ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÔNG TY ĐẠM PHÚ MỸ (DPM)
TP Hồ Chí Minh, Tháng 8 năm 2014
Phân tích mã chứng khoán công ty Đạm Phú Mỹ (DPM)
TỔNG QUAN KINH TẾ VI MÔ
1. Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2014 ước tính tăng 5,18% so với cùng kỳ
năm 2013. Đây là mức tăng GDP cao so với mức tăng cùng kỳ năm 2012 và 2013 và cả ba
khu vực đều có mức tăng cao hơn mức tăng cùng kỳ năm 2013. Trong mức tăng 5,18% của
toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,96%. Đây là những dấu hiệu
tích cực, toàn diện về tăng trưởng của nền kinh tế.
Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành thủy sản có mức tăng cao nhất với
5,85% ngành nông nghiệp mặc dù tăng thấp nhất ở mức 2,25% nhưng quy mô nông nghiệp
hiện vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong khu vực với khoảng 77%.
Cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm nay vẫn theo hướng tích cực. Khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 17,69%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm
38,70%; khu vực dịch vụ chiếm 43,61%.
2. Chỉ số giá tiêu dùng CPI
Trong tháng, giá của các mặt hàng thiết yếu trên thế giới tăng không nhiều cùng với nguồn
cung lương thực, thực phẩm dồi dào và nhất là việc thực hiện hiệu quả các chính sách về
kiểm soát lạm phát đã góp phần giữ ổn định giá tiêu dùng trong nước.
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6/2014 tăng 1,38% so với tháng 12/2013 và tăng 4,98% so với
cùng kỳ năm trước. Bình quân mỗi tháng trong 6 tháng đầu năm nay, CPI tăng 0,23%. Chỉ
số giá tiêu dùng bình quân 6 tháng đầu năm nay tăng 4,77% so với bình quân cùng kỳ năm
trước.
2
3. Chỉ số giá sản xuất
Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng
sẽ thuộc về các nhà sản xuất có giá nguyên liệu đầu vào thấp.
Tương tự Urea, giá các loại phân bón khác như Kali, DAP, SA,… giảm mạnh trong năm
2013 và có hồi phục nhẹ trong năm 2014. Dự báo cùng xu hướng với giá Urea thế giới, giá
Urea trong nước các năm tới sẽ có xu hướng giảm, khó đạt mức trung bình của năm 2013.
4
7. Trong nước:
a Tình hình sản xuất, cung cầu phân bón trong nước:
Nông nghiệp là một những ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt
Nam, với hơn 70% dân số sống bằng nghề nông. Vì vậy nhu cầu phân bón cho nông nghiệp rất
lớn. Mới đây, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn cho biết nhu cầu phân bón cho sản
xuất nông nghiệp nước ta năm 2014 cần gần 11 triệu tấn các loại, tăng cao hơn so với mức
10,3 triệu tấn năm 2013.
Hiện tại, nước ta đã đáp ứng được 80% nhu cầu phân bón phục vụ cho nông nghiệp trong
nước. Theo kế hoạch mở rộng công suất, dự kiến đến năm 2015, sản lượng phân bón trong
nước sản xuất cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp với 100% lượng Urea, lân
và NPK; 70% – 80% lượng phân DAP và 30% lượng SA.
Năm 2014, dự báo lượng cung phân bón sẽ tiếp tục tăng mạnh cả trên thế giới và
trong nước. Riêng ở mặt hàng Urea, hiện tại năng lực trong nước đến thời điểm hiện tại là
2.340 triệu tấn/năm, Dự kiến cuối năm 2014, Đạm Hà Bắc nâng công suất từ 180,000 tấn lên
500,000 tấn/năm, cả nước sẽ có 2.66 triệu tấn/năm. Như vậy, về Urea đến nay, sản xuất trong
nước không những phục vụ đủ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp mà còn có thể để xuất
khẩu. Về giá cả, do các loại phân bón vô cơ phát triển mạnh và thay đổi cơ cấu phát triển các
chủng loại phân bón hữu cơ, NPK chất lượng cao, nhiều chế phẩm khác và do biến đổi khí
hậu nên giá thành phân bón các loại hầu hết đều không tăng, giá giảm dần đến năm 2014-
2015.
5
b Cơ cấu ngành:
Thống kê cho thấy cả nước hiện có đến 500 doanh nghiệp sản xuất phân bón và trên dưới
30.000 đại lý kinh doanh phân bón.
