Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
Hng yên, ngày 20 tháng 12 năm 2007.
Sinh viên thực hiện.
Nguyễn Đăng Hải
Đồ án môn học
2
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
Mục lục
Trang
phần ii
: Bảo dỡng - sửa chữa hệ thống phun xăng . .4
2.3 Kiểm tra chuẩn đoán và kiểm nghiệm hệ thống....4
2.3.1 Kiểm tra .....4
2.3.1.1 Kiểm tra bơm xăng .4
2.3.1.2 Kiểm tra vòi phun chính.8
2.3.1.3 Kiểm tra vòi phun khởi động lạnh . .11
2.3.1.4 Kiểm tra cảm biến đo gió..12
2.3.1.5 Kiểm tra công tắc thời gian khởi động lạnh. ..14
2.3.1.6 Kiểm tra cảm biến vị trí bớm ga ..15
2.3.1.7 Kiểm tra cảm biến nhiệt độ nớc làm mát.16
2.3.1.8 Kiểm tra cảm biến nhiệt độ không khí nạp....17
2.3.1.9 Kiểm tra cảm biến ô xy ..18
2.3.1.9 Kiểm tra hộp ECU ....21
2.3.2 Chuẩn đoán 22
tiến hành kiểm tra các bộ phận sau.
- Cầu nối an toàn, cầu chì.
- Rơ le chính.
- Rơ le mở mạch.
- Các dây điện, ổ giắc.
Kiểm tra xem có áp suất xăng trong ống dẫn không
Đồ án môn học
5
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
b)Kiểm tra áp suất xăng
1. Kiểm tra điện áp ắc quy phải trên 12 V.
2. Tháo cáp âm ắc quy.
3. Đặt dụng cụ chứa phù hợp hay dẻ mềm xuống dới lọc xăng.
4. Tháo ống nối sau đó tháo ống dẫn xăng ( tháo từ từ )
5. Lắp đồng hồ đo áp suất vào ống dẫn xăng ( mô men xiết 29 N-m ).
6.Thấm sạch xăng bắn ra ngoài.
7.Lắp lại dây cấp ắc quy.
8. Dùng dây nối chuyên dùng nối cực +B và FP.
9. Xoay khóa điện ở vị trí ON , theo dõi áp suất xăng phải nằm trong khoảng
2,7 - 3,1 kg cm 2 .
- Nếu áp suất đo đợc lớn hơn phải thay bộ điều áp mới.
- Nếu áp suất đo đợc nhỏ hơn ta kiểm tra các bộ phận sau:
+ Các ống dẫn xăng và đầu nối.
+ Bơm xăng.
Chú ý :Do xăng có khả năng cháy cao, cấm hút thuốc, tia lửa và các chất gây
cháy xung quanh nơi làm việc.
c) Kiểm tra điện trở bơm xăng
Dùng ohm kế đo điện trở giữa cực 4 và 5. Giá trị điện trở 0.2 - 3.0 . Nếu giá trị
điện trở không đúng thay bơm xăng.
Đồ án môn học
7
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
2.3.1.2. Kiểm tra vòi phun chính ( TOYOTA 5S - FE )
1.Lọc xăng
2.Đầu nối điện
3. Cuộn dây
4.Lò xo đóng van kim
5.Lõi từ tính
6.Kim phun
7.Đầu kim phun
a) Kiểm tra hoạt động của vòi phun
- Đặt một ngón tay lên đầu vòi phun sẽ cảm thấy chấn rung bên trong vòi phun vì van
kim của vòi phun đang đóng mở.
- Sử dụng tai nghe để kiểm tra sự đóng mở van kim của vòi phun.
+ Nếu tiếng đóng mở van kim của vòi phun không rõ ràng thì đã đến lúc phải chùi rửa
vòi phun.
+ Nếu không nghe thấy tiếng đóng mở van kim chứng tỏ vòi phun không hoạt động
do bị quá dơ, nghẽn hay bị hỏng hoặc do giắc nối điện, dây điện.
+ Cho động cơ nổ không tải sau đó tháo gỡ ổ cắm điện ra khỏi vòi phun.
