các tội phạm có tính chất quốc tế trong luật hình sự việt nam - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TÊN ðỀ TÀI: CÁC

TỘI PHẠM CÓ TÍNH CHẤT QUỐC
TẾ TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Giáo viên hướng dẫn.
TS. Phạm Văn Beo

Sinh viên thực hiện.
Dương Văn Toàn
Lớp: Tư pháp - k30
MSSV: 5044209

CẦN THƠ – 5/2008

GVHD: TS. Phạm Văn Beo

-1-

SVTH: Dương Văn Toàn

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

GVHD: TS. Phạm Văn Beo

-2-

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

GVHD: TS. Phạm Văn Beo

-3-

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ðẦU ................................................................................... 1
LỜI MỞ ðẦU.................................................................................................... 7
1. Tính cấp thiết của ñề tài. ........................................................................... 7
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 7
3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................... 8
4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 8
5. Cơ cấu ñề tài............................................................................................... 8


1.2.2. Mặt khách quan của tội phạm. .................................................. 21
1.2.3. Mặt chủ quan của tội phạm. ...................................................... 22
1.2.4. Mặt chủ thể của tội phạm. ......................................................... 22
1.3. Hình phạt của tội phạm. .................................................................. 22
2. Tội buôn lậu. (ðiều 153 - BLHS 1999). ................................................. 24
2.1. ðịnh nghĩa......................................................................................... 24
2.2. Dấu hiệu pháp lý. ............................................................................. 25
2.2.1. Mặt khách thể của tội phạm. ..................................................... 25
2.2.2. Mặt khách quan của tội phạm ................................................... 25
2.2.3. Mặt chủ quan của tội phạm. ...................................................... 26
2.2.4. Mặt chủ thể của tội phạm. ......................................................... 26
2.3. Hình phạt của tội phạm. .................................................................. 26
3. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới. (ðiều 154 BLHS 1999).................................................................................................. 28
3.1. ðịnh nghĩa.......................................................................................... 28
3.2. Dấu hiệu pháp lý. ............................................................................. 28
3.2.1. Mặt khách thể của tội phạm. ..................................................... 28
3.2.2. Mặt khách quan của tội phạm ................................................... 28
3.2.3. Mặt chủ quan của tội phạm. ...................................................... 29

GVHD: TS. Phạm Văn Beo

-4-

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Trung


42
tâm Học
Cần
Thơ
Tài.....................................................
liệu học tập và nghiên cứu
6.2.2. Mặt khách quan của tội phạm. .................................................. 42
6.2.3. Mặt chủ quan của tội phạm. ...................................................... 43
6.2.4. Mặt chủ thể của tội phạm. ......................................................... 44
6.3. Hình phạt của tội phạm. .................................................................. 44
7. Tội chống loài người. (ðiều 342 – BLHS 1999). ................................... 44
7.1. ðịnh nghĩa......................................................................................... 44
7.2. Dấu hiệu pháp lý. ............................................................................. 44
7.2.1. Mặt khách thể của tội phạm. ..................................................... 44
7.2.2. Mặt khách quan của tội phạm. .................................................. 45
7.2.3. Mặt chủ quan của tội phạm. ...................................................... 45
7.2.4. Mặt chủ thể của tội phạm. ......................................................... 46
7.3. Hình phạt của tội phạm. .................................................................. 46
NHẬN XÉT CHUNG CÁC TỘI ðà TRÌNH BÀY. ..................................... 46
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÁC TỘI PHẠM CÓ TÍNH CHẤT...........
QUỐC TẾ. ....................................................................................................... 47
1.Thực trạng tội phạm có tính chất quốc tế trên thế giới và ở Việt Nam.. 47
1.1. Trên thế giới. .................................................................................... 47
1.2. Ở Việt Nam. ...................................................................................... 55
2. Những hạn chế, bất cập trong việc xử lý tội này.................................... 65
3. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập ñó. ...................................... 67
4. Những giải pháp cho việc phòng, chống có hiệu quả loại tội phạm này
. ..................................................................................................................... 71