Nguồn cung phân bón chủ yếu của nước ta tập trung vào 15 doanh nghiệp lớn thuộc 2
khẩu cấp bách. Xuất khẩu – mở rộng thị trường được xem là hướng đi cần thiết khi có sự
cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp tại thị trường nội địa.
Yêu cầu cải tiến và đổi mới công nghệ để tạo ra được những sản phẩm đạt tiêu chuẩn
quốc tế: thế giới đang có xu thế tăng cường sử dụng phân bón NPK khoáng thiên nhiên và
phân hữu cơ chất lượng cao thay thế dần dần phân hóa học. Do đó, các sản phẩm phân bón
hóa học độc hại, gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và môi trường về lâu dài nếu không cải tiến
và đổi mới công nghệ sẽ bị mất thị phần, thậm chí có nguy cơ phải đóng cửa.
Sự cạnh tranh về giá từ phân bón nhập khẩu cùng với tình trạng phân bón giả, kém
chất lượng diễn ra hết sức phức tạp: phân bón nhập khẩu nhất là phân urê có nguồn gốc từ
Trung Quốc có giá bán thấp hơn so với giá urê sản xuất trong nước tràn vào Việt Nam cùng
với đó là tình trạng phân bón giả, kém chất lượng, khó kiểm soát.
Việc gia nhập WTO còn là một thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp, họ cần phải
đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và chú ý giá cả để có thể tồn tại trong một
thị trường cạnh tranh khắc nghiệt.
PHÂN TÍCH CÔNG TY
1. Giới thiệu chung
Tổng Công ty Phân bón và
Hóa chất Dầu khí ( tiền thân là
Công ty Phân đạm và Hóa chất
7
Dầu khí) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) bắt đầu đi vào hoạt động từ
ngày 19/01/2004.
Từ ngày 31/8/2007, Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức chuyển đổi Công
ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí và vận hành theo mô hình công ty cổ phần.
Ngày 05/11/2007 Công ty chính thức niêm yết 380.000.000 cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán, với mã chứng khoán DPM.
Ngày 5/4/2008, Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí (Đạm Phú Mỹ-
PVFCCo) đã thống nhất chuyển công ty này thành Tổng công ty hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con. Ngày 15/05/2008, Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức
chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ phần.
8. Tầm nhìn và sứ mệnh
TẦM NHÌN: Phát triển trở thành doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam và trong khu vực về
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh phân bón và hóa chất phục vụ ngành Dầu khí.
SỨ MỆNH: Sản xuất, cung ứng nguồn phân bón và hóa chất phong phú, đáng tin cậy với giá
cả hợp lý và điều kiện tốt nhất cho khách hàng trên cơ sở đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh
doanh, góp phần tích cực vào sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp và kinh tế đất nước.
9. Phân tích Swot
Điểm mạnh:
• Thương hiệu đã khẳng định đươc vai
trò và vị trí dẫn đầu trong ngành phân
bón VN.
• Nguồn tiền mặt dồi dào, ít vay nợ nên
không chịu áp lực lãi vay khi lãi suất
tăng cao, chủ động tiếp tục mở rộng
quy mô
• Công nghệ hiện đại, DPM có chi phí
tiêu hao nhiên liệu thấp, giá thành sản
xuất thuộc loại thấp nhấttrong ngành.
• Hệ thống công ty con, nhà phân phối
phủ khắp, tạo lợi thế phân phối sản
phẩm, xây dựng thương hiệu.
• Hệ thống sản phẩm kinh doanh đa
dạng (chủ lực là Urea).
• DPM được hưởng lợi từ thuế suất ưu
đãi đến năm 2014. Hiện tại thuế suất
thuế TNDN của DPM là 7.5% và kéo
dài tới năm 2014. Đây là một lợi thế
không nhỏ cho DPM.
Điểm yếu:
• Các quyết định đầu tư chịu nhiều chi
sang các nước khu vực Đông Nam Á ,
trong đó Myanmar và Campuchia là 2
thị trường chủ đạo do vị trí địa lý gần
Việt Nam, đồng thời cũng là những
nước có nhu cầu tiêu thụ phân bón
lớn.
• Xuất hiện sản phẩm hàng giả làm giảm uy
tín thương hiệu và phân bón giá rẻ từ Trung
quốc làm tăng sức cạnh tranh.
• Biến động bất thường từ thị trường phân
bón thế giới và thời tiết khí hậu thất
thường.
• Lợi thế cạnh tranh của DPM có thể giảm đi
khi từ năm 2015 không còn được hưởng ưu
đãi về thuế.