4. Dùng dây nối chuyên dùng nối cực +B và FP của ổ giắc kiểm tra.
5. Tháo cáp âm ắc quy.
6.Xoay khóa điện ở vị trí ON nhng không khởi động động cơ.
7. Dùng dây nối chuyên dùng nối điện ắc quy vào vòi phun, theo dõi lợng xăng
phun ra trong 15 giây là 49-59 cc. Sự chênh lệch giữa các vòi phun không quá 5 cc. Kiểm
tra mỗi vòi phun từ 2 đến 3 lần.
Nếu lợng phun không đạt tiêu chuẩn thì thay vòi phun mới.
8. Tháo các dây kiểm tra và kiểm tra đầu vòi phun xem có bị rò rỉ xăng không? lợng xăng cho phép rò ra từ đầu vòi phun là một giọt xăng hoặc nhỏ hơn trong một phút.
9.Nối lại cáp âm ắc quy, tháo dây kiểm tra và lắp hoàn chỉnh lại các chi tiết.
Chú ý: Khi lắp vòi phun
- Không dùng lại doăng chữ O .
- Cẩn thận khi lắp, tránh làm hỏng hoặc rách doăng.
- Trớc khi lắp phải bôi trơn doăng chữ O bằng dầu chuyên dùng hoặc xăng,
không bao giờ đợc dùng dầu động cơ hoặc các loại dầu khác không đúng quy định.
- Gióng thẳng vòi phun và dàn phân phối rồi ấn thẳng vào, không ấn nghiêng.
Đồ án môn học
10
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
2.3.1.3. Kiểm tra vòi phun khởi động lạnh ( TOYOTA )
1. Giắc nối điện
2. đờng xăng vào
3. Lõi tạo từ nâng kim
12
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
Chú ý
: Khi đo điện trở giữa các cực, cánh đo gió mở êm dịu và không chạm vào
bất kỳ vật gì.
Đo giữa các cực
VS - E2
FC - E1
Trị số điện trở
200 400
Mâm đo đóng kín
20 3000
Mâm đo mở lớn tối đa
Vô cùng
Mâm đo đóng kín
0
400 - 700
60 0 C
2.3.1.5. Kiểm tra công tắc thời gian khởi động lạnh ( TOYOTA )
Đồ án môn học
13
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
1.
2.
3.
4.
5.
Giắc nối dây điện
Vỏ kim loại
Thanh lỡng kim
Dây đốt nóng
Tiếp điểm công tắc
Tháo giắc cắm của công tắc.
Dùng ohm kế đo điện trở giữa các cực.
STA - STJ :
20 - 40 ( ) dới
1. Tháo ổ giắc bộ cảm biến.
2. Đặt thớc lá vào giữa vít chặn bớm ga và cần ga.
3. Dùng ohm kế đo điện trở giữa các cực ổ giắc kiểm tra của cảm biến. Trị số điện
trở đo đợc phải đúng quy định, không đúng thay cảm biến mới.
Khe hở giữa cần ga và vít chặn
Đồ án môn học
Các cực đo
Trị số điện trở
15
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
0
VTA - E2
0.2 - 5.7 K
0,50 (mm)
IDL - E2
2.3 K hoặc nhỏ hơn
0,70 (mm)
IDL - E2
- Dùng ohm kế đo điện trở giữa các cực. Giá trị điện trở đợc thể hiện ở trên.
Đồ án môn học
17
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
2.3.1.9. Kiểm tra cảm biến ô xy ( động cơ 5S-FE )
1. Bộ phận tiếp xúc; 2. Gốm bảo vệ; 3. Gốm (ZrO2)
4. ống bảo vệ; 5. Đầu tín hiệu ra; 6. Lò xo đĩa; 7. Vỏ
8. Thân; 9. Điện cực âm; 10. Điện cực dơng.
1. Chạy nóng động cơ, khởi động động cơ, cho chạy đến nhiệt độ làm việc.
2. Kiểm tra điện áp phản hồi từ cảm biến.
- Dùng que đo của vôn kế nối cực ( + ) của vôn kế vào cực VF1 của ổ giắc kiểm tra
và cực ( - ) của vôn kế vào cực E1.
