-1-
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................4
Chương I – CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................................5
1.1 Một số khái niệm ...............................................................................................................5
1.1.1 Thu nhập (Income)......................................................................................................5
1.1.2 Chi tiêu........................................................................................................................5
1.2 Các học thuyết kinh tế .......................................................................................................6
1.2.1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng .........................................................................6
1.2.2 Lý thuyết về thái độ ứng xử của người tiêu dùng và thu nhập của M. Friedman .......8
1.2.3 Các lý thuyết của Keynes............................................................................................8
Chương II – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU
HÀNG THÁNG CỦA SINH VIÊN NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ 2 .............................................9
2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của
sinh viên Ngoại Thương cơ sở 2..............................................................................................9
2.1.1 Biến phụ thuộc (EXPENSE).......................................................................................9
2.1.2 Biến độc lập ..............................................................................................................10
2.2 Mô tả các biến và giả thiết nghiên cứu ............................................................................12
2.2.1 Mô tả các biến...........................................................................................................12
2.2.2 Thiết lập dạng hàm nghiên cứu.................................................................................14
2.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................16
2.4 Thu thập và xử lý dữ liệu .................................................................................................17
Chương III – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHI TIÊU HÀNG THÁNG CỦA SINH VIÊN NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ 2 .........................18
3.1 Thống kê mô tả các biến ..................................................................................................18
3.2 Ước lượng tham số- Mô hình hồi quy gốc.......................................................................19
3.3 Kiểm định các bệnh của mô hình hồi quy .......................................................................19
3.3.1 Kiểm định đa cộng tuyến ..........................................................................................19
3.3.2 Kiểm định tự tương quan ..........................................................................................20
3.3.3 Kiểm định phương sai thay đổi.................................................................................22
DANHMỤCHÌNHẢNH
Hình I. 1: Đường ngân sách .............................................................................................7
Hình I. 2: Đường tiêu dùng - thu nhập.............................................................................7
DANHMỤCBẢNG
Bảng II.I: Mô tả các biến................................................................................................13
Bảng III. 1: Miêu tả thống kê các biến...........................................................................18
Bảng III. 2: Mô hình hồi quy gốc...................................................................................19
Bảng III. 3: Ma trận hệ số tương quan ...........................................................................20
Bảng III. 4: Kết quả chạy kiểm định Breusch-Godfrey .................................................21
Bảng III. 5: Kết quả kiểm định White............................................................................22
Bảng III. 6: Mô hình hồi quy với trọng số 1/abs_residf.................................................24
Bảng III. 7: Kết quả kiểm định White với mô hình sau khi khắc phục .........................25
Bảng III. 8: Mô hình hồi quy mới ..................................................................................27
Bảng III. 9: Ma trận hệ số tương quan mô hình mới .....................................................29
Bảng III. 10: Kết quả chạy kiểm định Breusch-Godfrey mô hình mới .........................30
Bảng III. 11: Kết quả kiểm định White mô hình mới ....................................................31
-4-
LỜIMỞĐẦU
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, xã hội ngày càng hiện đại. Quá trình cơ
khí hóa, đô thị hóa, tự động hóa trong sản xuất và sinh hoạt...đã làm thay đổi cơ bản
điều kiện sống của con người. Mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được nâng
cao dẫn đến kết quả tất yếu cho việc chi tiêu ngày một thoải mái hơn.
Tuy nhiên, Việt Nam hiện vẫn còn là một nước đang phát triển và trong quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Ở các quốc gia phát triển, đã có rất nhiều các
chuyên gia nổi tiếng nghiên cứu về việc quản lí tài chính, chi tiêu như tác giả bộ sách
1.1.1Thunhập(Income)
- Dưới góc độ kế toán: (1) Sự vượt quá doanh thu hơn chi phí cho một kỳ kế toán.
Còn được gọi là thu nhập hoặc lợi nhuận gộp. (2) Một số tiền mà tổng tài sản tăng
trong kỳ kế toán.
