014 trung bình
khoảng 6,57 cao hơn nhiều so với tỷ số trung bình của ngành nhựa – bao bì (1,62). Chỉ
tiêu này phản ánh công ty có khả năng thanh toán hiện hành trung bình 657% điều này
chứng tỏ doanh nghiệp có nguồn tài sản ngắn hạn dồi dào để đảm bảo cho các khoản nợ
có quá cao hoặc quá thấp tương ứng với doanh thu hiện tại và doanh thu hoạch định
không?
Năm
Chỉ tiêu
2010
2011 2012 2013 2014
Vòng quay TSCĐ và đầu tư dài hạn (lần)
5,2
4,8
5,1
4,6
5,5
Vòng quay tài sản cố định (lần)
5,5
6,4
6,9
4,7
5,2
5,4
5,7
6,1
Kỳ thu tiền bình quân (ngày)
77,5
70,4
67,8
64,1
59,5
Vòng quay hàng tồn kho (lần)
3,4
4,3
3,9
28,9
40,5
38,9
31,7
Bảng 10 : Đánh giá hoạt động của BMP từ năm 2010-2014
Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân trong giai đoạn 2010-2013 trung bình ở mức 69,95
ngày, đến năm 2014 giảm xuống còn 59,5 ngày. Nguyên nhân là do: kỳ thu tiền bình
quân ở giai đoạn 2010-2013 cao vì xảy ra rủi ro về khoản nợ phải thu với nhựa Đức
Thành. Đến năm 2013 BMP tổ chức tổ chức thẩm định lại toàn bộ tài sản đảm bảo bởi
cơ quan chức năng độc lập, có thẩm quyền và qua công chứng để giảm thiểu rủi ro phát
sinh nợ xấu không thu hồi được. Mặt khác BMP áp dụng chính sách chiết khấu thanh
toán ngay làm cho chi phí tài chính tăng, nhưng bù lại kỳ thu tiền bình quân giảm (cụ thể
24
năm 2014 giảm 4,6 ngày so với năm 2013). Đồng thời, BMP dùng ưu thế khả năng
thanh toán nhanh của mình để mua được hàng giá cạnh tranh, giúp tiết kiệm chi phí nên
kỳ thanh toán bình quân năm 2014 là 31,7 ngày giảm 7,2 ngày.
Sau sự kiện xảy ra rủi ro về khoản nợ phải thu với nhựa Đức Thành,việc thu hồi
công nợ đến hạn, đảm bảo dòng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh được BMP đặc
biệt quan tâm. Nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro lần nữa BMP tiến hành đánh giá
chất lượng từng khoản nợ phải thu hàng tháng, tăng cường công tác quản trị rủi ro, giám
sát hoạt động quản lý công nợ khách hàng, duy trì sự ổn định trong hoạt động của BMP.
Bên cạnh công tác quản lý công nợ, quản trị hàng tồn kho luôn được chú trọng, số
ngày lưu kho năm 2014 chỉ còn 78,1 ngày giảm 13,5 ngày. Tận dụng triệt để năng suất
của máy móc thiết bị hiện có nhằm tối đa hóa việc sử dụng tài sản, vòng quay tài sản cố