LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................6
1.1.
Cơ sở lý luận.........................................................................................6
1.1.1.
Lý thuyết về tiền lương..................................................................6
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất về tiền lương...........................................6
1.1.1.2. Chức năng của tiền lương...........................................................8
1.2.
Ảnh hưởng của tuổi tác, số năm đi học, số năm kinh nghiệm, chỉ số
thông minh, tình trạng hôn nhân lên tiền lương...........................................9
1.2.1.
Ảnh hưởng của tuối tác lên tiền lương (Age)...............................9
1.2.2.
Ảnh hưởng của số năm đi học lên tiền lương (Educ)................10
1.2.3.
Ảnh hưởng của số năm kinh nghiệm lên tiền lương (Exper)....11
1.2.4.
Ảnh hưởng của chỉ số thông minh lên tiền lương (IQ).............11
Nguồn dữ liệu đã sử dụng...........................................................16
2.2.2.
Mô tả thống kê..............................................................................16
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ
SUY DIỄN THỐNG KÊ....................................................................................19
3.1.
Kết quả ước lượng và kiểm định......................................................19
3.1.1.
Kết quả ước lượng và phân tích kết quả ước lượng...................19
3.1.1.1. Chạy mô hình hồi quy................................................................19
3.1.1.2. Phương trình hồi quy.................................................................19
3.1.1.3. Ý nghĩa của các hệ số ước lượng ..............................................20
3.1.1.4. Phân tích kết quả hồi quy..........................................................20
1
3.2.
Kiểm định mô hình hồi quy..............................................................21
3.2.1.
Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy....................21
Kết luận rút ra từ mô hìn..................................................................29
3.5.
Hạn chế và đề xuất.............................................................................30
KẾT LUẬN........................................................................................................30
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hóa đặc biệt. Giá cả sức lao
động chính là tiền lương. Đó là khoản tiền mà người sử dụng sức lao động phải
trả cho người lao động sau giờ làm việc.
Tiền lương còn là kết quả phân phối của cải xã hội ở mức cao. Kinh tế thuộc
phạm trù lao động và vốn. Vốn thuộc quyền sở hữu của 1 bộ phận dân cư trong
xã hội, còn một bộ phận dân cư khác do không có vốn chỉ có sức lao động phải
đi làm thuê cho những người có vốn và đổi lại họ nhận được một khoản tiền gọi
là tiền lương.
Đối với người lao động làm công ăn lương, tiền lương luôn là mối quan tâm đặc
biệt hàng ngày đối với họ. Vì tiền lương luôn là nguồn thu nhập chính nhằm duy
trì và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Sự phân công
lao động công bằng hay không sẽ quyết định đến sự tận tâm, tận lực của người
lao động đó đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
Nhận thức rõ được vai trò quan trọng của tiền lương đối với cá nhân người lao
động, trong bài tiểu luận này, chúng em nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân
tố: độ tuổi, IQ, số năm đi học, số năm kinh nghiệm, tình trạng hôn nhân đến tiền
lương. Chúng em sử dụng các kiến thức được học trong bộ môn Kinh tế lượng
1.1.1. Lý thuyết về tiền lương
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất về tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được coi là một loại hàng hoá. Vì
vậy, tiền lương chính là giá cả của sức lao động. Khi phân tích về nền kinh tế tư
bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trường thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã
hội khác, C.Mác viết: "Tiền công không phải giá trị hay giá cả của lao động mà
chỉ là một hình thức cải trang giá trị hay giá cả sức lao động".
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lương trước
hết là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho người lao
động (người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương. Mặt khác,
do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ
thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan
đến đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội.
Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với chủ
doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất - kinh
doanh. Vì vậy tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập
chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp đến mức
sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của hết thảy người lao
động. Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả
năng lao động của mình.
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần như ở nước ta
hiện nay, phạm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành phần và khu
vực kinh tế.
Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền lương
là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức của nhà nước
5
trả cho người lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nước và được thể hiện
luật ngăn cấm”, “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà
nhân viên được hưởng từ công việc”, “Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ
mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc
theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận
trong hợp đồng lao động”.
Mặc dù có nhiều khái niệm và các quan điểm khác nhau, nhưng tựu chung lại,
các khái niệm về tiền lương đều xoay quanh bản chất của nó. Bản chất của tiền
lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động
thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng người lao
động.