- Kinh tế: Tiêu thụ mà vào cuối một thời kì, sẽ để lại mỗi cá nhân với cùng một
lượng hàng hóa (và sự mong đợi của hàng hóa tương lai) như khi bắt đầu của thời kỳ
đó. Do đó, thu nhập có nghĩa là số tiền tối đa một cá nhân có thể chi tiêu trong một thời
gian mà không bị bất kỳ trở ngại nào. Thu nhập (và không phải GDP) là động cơ thúc
đẩy một nền kinh tế bởi vì chỉ có nó có thể tạo ra nhu cầu.
- Dưới góc độ pháp luật: tiền hoặc các hình thức thanh toán khác (nhận định kỳ
hoặc thường xuyên) từ thương mại, việc làm, cung cấp vốn, đầu tư, tiền bản quyền, vv
Tóm lại thu nhập là dòng chảy của tiền mặt hoặc tương đương tiền mặt nhận được
từ công việc (tiền lương hoặc tiền thưởng), vốn (lãi suất hoặc lợi nhuận), hoặc đất
(thuê).
1.1.2Chitiêu
Thanh toán tiền mặt hoặc tương đương tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ, hoặc
-6-
một khoản phí đối với nguồn kinh phí giải quyết các nghĩa vụ được minh chứng bằng
một hóa đơn, biên lai, chứng từ, tài liệu, vv… Nó chính là hành động nhằm thỏa mãn
những nguyện vọng, trí tưởng tượng riêng và các nhu cầu về tình cảm, vật chất của một
cá nhân hoặc hộ gia đình nào đó thông qua việc mua sắm các sản phẩn và việc sử dụng
các sản phẩm đó.
1.2Cáchọcthuyếtkinhtế
1.2.1Lýthuyếtvềhànhvingườitiêudùng
và các khoản thu nhập tăng lên. Sự tiêu dùng thông thường phụ thuộc vào thu nhập, lãi
suất và thu nhập từ tài sản vật chất.
Thứ hai, về thu nhập, theo M.Friedman , thu nhập (Y) trong một thời kỳ nhất định
bao gồm: thu nhập thường xuyên Yp và thu nhập tức thời (Yt). Giữa tiêu dùng thường
xuyên và thu nhập thường xuyên có mối quan hệ với nhau. M.Friedman cho rằng tiêu
dùng thường xuyên phụ thuộc vào lãi suất, tương quan giữa tài sản vật chất với thu
nhập thường xuyên và sự phân chia thu nhập cho tiêu dùng và tiết kiệm là chính chứ
không phải là thu nhập thường xuyên.
1.2.3CáclýthuyếtcủaKeynes
- Khuynh hướng tiêu dùng và khuynh hướng tiết kiệm
Khuynh hướng tiêu dùng phản ánh mối tương quan giữa thu nhập mà mối tương
quan giữa thu nhập và số chi cho tiêu dùng được rút ra từ thu nhập đó. Những nhân tố
ảnh hưởng: thu nhập của dân cư; những nhân tố khách quan ảnh hưởng tới thu nhập
(thuế suất, giá cả, thay đổi của mức tiền công danh nghĩa); nhân tố chủ quan ảnh hưởng
tới tiêu dùng (hầu hết là các nhân tố chi phối hành vi tiết kiệm)
- Khuynh hướng tiết kiệm: phản ánh mối tương quan giữa thu nhập và tiết kiệm
+ Tiết kiệm cá nhân (phụ thuộc 8 nhân tố): thận trọng, nhìn xa, tính toán, kinh
doanh, tự lập, tham vọng, kiêu hãnh, hà tiện.
Khi việc làm tăng thì tổng thu nhập thực tế tăng. Tâm lý chung của dân chúng là khi
thu nhập tăng, tiêu dùng sẽ tăng, nhưng mức tăng của tiêu dùng chậm hơn mức tăng
của thu nhập và khuynh hướng gia tăng tiết kiệm một phần thu nhập.