• Bên cạnh đó, bể Cửu Long đã ngưng cung
cấp từ năm 2009. Từ năm 2010, công ty
phải mua toàn bộ nguyên liệu khí từ mỏ
Nam Côn Sơn với giá 3.55 USD/MMBTU.
Ước tính chi phí khí trong năm 2010 tăng
lên 60%.
10
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1. Báo cáo thu nhập:
Theo bảng báo cáo thu nhập qua các năm, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp
dịch vụ của DPM tăng đều từ 2009 đến 2012 nhưng năm 2013 sụt giảm, thấp hơn kì vọng.
Năm 2013 doanh thu giảm 22% so với năm 2012. Sản lượng sản xuất và tiêu thụ trong
2013 đạt 822.000 tấn và 835.000 tấn, giảm lần lượt 4% và 9% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong năm2013, giá khí- nguồn nguyên liệu chính của công ty biến động, tăng khá
cao 2% kéo theo giá vốn hàng bán tăng (chiếm 68% doanh thu). Do đó, lợi nhuận gộp
đồng. Năm 2013, lượng tiền mặt giảm 28% do DPM điều chỉnh kỳ hạn tiền gửi từ 1 tháng đến
3 tháng lên thành tiền gửi kỳ hạn 6 tháng đến 12 tháng tại các ngân hàng. Với lượng tiền và
các khoản tương đương tiền lớn, doanh nghiệp có lợi thế chủ động hoàn toàn về vốn.
Tình hình tài chính của DPM rất tốt và độ an toàn cao khi chỉ số thanh toán hiện hành và chỉ số
thanh toán nhanh qua các năm đều cao, trung bình vào khoảng 5 lần. DPM không phải chịu
sức ép về những khoản nợ ngắn hạn, tính thanh khoản của công ty là khá cao.
Năm 2013, tỉ số thanh khoản hiện hành của
doanh nghiệp đạt 6.14x và tỉ số thanh khoản
nhanh là 5.05x, các tỷ số này tăng so với năm
2012 nguyên nhân là do khoản nợ ngắn hạn
năm 2013 giảm 12% so với năm 2012 chủ yếu
do chi phí phải trả giảm.
Tính thanh khoản cao giúp khẳng định tiềm lực tài chính mạnh mẽ của DPM, đồng thời
giúp công ty thuận lợi hơn khi có nhu cầu trong vay vốn Ngân hàng để phát triển.
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tài sản, trung bình từ 1%
đến 5%, đây là mức phải thu thấp do công ty không có chính sách bán trả chậm. Việc siết chặt
chính sách bán hàng giúp công ty nhanh chóng nhận tiền mặt. Tuy nhiên, điều này lại gây sức
13
ép cho hệ thống các nhà phân phối của công ty, người nông dân. Điều này có thể sẽ gây bất lợi
khi đối mặt với sự cạnh tranh trong tương lai.
Phần lớn tài sản dài hạn là tài sản cố định. Tài sản cố định của công ty chiếm tỉ trọng cao,
bao gồm nhà máy Đạm Phú Mỹ, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị, quyền sử dụng
đất, bản quyền … Hầu hết các tài sản cố định của công ty đã khấu hao xong. Từ cuối năm
2010, nhà máy chính Đạm Phú Mỹ đã không còn khấu hao (mỗi năm gần 1,000 tỷ đồng).
b Cơ cấu nguồn vốn
DPM thuộc nhóm các doanh nghiệp có tỉ lệ nợ thấp, chiếm phần nhỏ trong cơ cấu nguồn
vốn của doanh nghiệp (dưới 16%). Điều này phản ánh rõ ở tỉ số nợ DPM nhỏ hơn nhiều so
với trung bình ngành. Từ đó, chi phí tài chính từ các khoản lãi vay chỉ chiếm phần nhỏ, không
đáng kể trong cơ cấu chí phí của doanh nghiệp, góp phần giảm thiểu tổng chi phí doanh
nghiệp.