Đồ án môn học
18
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
Kiểm tra theo sơ đồ sau:
Cho động cơ chạy ở 2.500 V/p và duy trì
trong 90 giây để sấy nóng cảm biến khí xả
Thay ECU
Nối tắt cực TE1 và E1 của ổ giắc kiểm tra
Duy trì tốc độ động cơ ở 2.500 V/p
Đo điện áp giữa cực VF1 và E1
Không
0V
Lớnhơn
0V
Đọc và ghi lại mã chuẩn đoán
Bình thờng code
21
Code h hỏng khác
code 21
Sửa chữa code chuẩn đoán thích hợp
1
Đồ án môn học
2
3
4
19
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
1
0V
Thay cảm biến khí xả
Đồ án môn học
5V
Sửa chữa
20
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
2.3.1.10. Kiểm tra hộp ECU ( Toyota )
Đo kiểm tra điện trở giữa các giắc cắm của hộp ECU nh sau:
1. Không đợc sờ, chạm vào giắc cắm của hộp ECU.
2. Phải chèn cây đo của đồng hồ đo vào ổ dây từ phía dây dẫn.
3. Tháo ổ giắc khỏi hộp ECU.
4. Đo kiểm điện trở tại mỗi đầu giắc cắm.
Các giắc cắm
IDL - E2
VTA E2
Điều kiện khi đo điện trở
Bớm ga mở
Vô tận
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
THA E2
Nhiệt độ không khí nạp ở 20
THW E2
Nhiệt độ nớc ở 80
0
0
C
C
2.000 - 3.000
200 - 400
G-G -
140 - 180
NE G -
140 - 180
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
Mã hỏng hóc
Nguyên nhân
12
Hệ thống bình thờng
13
Hở mạch cảm biến ô xy
14
Mạch điện bộ cảm biến nhiệt độ nớc làm mát động cơ ( điện áp thấp )
15
Mạch điện bộ cảm biến nhiệt độ nớc làm mát động cơ ( điện áp cao )
21
Mạch điện bộ cảm biến vị trí bớm ga ( điện áp cao )
22
Mạch điện bộ cảm biến vị trí bớm ga ( điện áp thấp )
23
51
Mem cal ( bộ nhớ trong hộp ECU)
55
Chức năng phân tích hộp ECU
c) Xoá mã hỏng hóc
Sau khi khắc phục, sửa chữa vùng hỏng hóc, phải xoá bỏ mã hỏng hóc lu giữ trong
bộ nhớ của ECU. Thao tác xoá nh sau:
1. Xoay khoá điện ở vị trí OFF , tháo tách cầu nối an toàn số 3 trong thời gian 10
giây. Cầu nối an toàn này đợc bố trí gần bình ắc quy.
2. Sau khi xoá code, nối lại cầu nối an toàn điện.
Đồ án môn học
23
Khoa Cơ Khí Động Lực - Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên
1,2. ắc quy và khoá điện; 3. Rơle EFI; 4. ổ giắc kiểm tra ALDL; 5. Đèn báo
6. Rơle bơm xăng; 7. bơm xăng; 8. Bộ cảm biến nhiệt độ nớc làm mát động cơ 9.
Bộ cảm biến MAT; 10. Bộ cảm biến chân không tuyệt đối trong ống hút MAP 11.
Van IAC; 12. Đầu chia lửa Delco; 13. Bộ cảm biến vị trí bớm ga; 14. Biến áp đánh
lửa; 15. Các vòi phun; 16. Hộp ECU; 17. Bộ cảm biến ô xy; 18. Công tắc áp suất
dầu nhờn
Đồ án môn học
- Để phát hiện đợc nhũng sai sót trong sửa chữa, nhằm khắc phục kịp thời những h
hỏng để đa động cơ vào vận hành, ta phải kiểm tra lại các hiện tợng rò rỉ dầu, nớc làm
mát, các thông số kỹ thuật. Sau đó so sánh với các thông số của nhà chế tạo.
- Nếu tất cả các thông số kỹ thuật nằm trong phạm vi cho phép thì động cơ đạt yêu
cầu.
- Nếu có thông số nào không thoả mãn ta phải khắc phục lại hệ thống, chi tiết cha
đạt yêu cầu.
Đồ án môn học
25