-9-
ChươngII–MÔHÌNHNGHIÊNCỨUNHỮNGYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾN
CHITIÊUHÀNGTHÁNGCỦASINHVIÊNNGOẠITHƯƠNGCƠSỞ2
2.1Xây dựng mô hìnhnghiên cứunhữngyếutốảnhhưởngđếnchitiêu
hàngthángcủasinhviênNgoạiThươngcơsở2
hàng tháng của cá nhân. Mọi nhân tố làm tăng hay giảm lượng chi tiêu hàng tháng của
đối tượng nghiên cứu chính là các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh
viên FTU cơ sở 2.
2.1.2Biếnđộclập
Với mục đích của nghiên cứu là định lượng các nhân tố tác động đến chi tiêu
hàng tháng của sinh viên nên một số chỉ tiêu đại diện cho các nhân tố này sẽ được
nhóm nghiên cứu đưa vào mô hình một số nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của
sinh viên, đây là các nhân tố quen thuộc gần gũi và mang tính chất đại diện phù hợp
cho mục đích nghiên cứu. Việc lựa chọn các nhân tố này dựa vào các lý thuyết kinh tế
và các nghiên cứu trước đây của Bimal Signh (2004), Wiyada Tanvatanagul và Vichai
Tanvatanagul (2007), T.J.Sekhampu và F.Niyimbanira (2003)… Theo đó, các nhân tố
được lựa chọn là: gia đình hỗ trợ, thu nhập làm thêm, giới tính, nơi ở. Trong đó:
Gia đình hỗ trợ được đại diện bằng số tiền mà gia đình hỗ trợ cho sinh viên đi
học đại học hàng tháng tính bằng Việt Nam đồng, đơn vị dùng trong bài là nghìn
VNĐ. Trong các nghiên cứu của Bimal Signh (2004) và Richar Sutherland và
Roland Cralgwell (2012) thì đây là chỉ tiêu đại diện cho sự giàu có.
Thu nhập làm thêm đại diện bằng số tiền mà sinh viện kiếm được trong tháng
nhờ vào việc làm thêm tính bằng Việt Nam đồng, đơn vị dùng trong bài là nghìn
VNĐ. Chỉ tiêu thu nhập được sử dụng trong nhiều nghiên cứu, tiêu biểu như
Richar Sutherland và Roland Cralgwell (2012), Bimal Signh (2004), Wiyada
Tanvatanagul và Vichai Tanvatanagul (2007)…
Giới tính nhận hai giá trị 1 và 0 đại diện cho nam và nữ. Chỉ tiêu này cũng được
sử dụng trong nhiều nghiên cứu như Wiyada Tanvatanagul và Vichai
-11-
Tanvatanagul (2007), Helen Lee và Andrew Tan (2006)…
Nơi ở là biến nhận hai giá trị 1 và 0 đại diện cho sinh viên sống cùng gia đình
Chi tiêu
hàng tháng
của sinh viên
FTU2
(EXPENSE)
Thu nhập
làm thêm
(INC)
Nơi ở
(HOME)
Giới tính
(GEN)
Ngoài các nhân tố kể trên các mô hình nghiên cứu trước đây của các tác giả
nước ngoài cũng đề cập đến một số nhân tố khác như: khóa, lớp, nơi mua thức ăn
(Wiyada Tanvatanagul và Vichai Tanvatanagul, 2007), tuổi (Helen Lee và Andrew Tan,
2006), trình độ học vấn (Emir.J, 2007), thời tiết và địa vị xã hội (Laetitia Viljoen,
2000), lạm phát (Richar Sutherland và Roland Cralgwell, 2012)… không được đưa
vào mô hình một phần do sự hạn chế trong thu thập số liệu thống kê và một phần khác
do nhóm nghiên cứu nhận thấy các nhân tố này không phù hợp với đối tượng nghiên
cứu hiện tại. Ví dụ: đối tượng nghiên cứu là các sinh viên đang theo học chương trình
chính quy ở đại học FTU cơ sở 2 nên xét về trình độ học vấn và tuổi tác có thêm xem
là tương đương nhau.