1.1.1.2. Chức năng của tiền lương
Theo nghiên cứu của các nhà kinh tế đã kết luận: Động cơ lao động bắt nguồn từ
hệ thống nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người. Họ lao động với mục
đích nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân, của xã hội. Nhu cầu của con người
ngày càng phong phú, đa dạng có thể nói nhu cầu của con người là không có
giới hạn. Theo triết học Marx-Lenin, tiền lương có những chức năng sau đây:
Chức năng thước đo giá trị sức lao động: Tiền lương biểu thị giá cả sức lao động
có nghĩa là nó là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động , là căn
cứ để thuê mướn lao động , là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm.
Chức năng tái sản xuất sức lao động: Thu nhập của người lao động dưới hình
thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn
sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình lao động nhằm mục đích duy trì
năng lực làm việc lâu dài và có hiệu quả cho quá trình sau. Tiền lương của người
lao động là nguồn sống chủ yếu không chỉ của người lao động mà còn phải đảm
bảo cuộc sống của các thành viên trong gia đình họ. Như vậy tiền lương cần
phải bảo đảm cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng
sức lao động.
7
đồng bào dân tộc thiểu số số năm đi học rất thấp, tỷ lệ mù chữ và tái mù chữ
cao. Theo UNESCO, năm 2008 Việt Nam tiếp tục mất điểm về Chỉ số Phát triển
Giáo dục cho mọi người (EDI), là chỉ số được đánh giá theo 4 tiêu chí cơ bản
(phổ cập giáo dục tiểu học, xoá mù chữ cho người lớn, bình đẳng giới trong giáo
9
dục và chất lượng giáo dục), tụt 9 bậc trong bảng xếp hạng, đứng vị trí 79 trong
129 quốc gia. Đó là những yếu kém của lao động Việt Nam, cần phải có giải
pháp mạnh để hoàn thiện.
1.2.3. Ảnh hưởng của số năm kinh nghiệm lên tiền lương (Exper)
Thâm niên công tác và số năm kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau.
Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều số năm kinh nghiệm,
hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách
nhiệm của mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập
của họ sẽ ngày càng tăng lên.
Ngày nay trong nhiều tổ chức yếu tố thâm niên công tác có thể không phải là
một yếu tố quyết định cho việc tăng lương. Thâm niên công tác chỉ là một trong
những yếu tố giúp cho đề bạt, thăng thưởng nhân viên.
1.2.4. Ảnh hưởng của chỉ số thông minh lên tiền lương (IQ)
Một bài báo đăng ở Psychological Science cho thấy mối quan hệ mật thiết của
một quốc gia có chỉ số thông minh đứng hàng top 5 thế giới và thu nhập quốc
dân. Qua đó thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa chỉ số thông minh và tiền lương
của người lao động. GDP bình quân đầu người của quốc gia đó đạt $468, cao
hơn GDP bình quân đầu người của quốc gia với người lao động chỉ đạt mức IQ
trung bình. Một nghiên cứu khác về thu nhập của những người trong top 10%
chỉ số IQ cao trong cuộc khảo sát của Herrstein & Murray (1994) là họ kiếm
được nhiều hơn 55% so với người có chỉ số IQ trung bình kiếm được. Tuy nhiên
trong thực tế, thu nhập thay đổi vì nhiều nhân tố khác ảnh hưởng chứ không chỉ
do chỉ số IQ. Những vấn đề này đang chờ đợi dữ liệu tương lai để cho phép
Sử dụng phần mềm gretl để xử lý sơ lược số liệu và tính ma trận tương quan
giữa các biến.
2.1.3. Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
Chạy phần mềm gretl hồi quy mô hình bằng phương pháp bình phương tối thiểu
(OLS) để ước lượng ra tham số của các mô hình hồi quy đa biến. Từ phần mềm
gretl ta dễ dàng: Xét phân tử phóng đại phương sai VIF nhận biết đa cộng tuyến.
Dùng kiểm định White để kiểm định phương sai sai số thay đổi. Tiến hành kiểm
định Breusch-Godfrey nhận biết tự tương quan. Dùng kiểm định F nhận xét sự
phù hợp của mô hình và kiểm định t để ước lượng khoảng tin cậy cho các tham
số trong mô hình.)