GVHD: TS. Phạm Văn Beo

ngày càng lớn mạnh, nó tạo thành cả một hệ thống phát triển từ quốc gia này
sang quốc gia khác. Nó gây ra cho Nhà Nước nhiều tổn thất, ñe dọa làm ảnh
hưởng nghiêm trọng ñến ñời sống nhân loại, nó làm phá vỡ tính khuôn khổ của
pháp luật.
Ngày nay, ñất nước ñã bước sang một giai ñoạn phát triển mới, giai ñoạn tiến
lên xây dựng xã hội chủ nghĩa, một ñất nước ổn ñịnh và vững mạnh. Bên cạnh
ñó, do xã hội ñó ngày càng phát triển có các mặt ổn ñịnh và không ổn ñịnh. Và
cái mặt trái, không ổn ñịnh này chính là tình hình tội phạm, nó xuất hiện trong
mọi lĩnh vực của ñời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,…nhằm làm mất tính
ổn ñịnh, gây khó khăn cho ta trên ñường phát triển. Thủ ñoạn của bọn tội phạm
ngày càng tinh vi, xảo nguyệt ñòi hỏi chúng ta phải hết sức tỉnh táo và tìm mọi
biện pháp ñể ñối phó với tình hình tội phạm ñang diễn ra hiện nay.
Nền Học
hòa bình,
ninhCần
quốc Thơ
gia, tình
phạm,…hiện
một vấncứu
ñề
Trung tâm
liệuanĐH
@hình
Tàitội
liệu
học tập nay
và lànghiên
nóng bỏng và cần thiết giải quyết, phải ñược quan tâm như một chiến lược và
ñộng lực cho mọi sự phát triển của ñất nước. Một ñất nước hòa bình và ổn ñịnh là
yếu tố quyết ñịnh mọi sự thắng lợi trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Mặt khác, qua ñề tài ñể hiểu rỏ ñược tính cần thiết khi chúng ta ñi nghiên cứu
sâu về các tội phạm này, nhằm ñem lại sự hiểu biết cần thiết cho người ñọc và
cũng mong rằng luận văn sẽ ñược ñón nhận, tiếp thu ý kiến từ người ñọc. Qua
ñó, góp phần vào việc hoàn thiện cũng như nâng cao kiến thức, trình ñộ pháp luật
cho mọi tầng lớp nhân dân.

3. Phạm vi nghiên cứu.
ðề tài luận văn là vấn ñề có nội dung khá phong phú và tương ñối phức tạp,
ñòi hỏi phải ñược nghiên cứu sâu và ñi vào từng lĩnh vực tội phạm riêng lẻ.
Dưới góc ñộ của một luận văn, việc tập chung xem xét phân tích những vấn
ñề mang tính chất cơ bản về nội dung của những quy ñịnh của pháp luật. Trên cơ
sở tìm ra những phương hướng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thực
thi quy ñịnh của pháp luật về vấn ñề này, nhằm ñảm bảo sự ổn ñịnh về mặt chính
trị cũng như kinh tế, văn hóa, xã hội,…của một quốc gia, tạo ñiều kiện cho sự
phát triển bình thường của một quốc gia trên trường quốc tế.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu

Do dung lượng ñề tài có phần lớn nên ở ñây chúng ta vận dụng nhiều biện
pháp ñể ñi nghiên cứu và mổ xẻ nó, cụ thể phần các phương nghiên cứu phân
tích, tổng hợp, so sánh, ñối chiếu, liệt kê,…với những kiến thức ñã học kết hợp
với sách báo, tài liệu có liên quan nhằm phân tích những ñiều kiện cụ thể, ñi sâu
nghiên cứu tình hình các tội phạm của nó trong luật hình sự Việt Nam và trên
Thế giới.
Qua ñó rút ra những nguyên nhân, biện pháp phòng chống và triệt tiêu loại tội
phạm này một cách có hiệu quả nhất.

5. Cơ cấu ñề tài.
ðề tài ñược chia thành bốn chương cụ thể trong phần nội dung như sau:

Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ TỘI PHẠM CÓ TÍNH CHẤT QUỐC
TẾ.