Thuế 474,403 288,626 169,693 182,920
LN sau thuế 3067,647 2179,191 1219,853 1341,838
12. Bảng cân đối kế toán (tỷ đồng) :
2012 2013 2014F 2015F
Tài sản
Tiền 5629,376 4032,386 6780,396 6780,396
Đầu tư ngắn hạn 62,077 1734,861 1908,347 2099,182
Phải thu 193,728 246,098 202,284 257,524
Tồn kho 1171,461 1340,683 1414,460 1800,727
TSNH khác 147,353 161,195 122,977 156,741
Tài sản cố định 2371,392 2368,444 515,096 1868,419
Tài sản dài hạn khác 1005,124 921,644 584,465 647,133
Tổng tài sản 10580,512 10805,311 11528,025 13610,122
Nguồn vốn
Vay ngắn hạn 27,738 65,406 46,814 62,096
Phải trả người bán 398,388 605,551 385,033 490,746
Phải trả khác 969,862 552,166 535,179 682,118
Nợ dài hạn 19,034 26,049 19,908 653,144
Vốn cổ phần thường 3715,530 3819,861 3819,959 3820,066
Lợi nhuận giữ lại 5244,399 5526,155 6513,290 7692,970
LN của cổ đông thiểu số 205,561 210,123 207,842 208,982
Tổng nguồn vốn 10580,512 10805,311 11528,025 13610,122
• Theo định hướng đã đề ra tại ĐHCĐ, dự kiến doanh thu năm 2014 của DPM sẽ giảm so
với năm 2013 ( giảm 16%) là khoảng 8705 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ước đạt 1219 tỷ
đổng. Doanh thu và lợi nhuận dự kiến giảm chủ yếu do giá phân bón giảm mạnh, trong khi
chi phí đầu vào lại tăng, cùng với áp lực cạnh tranh từ đạm Cà Mau. Tuy nhiên, tỷ suất lợi
nhuân bình quân vẫn ở mức khá tốt so với các công ty khác.
• Thực tế cho thấy, đầu năm 2014 giá phân ure thế giới giảm 22% từ mức 410 xuống còn
320 USD/tấn và giá phân ure nội địa giảm 25% từ mức 9600 đ/kg xuống còn 7200 đ/kg.
Thêm vào đó, giá dầu khí đầu vào ( chiếm 70% giá thành sản xuất của DPM) tiếp tục tang
• Khuyến nghị nhà đầu tư nên giải ngân vào cổ phiếu DPM với mức trung bình vì RSI có
phân kỳ đảo chiều và đồ thị giá đã chạm vào đường hổ trợ.
• MACD chưa có dấu hiệu mua vào hay bán ra , khối lượng giao dịch vẫn đang mức trung
bình và tích luỹ.
• Thị trường vẫn đang test tại kháng cự 630 nên việc giải ngân vào cổ phiếu DPM với lượng
trung bình khoảng 30% là hợp lý.Chốt lời tại mức giá 34000 – 35000 và cắt lỗ tại mức giá
29000 – 29500 khi đồ thị giá phá vỡ đường hỗ trợ.
Định giá cổ phiếu DPM
1. ĐỊNH GIÁ NĂM 2014
Lấy giá đóng cửa ngày 15/08/2014 ==> P 29,800
EPS 4 QUÝ LIỀN KỀ 4,984
> P/E dùng để dự báo giá là 10.80
Dự phóng kết quả hoạt động kinh doanh, ta có NI 1,219,853,000,000
Số lượng cổ phiếu lưu hành cho bằng hiện tại 379,934,260
EPS dự báo 3,211
19
Vậy giá cổ phiếu định giá trong năm 2014 là 34,676
2. ĐỊNH GIÁ NĂM 2015
Lấy giá đóng cửa ngày 15/08/2014 ==> P 29,800
EPS 4 QUÝ LIỀN KỀ 4,984
> P/E dùng để dự báo giá là 10.80
Dự phóng kết quả hoạt động kinh doanh, ta có NI 1,314,838,000,000
Số lượng cổ phiếu lưu hành cho bằng hiện tại 379,934,260
EPS dự
báo 3461
Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn 115,00 58,50 202,00 62,08 1.734,86
Các khoản phải thu 191,37 249,94 464,36 193,73 246,10
Hàng tồn kho, ròng 569,25 671,35 1.160,38 1.171,46 1.340,68
Tài sản lưu động khác 85,19 97,34 143,88 147,35 161,19
TÀI SẢN DÀI HẠN 2.484,26 2.592,99 3.254,10 3.376,52 3.290,09
Phải thu dài hạn 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
Tài sản cố định 1.723,75 1.719,01 2.236,41 2.371,39 2.368,44
Giá trị ròng tài sản đầu tư 0,00 174,12 221,62 295,67 284,96
Đầu tư dài hạn 453,15 370,70 502,22 574,63 540,52