2.1.4. Xây dựng mô hình lý thuyết
Theo các nghiên cứu trước đây trên toàn thế giới thì có một sự đồng thuận chung
giữa các nhà kinh tế học lao động là học tập, tuổi, giới tính, kinh nghiệm, chỉ số
thông minh cơ bản là những yếu tố có ý nghĩa trong việc lý giải sự khác biệt về
mặt bằng mức lương hiện tại của các cá nhân. Để kiểm tra ảnh hưởng các yếu tố
đến tổng sản phẩm quốc nội, nhóm vận dụng cơ sở lý thuyết và đề xuất dạng mô
hình toán nghiên cứu như sau:
Y=β +β age+β IQ+β educ+β exper+β married
1
2
3
4
5
6
gian làm việc trong các lĩnh vực của họ. Thực tế cho thấy những người có nhiều
năm kinh nghiệm làm việc sẽ giữ chức vụ cao hơn,có thể ứng cử hoặc được đề
bạt vào các vị trí quan trọng và có mức lương cao hơn những người chưa có
kinh nghiệm hoặc có ít năm kinh nghiệm.
+ married: tình trạng hôn nhân đã kết hôn hoặc chưa kết hôn (biến định
tính).
Giải thích biến:
Tên
Biến
phụ
Y
thuộc
Ý nghĩa
Dấu kì
Diễn giải
vọng
Wage – Thu
Lương của người lao động đã
+
mức thu nhập hàng tháng cao
hơn
Người có IQ cao hơn sẽ có mức
lương cao hơn
Bậc học càng cao thì mức
lương hàng tháng càng cao
Số năm kinh nghiệm càng nhiều
thì mức lương hàng tháng càng
cao
Người lao động đã kết hôn sẽ
độc lập
có thu nhập hàng tháng cao hơn
người lao động chưa kết hôn
Married
Tình trạng hôn
nhân
+
Quy ước:
married = 1 nếu đã kết hôn
Married = 0 nếu còn độc thân
14
age
935
33,080
28,000
38,000
IQ
935
101,28
50,000
145,000
Educ
935
13,468
9,0000
18,000
cao nhất lên đến 23 năm
Số năm kinh nghiệm trung bình tương đối cao tuy nhiên chênh lệch năm
kinh nghiêm của người lao động khá lớn.
15
Tình trạng hôn nhân : tỷ lệ giữa lao động chưa kết hôn và lao động đã kết
hôn là 89,3%
Phần lớn lao động là lao động trẻ chưa lập gia đình
Mức lương : trung bình là 3457,9 USD/tháng, mức lương thấp nhất là
2615 USD/ tháng và mức lương cao nhất là 5578 USD/tháng
Mức lương của người lao động tương đối cao
Dùng lệnh corr xây dựng ma trận tương quan giữa các biến
Correlation coefficients, using the observations 1 - 935
age
1,0000
IQ
-0,0437
1,0000
educ
-0,0123
0,5157
1,0000
Exper
0,4953
-0,2249
-0,4556
16
Nhìn chung các biến độc lập có tương quan với biến phụ thuộc không cao, đặc
biệt biến exper có hệ số tương quan rất thấp, chưa đến 1%. Ngoài ra các biến
độc lập đều có hệ số tương quan dương tức là tác động cùng chiều lên biến phụ
thuộc.
Do hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều nhỏ hơn 0,8 và tất cả các hệ số
tương quan của các biến đều nhỏ hơn 0,9 nên nhóm tác giả có thể dự đoán mô
hình sẽ không mắc đa cộng tuyến khi kiểm định khuyết tật mô hình
17
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ
SUY DIỄN THỐNG KÊ
3.1.
Kết quả ước lượng và kiểm định
3.1.1. Kết quả ước lượng và phân tích kết quả ước lượng
3.1.1.1. Chạy mô hình hồi quy
Chạy mô hình hổi quy như đã thiết lập ở chương 2 giữa các biến độc lập và biến
phụ thuộc, được kết quả như sau:
Model 3: OLS, using observations 1-935
Dependent variable: WAGE
Coefficient
Std. Error
5.15344
0.929111
5.5466
365.4039
R-squared
0.187774
Adjusted R-squared
0.183402
F(5, 929)
42.95397
P-value(F)
6.92e-40
-6841.136
Akaike criterion
13694.27
13723.32
Hannan-Quinn
13705.35
2.7425
0.00622
IQ
5.15344
5.5466
- Số biến độc lập của mô hình: 6
- Bậc tự do của mô hình: 935 – 6 = 929
- Mức độ phù hợp của mô hình so với thực tế là R2 = 0.187774 cho thấy các
biến độc lập giải thích được khoảng 18,78% sự thay đổi của biến phụ
thuộc. Hệ số này đủ đảm bảo một mức độ tin cậy nhất định vào mô hình
đã lựa chọn.
