Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của nhân viên văn phòng tại tỉnh bến tre - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN CAO HUY CHIẾN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN CAO HUY CHIẾN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

60310105

Quyết định giao đề tài:


Tác giả luận văn

Nguyễn Cao Huy Chiến

iii


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu nghiêm túc tại lớp thạc sỹ kinh tế của trường
Đại Học Nha Trang, luận văn thạc sỹ là kết quả của quá trình nghiên cứu thực tiễn và
lý thuyết nghiêm túc của tôi trước khi tốt nghiệp.
Không có thành công nào mà không gắn với những hổ trợ, giúp đỡ của người
khác, trong suốt thời gian từ khi bắt đầu quá trình học tập tại lớp thạc sỹ kinh tế của
trường Đại Học Nha Trang, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ
của quý Thầy Cô, gia đình và bè bạn.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến quý thầy cô của trường Đại Học Nha Trang
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn chân thành đến TS. Hồ Huy Tựu, đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Với kiến thức và thời gian hạn chế, đề tài còn nhiều thiếu xót. Rất mong được sự
quan tâm đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Cao Huy Chiến

iv


MỤC LỤC

2.1.2. Các tiêu chí phản ánh chất lượng cuộc sống .......................................................15
2.2. Khái niệm chất lượng cuộc sống công việc ............................................................19
2.2.1. Sự ra đời của khái niệm chất lượng cuộc sống công việc ...................................19
2.2.2. Khái niệm chất lượng cuộc sống công việc.........................................................21
2.2.3. Sự hài lòng về nghề nghiệp việc làm – chỉ tiêu đo lường tổng hợp chất lượng cuốc
sống công việc ...............................................................................................................23
2.3. Các lý thuyết liên quan đến chất lượng cuộc sống .................................................25
2.3.1. Các thuyết nghiên cứu về nhu cầu con người .....................................................25
2.3.2. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (1943) .......................................................25
2.3.3. Thuyết về nhu cầu của David Mc.Clelland .........................................................25
2.3.4. Thuyết về E.R.G (Clayton Alderfer) ...................................................................26
2.3.5. Thuyết về sự công bằng (John Stacey Adams,1963) ..........................................27
2.4. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất ......................................................27
2.4.1. Các thành phần liên quan trực tiếp đến chất lượng cuộc sống công việc ...........27
2.4.2. Các nhân tố chung thuộc môi trường sống..........................................................31
2.4.3. Các nhân tố nhân khẩu học..................................................................................33
2.4.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................34
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2.............................................................................................36
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................37
3.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................37
3.2. Mẫu nghiên cứu ......................................................................................................37
3.3. Xây dựng thang đo và bảng hỏi..............................................................................38
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................................41
vi


3.4.1. Kiểm định độ tin cây của thang đo.....................................................................41
3.4.2. Phân tích các nhân tố khám phá ..........................................................................41
3.4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thiết ...........................................42
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3.............................................................................................43

Bảng 4.6: Phân tích tương quan ...................................................................................50
Bảng 4.7: Hệ số xác định R2 ..........................................................................................51
Bảng 4.8: Phân tích phương sai ANOVA .....................................................................51
Bảng 4.9: Kiểm tra đa cộng tuyến .................................................................................52
Bảng 4.10: Hệ số của mô hình hồi quy .........................................................................54
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định cặp giả thiết ..................................................................56

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu.......................................................................................34
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu.....................................................................................37
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ phân tán phần dư .........................................................................53
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa......................................................53

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục tiêu: Phân tích và dánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của
nhân viên văn phòng tại tỉnh Bến Tre
Mô hình đề xuất: Mô hình nghiên cứu ban đầu về chất lượng cuộc sống công việc của
NVVP tại Tỉnh Bến Tre bao gồm 09 nhân tố: Phát triển công việc, công việc, tiền
lương, môi trường làm việc, môi trường sống, dịch vụ công cộng, cân bằng công việc
cuộc sống, thu nhập thực tế, trình độ học vấn và biến phụ thuộc chất lượng cuộc sống
công việc của NVVP tại Tỉnh Bến Tre.
Phương pháp: Định lượng mô hình mô hình OLS bằng phần mềm SPSS IBM 21 với
300 mẫu nghiên cứu là các NVVP trên địa bàn Tỉnh Bến Tre.
Kết quả: Mô hình nghiên cứu ban đầu về chất lượng cuộc sống công việc của NVVP