Lợi thế thương mại 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
Tài sản dài hạn khác 307,36 329,15 293,85 134,82 96,16
TỔNG TÀI SẢN 6.351,20 7.418,58 9.295,16 10.580,51 10.805,31
NỢ PHẢI TRẢ 794,32 1.188,35 883,21 1.415,02 1.249,17
Nợ ngắn hạn 565,62 924,06 864,48 1.395,99 1.223,12
Nợ dài hạn 228,70 264,30 18,73 19,03 26,05
VỐN CHỦ SỞ HỮU 5.535,40 6.193,76 8.227,08 8.959,93 9.346,02
Vốn và các quỹ 5.487,90 6.193,76 8.227,08 8.959,93 9.346,02
Các quỹ khác 0,23 0,34 0,55 0,77 1,01
Lãi chưa phân phối 1.228,17 1.288,36 2.668,82 1.975,35 2.036,38
Vốn Ngân sách nhà nước và
quỹ khác 47,50 0,00 0,00 0,00 0,00
LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG
THIỂU SỐ 21,47 36,46 184,88 205,56 210,12
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN 6.351,20 7.418,58 9.295,16 10.580,51 10.805,31
Lưu chuyển tiền tệ
Đơn vị : x 1000000000 VND
Theo năm 2009 2010 2011 2012 2013
Lãi trước thuế
1.519,7
Tiền thu khác từ các hoạt động kinh doanh 0,00 0,00 128,45 0,00 0,00
Tiền chi khác từ các hoạt động kinh doanh -67,36 -88,26 -195,50 -311,87 -342,78
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ các hoạt động
SXKD
3.155,1
7
2.941,2
0
2.124,6
7
3.279,5
4 1.528,58
Tiền mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn
khác -759,34 -992,48 -781,68 -372,11 -267,56
Tiền thu được từ thanh lý tài sản cố định 0,00 12,30 0,21 0,41 0,73
Tiền cho vay hoặc mua công cụ nợ -135,00 0,00 -143,50 -342,38
-
1.830,00
Tiền thu từ cho vay hoặc thu từ phát hành công cụ
nợ 30,00 0,00 30,00 305,31 157,22
Đầu tư vào các doanh nghiệp khác -253,76 -616,06 -309,00 -23,13 -35,14
Tiền thu từ việc bán các khoản ĐT vào các DN
khác 0,00 0,00 0,00 0,00 5,75
Cổ tức và tiền lãi nhận được 155,54 330,80 492,21 566,53 412,01
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động đầu tư -962,56
-
1.265,4
4 -711,77 134,62
-
1.556,99
Điều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá -1,94 0,00 -1,15 -0,33 0,02
22
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
2.906,1
3
3.748,4
6
4.070,4
6 5.629,38 4.032,39
Chỉ số tài chính
Đơn vị : x 1000000000 VND
2010 2011 2012 2013 Quý 2/2014
Cổ phiếu
Giá 38 23.8 35.8 41.5 29.7
Số lượng cổ phiếu đang lưu
hành 377.647.740 377.554.320 379.934.260 379.934.260 379.934.260
Vốn hóa (Tỷ VND) 11.286,00 11.286,00 11.286,00 11.286,00 11.284,05
Cổ tức 2 3.5 4.5 5 0
Định giá
EPS (VND) 4.482,04 8.169,19 7.939,08 5.637,71 3.354,73
P/E (x) 6,63 3,64 3,74 5,27 8,85
BVS 16.299 21.65 23.579 24.595 23.676
P/B (x) 1,82 1,37 1,26 1,21 1,25
Khả năng sinh lợi
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) 36,00 % 43,74 % 32,46 % 32,35 % 26,90 %
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
(%) 29,03 % 38,05 % 26,59 % 23,81 % 16,13 %
Tỷ suất lợi nhuận ròng (%) 25,79 % 34,04 % 23,03 % 21,03 % 14,16 %
EBIT (Tỷ VND) 1.929,99 3.538,14 3.543,60 2.471,11 1.493,52
EBITDA (Tỷ VND) 2.617,28 3.728,34 3.756,43 2.720,63 1.755,39
Tỉ số thanh toán nhanh (lần) 4,39 5,48 4,22 4,92 5,28
Tỉ số thanh toán tiền mặt
(lần) 4,12 4,94 4,08 4,72 4,76
Nguồn tài liệu tham khảo:
www. dpm .vn
http://www.dpm.vn/quan-he-nha-dau-tu/tin-tuc/Bao-cao-tinh-hinh-quan-tri-cua-PVFCCo-6-
thang-dau-nam-2014
http://finance.vietstock.vn/DPM-tct-phan-bon-hoa-chat-dau-khi-ctcp.htm
24