2.2Môtảcácbiếnvàgiảthiếtnghiêncứu
2.2.1Môtảcácbiến
Các biến được sử dụng trong mô hình được mô tả chi tiết theo bảng sau:
Tổng chi tiêu trung bình hàng tháng của
Chi tiêu
sinh viên đo bằng Việt Nam đồng (đơn
vị nghìn VNĐ).
Tiền hỗ
Số tiền gia đình hỗ trợ hàng tháng đo
trợ từ gia
bằng Việt Nam đồng (đơn vị nghìn
đình
Biến độc lập
Mô tả, cách đo
Thu nhập
thêm
+
VNĐ).
Thu nhập của sinh viên có đi làm thêm
đo bằng Việt Nam đồng (đơn vị nghìn
+
Biến độc lập
CHA
Tính cách rãi nhận giá trị 1, tính tiết kiệm nhận giá
+
trị 0.
Biến độc lập
REL
Mối quan
hệ
Mối quan hệ về mặt tình cảm của sinh
viên. Có người yêu nhận giá trị 1, chưa
có người yêu nhận giá trị 0.
+
-14-
2.2.2Thiếtlậpdạnghàmnghiêncứu
Các nghiên cứu liên quan trước đây về các nhân tố tác động đến chi tiêu, tiêu
dùng, múc tiêu thụ hàng tháng của sinh viên, cá nhân hộ gia đình, các khách hàng hay
EXPENSEi 1 2 SUPi 3 INCi 4 HOMEi 5 GENi 6 CHAi 7 RELi ei
Trong đó:
β1: hệ số tự do của mô hình
β2, β3, β4, β5, β6, β7: các hệ số hồi quy của mô hình
Ui: sai số
EXPENSE: tổng lượng chi tiêu trong tháng của sinh viên
-15-
SUP: số tiền gia đình hỗ trợ hàng tháng
INC: tổng thu nhập làm thêm
HOME: nơi ở
-
HOME = 0: sinh viên sống cùng gia đình và người thân không phải trả tiền
thuê nhà
-
An Empirical Study on Fiji của Bimal Signh (2004) và Determination of Factors
Affecting Expenditures on Three Major Food Group in Al-Ain, the United Arab
Emirates (UAE) của Emir.J (2007) đã sử dụng mô hình lô-ga-rít và bán lô-ga-rít khi
nghiên cứu về tác động của nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu. Về nguyên nhân sử dụng
mô hình lô-ga-rít thì trong nghiên cứu của Bimal Signh (2004) có nói rõ: Theo
Davidson và Hendry (1981), Blinder và Deaton (1985), Macklem (1994), Tan và Voss
(2000), Goh và Downing (2002), cùng một số nhà nghiên cứu khác, trong dài hạn
(trạng thái ổn định), giữa tiêu dùng, sự giàu có và thu nhập được ước lượng hàm tiêu
thụ dài hạn như sau:
logCt o 1logYt + 2logWt ect
Trong đó Ct là tiêu dùng cá nhân, Yt là thu nhập khả dụng, Wt là biến sự giàu có
-16-
và ect là phần dư xét trong dài hạn.
Tuy vậy trong bài nghiên cứu này nhóm chúng tôi vẫn quyết định sử dụng mô
hình hồi quy tuyến tính như hầu hết các tác giả được giới thiệu đã sử dụng một mặt vì
đây là mô hình quen thuộc, dễ hiểu đối với các bạn sinh viên vừa nhập môn kinh tế
lượng mặt khác mô hình này có đầy đủ khả năng để phản ánh sự tác động của các biến
độc lập đối với biến chi tiêu.