phát triển nhanh chưa từng có, nhiều quốc gia đạt được tỉ lệ tăng trưởng thần kỳ và đời
sống nhân dân đang được nâng cao rõ rệt. Bên cạnh đó, xu hướng toàn cầu hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế đối với sự phân hóa giàu nghèo giữa các nước trở thành một chủ
đề tranh cãi quan trọng trên thế giới. Theo báo cáo phát triển con người của Liên Hiệp
Quốc, sự phân hóa giàu nghèo trên thế giới đang ở mức khó có thể chấp nhận: 20%
dân số thế giới thuộc nhóm giàu nhất chiếm giữ 86% GDP toàn thế giới, trong khi đó
20% thuộc nhóm nước nghèo nhất chỉ có 1%; tài sản của 3 nhà tỉ phú giàu nhất thế
giới còn hơn cả GDP của các nước nghèo nhất với số dân hơn 600 triệu người cộng lại.
Trên thực tế, trong khi một số nước có nền kinh tế phát triển có chất lượng cuộc sống
dân cư rất cao thì một bộ phận dân cư còn lại đang có nguy cơ bị suy giảm và luôn
luôn đối mặt với cảnh đói nghèo.
Con người là vốn quý nhất, là chủ nhân của thế giới, là động lực để phát triển
xã hội và cũng là mục tiêu để mọi hoạt động kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng
như cả thế giới hướng tới. Việc nâng cao chất lượng cuộc sống (CLCS) của con người
đã và đang là mối quan tâm đặc biệt của hầu hết các nước. Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của nước ta thời kỳ 2001 - 2010 đã khẳng định: “Phát triển con người phải
được coi là chiến lược trung tâm của Việt Nam”. Chương trình phát triển của Liên
hiệp quốc đưa ra các chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự phát triển con người đều nhằm vào
chất lượng cuộc sống dân cư. Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng cuộc sống cho
người dân và tạo điều kiện để mọi người đều được sống trong tình thương và trách
nhiệm? Đó là những vấn đề mà thực tiễn đang đặt ra đòi hỏi phải giải quyết. Mỗi quốc
gia đều phải xây dựng chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trên cơ
sở khoa học và thực tiễn nhất định.
Ở Việt Nam, vấn đề chất lượng cuộc sống của người dân đã được Đảng và Nhà
nước quan tâm từ lâu. Trong quá trình đổi mới đất nước, chúng ta đã đạt được một số
thành tựu trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cộng
đồng. Tuy nhiên: “Cho đến nay, xét theo các quan điểm lý thuyết và chỉ số phát triển
kinh tế - xã hội khác nhau, nông nghiệp - nông thôn Việt Nam đều có đặc điểm chung
là nghèo và kém phát triển. Việt Nam thuộc nhóm nước (trên dưới 50 nước) nghèo và
1

cứu mức sống trong cả nước vào các năm 1992-1993 và 1997-1998, năm 2004. Năm
1996, Viện kinh tế TP. HCM tiến hành đề tài “Phân hóa giàu nghèo trong quá trình
chuyển đổi nền kinh tế TP. HCM”, năm 2000 tiếp tục đề tài “Nghiên cứu diễn biến
mức sống dân cư và phân hóa giàu nghèo tại TP. HCM”. Ngoài ra còn có đề tài: “Vấn
đề giảm nghèo trong quá trình đô thị hóa ở TP. HCM” (Nguyễn Thế Nghĩa, Mạc
Đường, Nguyễn Quang Vinh, 2002). Báo có phát triển con người năm 2007 của
UNDP. Nhưng thực tế chất lượng cuộc sống còn được thể thiện bằng nhiều tiêu chí
2


khác ngoài mức sống và chỉ số HDI như được sống trong môi trường tự nhiên và môi
trường nhân văn lành mạnh.
Đặng Quốc Bảo, Trương Thị Thúy Hằng (2005), Chỉ số phát triển kinh tế trong
HDI cách tiếp cận và một số kết quả nghiên cứu, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Nguyễn Tri Nam Khang, Trần Thị Mộng Tuyền, Dương Quế Nhu và Nguyễn
Thị Hoàng Yến (2014), Chất lượng cuộc sống của người dân tại các địa bàn chịu tác
động của du lịch ở tỉnh Vĩnh Long, Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại
học Cần Thơ.
Trần Duy (2012), Chất lượng cuộc sống dân cư và yếu tố tác động, NXB Khoa
học xã hội, Hà Nội
Hồ Bá Tâm (2016), Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với chất
lượng cuộc sống của người dân khu du lịch Vĩnh Long, Tạp chí Khoa học và xã hội,
Hà Nội
Vũ Khiêu (2016), Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư, NXB
Khoa học xã hội, Hà Nội
Trần Kim Dung (2005), “Đo lường mức độ thỏa mãn đối với công việc trong
điều kiện của Việt Nam”, Tạp chí phát triển khoa học. Tác giả thực hiện nghiên cứu
định lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh cho thấy có
7 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc đó là (1) bản chất
công việc, (2) đào tạo và thăng tiến, (3) tiền lương,(4) lãnh đạo, (5) đồng nghiệp, (6)