1. Khái niệm về tội phạm có tính chất quốc tế.
Trong xã hội loài người, “khi sự chênh lệch về tài sản trong nội bộ cùng một
thị tộc ñã biến sự thống nhất về lợi ích thành sự ñối kháng giữa các thành viên
của thị tộc”, thì ñồng thời cũng xuất hiện trong xã hội nhiều loại hành vi khác
nhau, xung ñột lẫn nhau, thậm chí tiêu diệt lẫn nhau. Nguyên nhân khách quan là
do sự phát triển kinh tế của xã hội ñã ñạt ñến một trình ñộ nhất ñịnh mang lại.
Cái khách quan ñó, cái hiện thực xã hội ñó ñưa ñến việc hình thành nhà nước như
“một lực lượng cần thiết, có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung ñột và giữ cho sự xung
ñột ñó nằm trong vòng trật tự, dưới một hình thức gọi là hợp pháp”.
ðể thực hiện ñược nhiệm vụ cao cả ấy của mình, nhà nước buộc phải quy
ñịnh những hành vi gây nguy hiểm cho trật tự xã hội và vi phạm những quy tắc
xử sự của ñời sống cộng ñồng thành tội phạm với những hình phạt nghiêm khắc
khác nhau.
Như vậy, tiền ñề ñầu tiên ñể cấu thành nên tội phạm phải là những hành vi
Mácliệu
ñã víĐH
những
người
phạm
nhưliệu
một “lực
sản nghiên


SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999 ñã ñịnh nghĩa về tội phạm như sau: “Tội
phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội ñược quy ñịnh trong Bộ luật hình sự, do
người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm
phạm ñộc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế
ñộ chính trị, chế ñộ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã
hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh
dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân,
xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa”.
Như chúng ta ñã biết, tội phạm với tính chất và mức ñộ ngày càng nguy hiểm
cho xã hội, nó không còn là vấn ñề của một quốc gia mà ñã trở thành vấn ñề của
chung cộng ñồng thế giới, ñòi hỏi sự hợp tác của tất cả các nước trong việc ngăn
chặng và phòng ngừa loại tội phạm này.
Ở ñây, khi ñi nghiên cứu về tội phạm có tính chất quốc tế thì chúng ta nghiên
cứu trên hai phạm trù là: Tội phạm quốc tế và tội phạm có tính quốc tế.
Tội phạm quốc tế và tội phạm có tính quốc tế là hai phạm trù khác nhau của
luật hình sự quốc tế. Tuy nhiên, ñiều ñáng lưu ý là những vấn ñề lý luận về tội
phạm quốc tế và tội phạm có tính quốc tế lại ít ñược các nhà luật học quan tâm,
nghiên cứu. ðể làm sáng tỏ khái niệm tội phạm quốc tế, dưới góc ñộ khoa học

Trungluật
tâm
Học

là:

Tội phạm quốc tế là những hành vi ñặc biệt nguy hiểm, do người có năng

GVHD: TS. Phạm Văn Beo

- 11 -

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

lực trách nhiệm hình sự, từ ñủ 18 tuổi trở lên, thực hiện một cách cố ý, xâm hòa
bình an ninh quốc tế, gây lo ngại cho toàn thể cộng ñồng quốc tế.
Theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 5 Quy chế Rôm, Tòa án có quyền tài phán ñối
với các tội phạm sau: Tội diệt chủng, tội chống nhân loại, tội phạm chiến tranh,
tội xâm lược. Như vậy, tội phạm quốc tế bao gồm bốn tội trên (Quy chế Rôm).
Về Tội phạm có tính quốc tế trong luật hình sự quốc tế, các nhà luật học ñã
phân biệt các tội phạm quốc tế nói trên với các tội phạm xâm phạm trật tự pháp
luật quốc tế, hay còn gọi là các tội phạm có tính quốc tế (Tội phạm xuyên quốc
gia, tội phạm có yếu tố nước ngoài). Các tội phạm có tính quốc tế, tuy có xâm hại
hóa bình và an ninh quốc tế, nhưng về mức ñộ nguy hiểm, không ñến mức gây
nguy hại cho toàn thể cộng ñồng quốc tế. Chủ thể của tội phạm có tính quốc tế là
thể nhân, pháp nhân, ñộ tuổi chịu trách nhiệm hình sự không nhất thiết phải ñủ
18 tuổi như ñối vớ tội phạm quốc tế, ñiều này do các công ước quốc tế liên quan
có quy ñịnh.
Từ góc ñộ này, có thể hiểu Tội phạm có tính quốc tế là những hành vi nguy

ðể ñấu tranh phòng chống tội phạm quốc tế, tội phạm có tính quốc tế ñạt hiệu
quả cao, thì hợp tác trong lĩnh vực này trở thành vấn ñề mang tính tất yếu, phù
hợp với xu thế chung của thời ñại và việc rà soát, sửa ñổi, bổ sung hệ thống pháp
luật Việt Nam, bảo ñảm thương thích với thông lệ, pháp luật quốc tế là vấn ñề có
ý nghĩa hết sức quan trọng.