2.3Phươngphápnghiêncứu
Phương pháp hồi quy được sử dụng để ước lượng tham số của mô hình là
phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS). Phương pháp được dùng để lựa chọn ra mô
hình hồi quy cuối cùng là phương pháp đi từ tổng quát đến cụ thể. Theo phương pháp
OLS, một trong những cách để kiểm định ý nghĩa thống kê của biến độc lập chính là
xem xét giá trị p (p_value) của nó. Giá trị p được định nghĩa là mức ý nhĩa thấp nhất
mà giả thiết H0 (giả thiết biến độc lập đang xét không có ý nghĩa đối với biến phụ
thuộc) có thể bị bác bỏ. Như vậy, giá trị p càng thấp thì khả năng chấp nhập giả thiết H0
N là số đơn vị chung của tổng thể; N=3600
t=1,96; độ tin cậy 95%
x là sai số cho phép; x =50 (nghìn đồng)
x là độ lệch chuẩn về chi tiêu; x =300 được xác định từ cuộc điều tra trước
trong tiểu luận The factors affecting monthly expenditure of FTU’s students.
Thay vào ta được:
n
1,962.3002.3600
133.18
502.3600 1,962.3002
Để nghiên cứu đề tài cứu các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh
viên FTU cơ sở 2 nhóm đã sử dụng một bảng câu hỏi gồm 2 phần. Phần 1: dữ liệu cá
nhân, phần 2: dữ liệu về chi tiêu. Kết quả của cuộc điều tra sẽ được trình bày trong
phần phụ lục.
-18-
Chương III – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NHỮNG YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU HÀNG THÁNG CỦA SINH VIÊN NGOẠI THƯƠNG
CƠSỞ2
3.1Thốngkêmôtảcácbiến
Bảng III. 1: Miêu tả thống kê các biến
EXPENSE CHA
Trung bình 2371.674
GEN
8260
1
1
1
6500
1
6500
GTNN
700
0
0
0
0
0
500
5.986734
0
0.000016 0
0.00001
0
0.000008 0.050118
55
87
227500
44
Độ lệch
chuẩn
Chỉ số
Skewness
Chỉ số
Kurtosis
JarqueBera
Xác suất
313061
-19-
3.2Ướclượngthamsố-Môhìnhhồiquygốc
Bảng III. 2: Mô hình hồi quy gốc
Nguồn: Tính toán từ phần mềm Eviews 6.0
Người viết sử dụng phần mềm eviews để ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính
bội với các biến đã trình bày ở chương 2 cho kết quả như bảng trên. Ta thu được mô
hình hồi quy tổng thể như sau:
= 107.8470 + 0.230853
+ 870.9277
+ 0326803
+ 950.1834
3.3Kiểmđịnhcácbệnhcủamôhìnhhồiquy
− 25.7199
+ 296.8167
3.3.1Kiểmđịnhđacộngtuyến
Sử dụng phần mềm Eviews 6.0 ta xây dựng được ma trận hệ số tương quan giữa
các biến như sau:
-20-
Theo kết quả có được từ bảng trên ta có giá trị p-value = 0.8170 >
chấp nhận giả thiết
, tức là mô hình không có hiện tượng tự tương quan.
Kết luận: mô hình không có hiện tượng tự tương quan.
= 0.05 nên
-22-
3.3.3Kiểmđịnhphươngsaithayđổi
3.3.3.1Kiểmđịnhphươngsaithayđổi
Ta sử dụng kiểm định White để xem xét liệu mô hình có bị phương sai thay đổi
không. Sử dụng phần mềm Eviews 6.0 kiểm định White ta thu được kết quả.
Bảng III. 5: Kết quả kiểm định White
-23-
Nguồn: Tính toán từ phần mềm Eviews 6.0
Đặt giả thiết
:
ô ℎì ℎ ℎô
ó ℎươ
+
Bước 3: Xây dựng lại mô hồi quy mới với trọng số 1/abs_residf
-24-
Bảng III. 6: Mô hình hồi quy với trọng số 1/abs_residf
Nguồn: Tính toán từ phần mềm Eviews 6.0
Tiếp tục dùng kiểm định White để kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi của mô
hình mới:
-25-
Bảng III. 7: Kết quả kiểm định White với mô hình sau khi khắc phục