Ngãi đã đề nghị mô hình với 1 yếu tố phụ thuộc là sự gắn bó của KSXD và 7 yếu tố
độc lập gồm các yếu tố: tính chất công việc, thu nhập, triển vọng phát triển, hỗ trợ
từ cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, điều kiện làm việc và sự trao quyền.
1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước
Vấn đề nghiên cứu chất lượng cuộc sống đã được nghiên cứu trên thế giới quan
tâm từ rất sớm nhưng ở các khía cạnh khác nhau như: mức sống, chỉ số phát triển con
người nhưng chưa thật đầy đủ với nghĩa chất lượng cuộc sống. Kể từ khi cách mạng
công nghiệp hình thành và phát triển đã nâng cao mức sống của con người và tạo nên
sự phân hóa sâu sắc giữ nhóm người giàu và nhóm người nghèo. Ngày nay, trên thế
giới người ta thường dùng chỉ số phát triển con người (HDI) để so sánh mức sống của
con người giữa các nước (Liên hợp quốc - UNDP, 1990).
Các thành phần của QWL của các nhà nghiên cứu khác nhau là khác nhau và
một mô hình nghiên cứu kiểm định ở các quốc gia khác nhau cũng có những thành
phần khác nhau (Daud, 2010). Các nhà nghiên cứu khác đã cố gắng để đo lường QWL
trong một loạt các thiết kế bằng cách sử dụng kết hợp các bảng câu hỏi khác nhau như
sự hài lòng công việc, cam kết tổ chức, ý định chuyển việc, công việc căng thẳng, sự
lôi cuốn công việc và cuối cùng vai trò công việc, xung đột, và sự quá tải của công
4


việc. Kalra và Ghosh (1984); Kahn (1981) xem xét một vài nội dung như: nội dung
nhiệm vụ, tính chất của công việc và số lượng và chất lượng thời gian giải trí được tạo
ra bởi các công việc (Kirkman, 1981), và thăng tiến (Kahn, 1981; Macarov, 1981).
Kalra và Ghosh (1984) nhấn mạnh môi trường làm việc vật lý bao gồm cả an toàn và
lành mạnh điều kiện làm việc, trong khi Cooper (1980) nhấn mạnh đảm bảo việc làm,
công bằng, và những đặc điểm cá nhân của nhân viên như các tính năng của một kinh
nghiệm chất lượng làm việc. Meta (1982), Kirkman (1981), và Macarov (1981) nhấn
mạnh đảm bảo việc làm, trả lương tốt, và lợi ích tương ứng (dẫn theo Wyatt, 2001).
Mirvis và Lawler (1984) cho rằng chất lượng cuộc sống công việc có liên quan
với sự hài lòng với mức lương, giờ và điều kiện làm việc, mô tả những "yếu tố cơ bản

Prateek và cộng sự (2011) cho biết gắn kết tổ chức (quyền sở hữu, lòng trung
thành, sự gắn bó), yếu tố nghề nghiệp (sự nghiệp nhu cầu, con đường sự nghiệp, lập kế
hoạch và quản lý sự nghiệp), chất lượng cuộc sống và công việc (công bằng, điều kiện
làm việc, sự tham gia của công việc) là các nhân tố tác động trực tiếp đến gắn kết của
những nhân viên nồng cốt của doanh nghiệp.
Sophie Witter, Bùi Thị Thu Hà , Bakhuti Shengalia và Marko Vujicic, (2011).
Nghiên cứu này là một phần của một cuộc khảo sát thị trường lao động đã được tiến
hành ở Việt Nam từ tháng 11 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010. Nghiên cứu này có ba
giai đoạn. Kết quả của giai đoạn đầu tiên - các nghiên cứu văn học và xem xét định
tính, đưa vào các thiết kế của một cuộc khảo sát cấu trúc (giai đoạn hai) và đánh giá
ngẫu nhiên (giai đoạn thứ ba). Mục đích nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến việc tuyển dụng và giữ lại các bác sĩ ở nông thôn Việt Nam. Nghiên cứu
được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính, ba công cụ đã được sử dụng các cuộc phỏng vấn ở cấp quốc gia và cấp tỉnh (6 trả lời); phỏng vấn sâu của các bác sĩ
tại cấp huyện và cấp xã (11 trả lời); và thảo luận nhóm với các sinh viên y khoa (15 đại
biểu). Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng và giữ chân bác sỹ tại nông thôn
Việt Nam được đưa ra nghiên cứu trong công trình như sau:Mức lương (số điểm: 9,2);
Điều kiện làm việc (số điểm: 7,7); Cơ hội đào tạo (số điểm: 5,3); Các khoản phụ cấp
(điểm số: 5);Phát triển nghề nghiệp (số điểm: 4,3);Điều kiện sống (số điểm: 3,7); Giám
sát và Quản lý (điểm: 0,8).Kết quả phân tích thống kê mô tả cho thấy Mức lương có
mức ảnh hưởng cao nhất (số điểm: 9,2), Điều kiện làm việc có mức độ ảnh hưởng lớn
thứ hai (số điểm: 7,7), tiếp theo là Cơ hội đào tạo có mức ảnh hưởng lớn thứ ba (số
điểm: 5,3), Các khoản phụ cấp có mức độ ảnh hưởng lớn tiếp theo(điểm số: 5), Phát
triển nghề nghiệp có mức ảnh hưởng tương đối khá (số điểm: 4,3), nhân tố điều kiện
sống có mức độ ảnh hưởng tương đối (số điểm: 3,7) và thấp nhất là nhân tố giám sát
và Quản lý (điểm: 0,8).
1.2.3. Định vị nghiên cứu của luận văn
Mô hình nghiên cứu của tác giả dựa trên cơ sở lý thuyết về chất lượng cuộc
sống, chất lượng cuộc sống công việc, các lý thuyết liên quan đến chất lượng cuộc
sống và các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan trong và ngoài nước. Mô
hình nghiên cứu, thang chủ yếu áp dụng dựa trên các lý thuyết chất lượng cuộc sống,