GVHD: TS. Phạm Văn Beo

- 12 -

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

ðối với pháp luật hình sự Việt Nam về tội phạm có tính chất quốc tế trong bộ
luật hình sự năm 1999 một các rất cụ thể và ñược trình bày một cách cụ thể trong
chương II của ñề tài khi chúng ta ñi nghiên cứu nó trong Luật hình sự Việt Nam.

2. Nguyên nhân, ñiều kiện, ñặc ñiểm, bản chất, tình hình tội phạm có
tính chất quốc tế.
2.1. Nguyên nhân và ñiều kiện.
Ở ñây chúng ta phải ñi xét riêng nguyên nhân của từng tội phạm chớ chúng
ta không thể nào gộp chung các nguyên nhân thành một cái chung tổng thể ñược,
do các tội phạm là khác nhau và lĩnh vực cũng như mức ñộ vi phạm của nó cũng
là khác nhau.
+ Tội phạm về ma túy:
Do ñời sống tình hình kinh tế - xã hội, ñời sống vật chất, văn hóa, giáo dục, y

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

Hoạt ñộng khủng bố ñược thực hiện dưới nhiều hình thức, do nhiều lực lượng,
thế lực khác nhau. Nguyên nhân dẫn ñến hành ñộng khủng bố có thể chia như
sau:
Trước hết là khía cạnh chính trị của những hành ñộng khủng bố. Các mâu
thuẫn dân tộc và sự xung ñột sắc tộc là một trong những nguyên nhân chính dẫn
ñến những hành ñộng khủng bố quốc tế.
Về khía cạnh kinh tế, tình trạng ñói nghèo, phân cực giàu nghèo quá lớn, thất
nghiệp là những lý do thúc ñẩy một bộ phận của xã hội gia nhập lực lượng
khủng bố. Báo cáo của Ủy ban Kinh tế - Xã hội Liên hợp Quốc cho thấy, thế giới
ñang ngày càng trở nên khập khiễng, cho dù có nhiều vùng lãnh thổ ñã phát triển
vượt bậc về kinh tế. Các chuyên gia cảnh báo tình trạng mất cân ñối giữa các
quốc gia cũng như giữa các tầng lớp xã hội trong cùng một nước ñã tăng cao hơn
rất nhiều so với mười năm trước ñây. Nếu còn ñể tình trạng bất bình ñẳng về
kinh tế như hiện nay, lợi lộc sẽ rót hết vào nước giàu, và những nước ñang phát
triển nghèo vẫn hoàn nghèo, 80% sản phẩm nội ñịa trên thế giới thuộc về 1 tỷ
người ở các nước phát triển so với 20% còn lại của 5 tỷ người ở các nước ñang
phát triển. Hiện nay, trên thế giới có 2,8 tỷ người chỉ kiếm ñược không tới 2
USD/ngày. Khoảng cách chênh lệch ngày càng nới rộng không chỉ về tài chính

Trungmà
tâm
liệu
@ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

các nước dẫn ñến thiếu ñoàn kết cũng chính là ñiểm yếu mà các tổ chức khủng
bố sẽ lợi dụng tấn công.
+ Tội phạm về buôn bán phụ nữ:
Việc buôn bán phụ nữ và trẻ em có nhiều nguyên nhân phức tạp, do nghèo
ñói, xung ñột gia ñình, do mở cửa, có chung biên giới và khó kiểm soát khu vực
biên giới của các quốc gia. ða số phụ nữ ñều bị những kẻ buôn bán lừa gạt dấn
thân vào con ñường ñầy rủi ro sang nước ngoài với viễn cảnh có công ăn việc
làm và hôn nhân tốt ñẹp. Những phụ nữ trẻ chưa chồng, trình ñộ học vấn thấp và
hầu như không có thông tin về nguy cơ của nạn buôn bán người là những người
ñặc biệt dễ có nguy cơ bị buôn bán.
Bất bình ñẳng giới cũng là nguyên nhân của nạn buôn bán phụ nữ.
Không chỉ các em gái mà ngay cả những phụ nữ ñã có chồng con trong
những hoàn cảnh ñặc biệt bị xô ñẩy cũng là nạn nhân của nạn buôn bán phụ nữ,
trẻ em. Có lẽ không có ai lại bỏ nhà ra ñi khi ñang ñược sống trong một gia ñình
hạnh phúc.
Những nỗi ñau về thể xác lẫn tinh thần cũng như việc tước ñi cái
quyền ñược học hành ở cái tuổi ăn tuổi học như các em là những nguyên nhân
chủ yếu dẫn tới tình trạng buôn bán, lạm dụng tình dục ở trẻ em gái. Có thể thấy
rất rõ rằng nếu không bị ñày ñọa trong ñịa ngục gia ñình thì những người phụ nữ