- Nhìn vào bảng kết quả, ta thấy rằng, quan hệ giữa mức thu nhập hàng
tháng của người lao động là quan hệ tỷ lệ thuận. Mỗi yếu tố ảnh hưởng
khi tăng lên 1 đơn vị thì đều làm cho tiền lương tăng theo. Mặc dù các
ước lượng cũng như mô hình không thể chính xác một cách tuyệt đối
nhưng với một độ tin cậy nhất định, chúng ta hoàn toàn có thể kết luận
rằng thu nhập hàng tháng của người lao động phụ thuộc khăng khít vào
các yếu tố: tuổi, chỉ số IQ, số năm đi học, số năm kinh nghiệm, tình trạng
hôn nhân.
Kết quả này hoàn toàn phù hợp với cơ sở lý thuyết đã được nêu ra
ở chương 2.
3.2.
Kiểm định mô hình hồi quy
3.2.1. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy
Dùng phương pháp p-value
Để kiểm định mô hình có ý nghĩa hay không, ta sẽ đi tìm giá trị nhỏ nhất mà giả
thiết H0 đặt ra có thể bác bỏ.
Model 3: OLS, using observations 1-935
Dependent variable: WAGE
Coefficient Std. Error t-ratio
p-value
5,5466
R-squared
0,187774
Adjusted R-squared
0,183402
F(5, 929)
42,95397
P-value(F)
6,92e-40
Log-likelihood
-6841,136
Akaike criterion
13694,27
Schwarz criterion
13723,32
Hannan-Quinn
21
Từ bảng kết quả hồi quy của mô hình, ta thấy: p-value
USD/tháng đến 275,30279 USD/tháng.
3.2.3. Kiểm định độ phù hợp của hàm hồi quy
Kiểm định giả thuyết rằng các biến độc lập trong mô hình có giải thích cho biến
phụ thuộc hay không?
Để trả lời câu hỏi này, ta kiểm định cặp giả thuyết sau:
Miền bác bỏ ứng với cặp giả thuyết trên có dạng như sau:
=
{F = : F > (k – 1; n – k)}
Với n là số quan sát của mô hình, k là số hệ số trong mô hình
= = 379,0035492
(6 – 1; 935 – 6)} 3,02
Bác bỏ , chấp nhận
Hàm hồi quy phù hợp
3.3.
Kiếm định khuyết tật mô hình và cách khắc phục
23
3.3.1. Kiểm định khuyết tật đa cộng tuyến
Ta thấy, R2 = 0.187774 (
-0.0586
EDUC
1.0000
-0.2249
0.1063
EXPER
1.0000
-0.0147
IQ
1.0000
MARRIED
Dựa vào ma trận sự tương quan giữa các biến, ta thấy rằng các biến giải thích
không có sự tương quan cao với nhau.
Dùng phương pháp nhân tử phóng đại để kiểm tra khuyết tật đa cộng tuyến: VIF
Chạy mô hình hồi quy trong Gretl, dùng lệnh Test -> Collinearity, ta được VIF
của các hệ số như sau:
Variance Inflation Factors
Minimum possible value = 1.0
Values > 10.0 may indicate a collinearity problem
- Bước 3: Thực hiện kiểm định:
- Bước 4: Tính thống kê nR2
- Bước 5: Nếu nR2 > χ thì bác bỏ H0, nếu nR2 < χ thì không bác bỏ H0
Thực hiện kiểm định White trong Gretl, thu được kết quả sau:
White's test for heteroskedasticity
OLS, using observations 1-935
Dependent variable: uhat^2
Unadjusted R-squared = 0.026986
Test statistic: TR^2 = 25.231792,
with p-value = P(Chi-square(19) > 25.231792) = 0.153053
Nhìn vào kết quả, ta thấy giá trị p-value của mô hình này là 0.153053, với mức ý
nghĩa α = 1% = 0.01, ta có p-value > α
Không bác bỏ giả thiết H0
Mô hình không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
3.3.3. Kiểm định khuyết tật bỏ sót biến
- Bước 1: hồi quy Yi theo Xi thu đc
- Bước 2: Hồi quy Yi thoe các biến độc lập trong mô hình ban đầu và ,
- Bước 3: Kiểm định giả thuyết:
25