Trungvàtâm
Học
Cần
học
tập và
cứu


- 15 -

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

ñó có rất nhiều ñội ngũ di cư từ Việt Nam sang ñể làm cửu vạn, khuân hàng,
chuyển hàng…Có những dịch vụ vui chơi, giải trí cho những người Việt Nam
sang bên ñó và cho cả những người ñịa phương Trung Quốc nữa.ðó chính là ñầu
ñến của những việc buôn bán phụ nữ và trẻ em từ Việt Nam sang Trung Quốc.
Và cũng tương tự như vậy ở Campuchia, ở những tỉnh dọc theo biên giới, sau ñó
chuyển thẳng về Nông Pênh, rồi từ Nông Pênh lại ñi tiếp sang Thái Lan, hay
cũng có những ñường dây chuyển trực tiếp phụ nữ và trẻ em từ miền Nam Việt
Nam sang Malaysia, Hongkong, Singapore, ðài Loan …”.
Nhận thức về tính nghiêm trọng, sự cần thiết và trách nhiệm phải tăng cường
phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em ở nhiều cấp uỷ ðảng, chính
quyền, Ban ngành, ñoàn thể còn hạn chế. Công tác phòng ngừa, ñấu tranh chống
tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em chưa ñược triển khai một cách toàn diện, ñồng
bộ; sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng thiếu chặt chẽ, cơ chế tổ chức bộ
máy thực hiện chưa ñáp ứng yêu cầu phòng chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ
em trong tình hình mới.
ðiều kiện của tôi buôn bán phụ nữ.
Lợi dụng những chính sách thông thoáng của Nhà nước ta trong công tác quản
lý xuất nhập cảnh, xuất khẩu lao ñộng, quản lý du lịch nước ngoài, bọn tội phạm

Trungbuôn

cưỡng lại không ñược.

GVHD: TS. Phạm Văn Beo

- 16 -

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

- Hai là người dân quá hiếu chiến mà người lãnh tụ chìu dân, buộc phải chìu
theo, giống như vùng Trung ðông.
- Ba là cả dân và cả lãnh tụ ñều muốn gây chiến.
Trong trường hợp mà cả lãnh tụ và cả dân ñều hiếu hòa không muốn gây
chiến thì chiến tranh không xảy ra. Ở ñây chúng ta thấy lòng dân là quan trọng,
muốn cho lòng dân lúc nào cũng yêu chuộng hòa bình, có tinh thần hiếu hòa,
không thích chiến tranh, không thích chém giết thì chúng ta phải có sự giáo dục
lâu dài.
Bản chất của chiến tranh là phá hoại, triệt hạ gây chết người, mất của, ñói rét,
nghèo khổ, ngu dốt, bệnh tật ... rồi ñi ñến diệt vong. Hiểu ñược bản chất của
chiến tranh tất hiểu ñược bản chất của tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh.
2.2. ðặc ñiểm.
Tội phạm có tính chất quốc tế là loại tội hoạt ñộng thường có tính tổ chức,
thậm chí tính tổ chức rất cao. Với những âm mưu, thủ ñoạn, ý ñồ chính trị, chiến
lược, sách lược nguy hiểm cũng như vì mục ñích vụ lợi. Những kẻ phạm tội này
thường ñược ñào tạo rất kỷ, ñược trang bị ñiều kiện ñầy ñủ và hiện ñại. Hoạt
ñộng của chúng có tính chuyên nghiệp, có khả năng thực hiện trên một phạm vi

nên mọi hành vi dù nhỏ nhất hoặc ở giai ñoạn chuẩn bị hay kết thúc ñều nguy
hiểm và ñều phải chịu trách nhiệm hình sự.
2.3. Bản chất.
Các tội phạm nói chung, tội phạm có tính chất quốc tế nói riêng xét về bản
chất thì chúng mang nhiều sắc thái bản chất khác nhau. Ở ñây, chúng ta ñi xem
xét sơ lược bản chất cơ bản của từng tội phạm cụ thể, từ ñó hiểu ñược sâu hơn về
loại tội phạm này.
- Tội khủng bố thực chất của nó là các bất ñồng về chính trị, sắc tộc, kinh
tế…mà các ðảng phái chính trị hoặc lãnh ñạo của một tổ chức (ña phần là các tổ
GVHD: TS. Phạm Văn Beo

- 17 -

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

chức khủng bố) ñã tiến hành các vụ khủng bố nhằm làm thiệt hại về kinh tế,
chính trị mà ñặc biệt là làm thương vong rất nhiều tính mạng người vô tội. Ngăn
chặng và ñánh tan bọn khủng bố là nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu của nhân loại,
bản chất của khủng bố là phá hoại nền hòa bình trên thế giới.
- Tội buôn lậu xét về mặt kinh tế chính là vì lợi nhuận bất chính, là hành vi trốn
tránh pháp luật của Nhà nước. Buôn lậu do tác ñộng của các quy luật kinh tế,
buôn lậu là một dạng hoạt ñộng kinh doanh bất chính, không sòng phẳng. Bản
chất của buôn lậu là tìm kiếm lợi nhuận một cách bất chính, làm thất thoát một
nguồn thu rất lớn từ thuế cho Nhà nước, phá hoại nền kinh tế, dẫn ñến lệ thuộc về
chính trị nếu không chống buôn lậu một cách có hiệu quả.

xâm chiếm lãnh thổ các nước khác, từ ñó ñể bành chướng lãnh thổ, nô dịch về
chính trị, kinh tế, văn hóa…Chúng sử dụng sức mạnh quân sự ñể ñi xâm lược.
Bản chất của chúng là gây chiến tranh xâm lược ñể mở rộng lãnh thổ cho chính
quốc cũng như các mục ñích ñen tối khác.
- Tội chống loài người là một loại tội phạm ñặc biệt. Bản chất của tội phạm này
là tiêu diệt loài người, diệt chủng, diệt sinh và diệt môi trường tự nhiên. Tội
phạm này là một trong các tội ñặt biệt nguy hiểm, mục ñích của chúng là tiêu diệt
nhân loại. với bản chất thái hóa bọn tội phạm này muốn biến trái ñất thành một
“vùng ñất chết”. Tiêu diệt ñược tội phạm này là mang lại màu xanh cho nhân
loại.
Trên ñây là sơ lược về bản chất của tội phạm nói chung và tội phạm có tính
quốc tế nói riêng, sau ñây chúng ta ñi tìm hiểu một cách chi tiết về tình hình cũng
GVHD: TS. Phạm Văn Beo

- 18 -

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

như sự nguy hiểm của nó ñối với xã hội khi ñi nghiên cứu ở chương hai của ñề
tài.

3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu các tội phạm có tính chất quốc tế.
Qua việc nghiên cứu một cách tổng quát cũng như ñi ñịnh nghĩa, phân tích
tình hình các loại tội phạm giúp chó ta hiểu rỏ ñược ñiều kiện, bản chất, mức ñộ
nguy hiểm của các loại tội phạm này, từ ñó tìm hiểu, phát hiện và vạch ra ñược

các tội phạm ñặc biệt nguy hiểm này. Khái niệm tội xâm phạm an ninh quốc gia
trong Bộ luật hình sự 1999 có sự thay ñổi cho phù hợp với sự phát triển ngày
càng vững mạnh của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tình hình
quốc tế. Qua từng thời kỳ cách mạng, so với các văn bản pháp luật trước ñây khái
GVHD: TS. Phạm Văn Beo

- 19 -

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

niệm tội xâm phạm an ninh quốc gia trong Bộ luật hình sự 1999 có sự thay ñổi
rất lớn: Chỉ bao gồm các tội ñặc biệt nghiêm trọng có tính chất, mức ñộ nguy
hiểm cao cho xã hội, có mục ñích chống chính quyền nhân dân, xâm phạm sự tồn
tại và vững mạnh của chế ñộ xã hội chủ nghĩa.
Ta ñi ñến khái niệm về tội xâm phạm an ninh quốc gia như sau: Các tội xâm
phạm an ninh quốc gia là những hành vi có tính chất và mức ñộ nguy hiểm cao
cho xã hội, xâm phạm các quan hệ xã hội thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia: ðó là
ñộc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, chế ñộ xã hội chủ nghĩa, sự
tồn tại và vững mạnh của chính quyền nhân dân ñó.
Vì những lẽ ñó, chúng ta cần ñi sâu nghiên cứu một số tội phạm cụ thể và ñiển
hình của loại tội phạm này ñể làm rỏ bản chất cũng như mức ñộ nguy hiểm của
nó.

1.Tội khủng bố. (ðiều 84 - BLHS 1999).
1.1. ðịnh nghĩa.



Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

Theo Công ước 25 nước ký kết ở Geneve (Thụy Sĩ) ngày 16/11/1937, các
hành ñộng khủng bố ñựơc xác ñịnh chung là “Những việc làm phạm tội ác
nhằm chống lại một Nhà nước mà mục ñích hoặc bản chất là gây ra sự khủng
khiếp ñối với các nhóm người hay ñối với dân chúng”.
Tuy nhiên, hiện nay cũng có những quan ñiểm sai lầm về khủng bố, ñánh
ñồng khủng bố với cuộc ñấu tranh chính nghĩa của các dân tộc vì ñộc lập, tự do
khi bị xâm lược và áp bức hoặc ngược lại, sử dụng tiêu chuẩn “kép” về khủng
bố lập lờ ủng hộ những thế lực cực ñoan vì những mưu ñồ chính trị ñen tối.
Lịch sử thế giới ở thế kỷ XX và những năm ñầu thế kỷ XXI ngày càng ñòi hỏi
phải phân biệt hành ñộng khủng bố với các hình thức ñấu tranh giải phóng dân
tộc hoặc chống lại ñế quốc xâm lược.
Theo một số chính trị gia, hiện nay các tổ chức khủng bố có thể chia thành 6
loại:
- Một là các tổ chức tôn giáo cực ñoan;
- Hai là các tổ chức dân tộc chủ nghĩa cực ñoan;
- Ba là các tổ chức khủng bố cực tả;
- Bốn là các tổ chức khủng bố cực hữu, tôn thờ chủ nghĩa phát xít mới, chủ
nghĩa cực quyền, chủ nghĩa chủng tộc và chủ nghĩa phản quốc gia;

Trung -tâm
ĐH
Cần
Tàitàliệu
Năm Học


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

1.2.3. Mặt chủ quan của tội phạm.
ðây là một tội có lỗi cố ý trực tiếp. Mục ñích của nó là chống chính quyền
nhân dân hay gây khó khăn cho quan hệ quốc tế là dấu hiệu bắt buộc ñối với tội
phạm này.
Nếu hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tự do thân thể, ñe dọa xâm phạm
tính mạng không nhằm mục ñích chống chính quyền nhân dân thì không cấu
thành tội phạm này mà chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội khác.
1.2.4. Mặt chủ thể của tội phạm.
Bất cứ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy ñịnh của luật. Tuy nhiên,
chỉ những người ñủ mười sáu tuổi trở lên mới có thể chịu trách nhiệm hình sự ñối
với tội phạm quy ñịnh tại khoản 3 của ðiều này.
1.3. Hình phạt của tội phạm.
Hình phạt chia làm bốn khung theo quy ñịnh của pháp luật.
+ Khung 1 (khung tăng nặng): Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân,
xâm phạm ñến tính mạng của nhân viên Nhà nước, nhân viên của tổ chức xã hội
hoặc mọi công dân, người nước ngoài thì người phạm tội bị phạt tù từ mười hai
năm ñến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình. ðây là trường hợp mà hành
vi khủng bố ñã gây ra hậu quả chết người (bất kể là chết mấy người cũng không

Trungcótâm
Học
liệu
ý nghĩa
ñịnh
tội).ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

quan của khung ba.
+ Khung 4: Khủng bố người nước ngoài nhằm gây khó khăn cho quan hệ quốc
tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
* Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.
ðịnh nghĩa:
Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế là những hành vi nguy hiểm cho cho
xã hội, xâm hại nền kinh tế quốc dân, gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, lợi
ích hợp pháp của tổ chức và của công dân qua việc vi phạm quy ñịnh của Nhà
nước trong quan lý kinh tế. (Giáo trình luật hình sự Việt Nam - tập II - NXB
Công an nhân dân - 2005).
Hoạt ñộng kinh tế là một trong những hoạt ñộng quan trọng hàng ñầu, quyết
ñịnh sự tồn tại hay không của mỗi quốc gia. Vì thế, trong mỗi giai ñoạn, Nhà
nước luôn có chính sách ñịnh hướng cho sự phát triển của nền kinh tế phù hợp
với khả năng và ñiều kiện của quốc gia mình cũng như phù hợp với xu thế chung
của thế giới. Nền kinh tế với ñịnh hướng chung như thế sẽ phát triển theo một
trật tự nhất ñịnh.

Trung tâm
Học
liệu
ĐHkhiến
CầnchoThơ
@ Tài
liệutriển
học
và ñều
nghiên
Bất cứ
hành
vi nào

Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

- Hậu quả của các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế là thiệt hại gây ra hoặc
ñe dọa gây ra cho nền kinh tế quốc dân cũng như cho từng lĩnh vực, từng ngành
kinh tế. Ở những tội phạm nhất ñịnh, hậu quả ñó ñược thể hiện bằng những thiệt
hại vật chất cụ thể.
- Với nội dung là những hành vi vi phạm quy ñịnh của Nhà nước trong quản lý
kinh tế, khái niệm các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế cũng có sự thay ñổi
cùng với sự thay ñổi của chính sách kinh tế, phạm vi cũng như nội dung của từng
loại tội thuộc phần này cũng có sự thay ñổi theo.
Trong Bộ luật hình sự, các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế ñược quy ñịnh
tại chương XVI. Trong số các tội này có những tội ñược quy ñịnh từ trước như
tội ñầu cơ (ðiều 160 Bộ luật hình sự); tội trốn thuế (ðiều 161 Bộ luật hình
sự)…và có những tội lần ñầu tiên ñược quy ñịnh trong Bộ luật hình sự như tội
quảng cáo gian dối (ðiều 168 Bộ luật hình sự); tội cố ý làm trái quy ñịnh về phân
phối tiền, hàng cứu trợ (ðiều 169 Bộ luật hình sự)…Một số tội trước ñây tuy
ñược giữ lại trong Bộ luật hình sự năm 1999 nhưng cấu thành tội phạm cơ bản có
sự thay ñổi ñáng kể cho phù hợp với yêu cầu ñấu tranh phòng chống tội phạm
trong tình mới.
ðiểm mới của Bộ luật hình sự hiện hành so với Bộ luật hình sự năm 1985 khi

Trungquy
tâm
Học
liệu ĐH
Thơ
họcñịnh
tậplượng


- 24 -

SVTH: Dương Văn Toàn


Luận văn tốt nghiệp

Các tội phạm có tính chất Quốc tế

ðối tượng của tội phạm là hàng hóa. Trước ñây, Bộ luật hình sự 1985 quy
ñịnh tại chương các tội xâm phạm an ninh quốc gia nhưng khách thể của tội này
lại là trật tự quản lý thị trường hành hóa, một loại quản lý kinh tế. Cho nên, khắc
phục ñược nhược ñiểm ñó, Bộ luật hình sự 1999 ñã quy ñịnh tội này vào chương
các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế là ñúng.
2.2. Dấu hiệu pháp lý.
2.2.1. Mặt khách thể của tội phạm.
Tội buôn lậu là hành vi xâm phạm chế ñộ quản lý ngoại thương của Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, khách thể của tội buôn lậu chính
là chế ñộ quản lý của Nhà nước về buôn bán, trao ñổi hàng hóa với nước ngoài,
tổ chức quốc tế. Và chế ñộ quản lý của Nhà nước về quán lý ngoại thương ñược
quy ñịnh trong các văn bản pháp luật như: Luật thương mại, luật hải quan, các
văn bản pháp luật về xuất nhật khẩu…
Mọi hành vi buôn bán, trao ñổi hàng hóa với nướ ngoài, mọi tổ chức quốc tế
khi chưa ñược phép của cấp có thẩm quyền ñều là vi phạm pháp luật, xâm phạm
quy ñịnhy của Nhà nước về ngoại thương.
ðối tượng tác ñộng của tội phạm này là: Hàng hóa các loại, ngoại tệ, kim khí
quý, ñá quý, vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa, hàng cấm (Danh mục hàng

Trungcấm


- 25 -

SVTH: Dương Văn Toàn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status