Vì Bến Tre là một địa phương chưa từng được khảo sát chất lượng cuộc sống,
cũng như chưa có nghiên cứu nào đi sâu giải thích chất lượng cuộc sống của người dân
tỉnh Bến Tre nói chung, của người lao động thuộc khối văn phòng nói riêng, nên đề tài
hướng đến trả lời các câu hỏi chung sau:
(1) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của nhân viên văn
phong tại tỉnh Bến Tre, tầm quan trọng của chúng ra sao?
8


(2) Và để cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân viên văn phòng tại Bến Tre,
cần có các định hướng giải pháp nào trong thời gian tới?.
Việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên được kỳ vọng đáp ứng các mục tiêu
nghiên cứu đề ra.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng cuộc sống và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của
nhân viên văn phòng tại tỉnh Bến Tre.
Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại các đơn vị doanh nghiệp và
cơ quan nhà nước.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp và cơ aun nhà nước trên
địa bàn Bến Tre.
Phạm vi thời gian
Dữ liệu khảo sát các nhân viên văn phòng đang làm việc tại Bến Tre được thu
thập trong quý 2, năm 2017.
Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biến số thuộc môi trường làm việc, các
biến số nhân khẩu học và một số biến số khác thuộc môi trường sống (cơ sở hạ tầng,
chính quyền địa phương, môi trường tự nhiên….) ảnh hưởng đến chất lượng cuốc sống
của nhân viên.

Excel, Stata, SPSS 16.0 để xử lý, phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu
Trong nghiên cứu chính thức được chọn theo phương pháp thuận tiện. Đối
tượng điều tra là các nhân viên đang làm việc toàn thời gian tại các doanh nghiệp và
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre, tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng
câu hỏi. Vì điều kiện thời gian và chi phí và để dễ dàng tiếp cận với các đối tượng này,
người nghiên cứu tiến hành khảo sát các nhân viên làm việc toàn thời gian trên địa bàn
thành phố Bến Tre; tỉnh Bến Tre. Ngoài ra mục tiêu của nghiên cứu chỉ xem xét mức
độ tác động của các thành phần chất lượng cuộc sống của nhân viên ở mức độ chung,
không nghiên cứu sự khác biệt của đối tượng khảo sát. Vì vậy quá trình lấy mẫu không
chú trọng vào việc phân nhóm các đối tượng khảo sát về cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình
độ chuyên môn, chức danh thực hiện công việc, loại hình doanh nghiệp, thu nhập,
thâm niên công tác, ngành nghề.
Phương pháp thống kê mô tả kết hợp giữa tài liệu được công bố tại địa phương
cùng số liệu điều tra thu thập từ các đối tượng nghiên cứu qua bảng điều tra đã được
xử lý. Phương pháp xử lý số liệu: thống kê mô tả, thống kê so sánh, thống kê phân tích
nhằm xác định kết quả và đánh giá chất lượng cuộc sống của nhân viên văn phòng tại
10


tỉnh Bến Tre. Trong đề tài tác giả sử dụng phương pháp phân tích tần số, so sánh các
số liệu thứ cấp của các sở, ban ngành có liên quan và một số đánh giá khách quan của
cộng đồng địa phương tại nơi nghiên cứu.
1.7. Cấu trúc của Luận văn
Luận văn là một nghiên cứu định lượng, cấu trúc gồm 5 Chương với nội dung
được mô tả vắn tắt như sau:
Chương 1: Giới thiệu. Trong chương này tác giả trình bày tính cấp thiết thực
hiện đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, các câu hỏi nghiên
cứu đối với mô hình chất lượng cuộc sống của NVVP tại Tỉnh Bến Tre, phương pháp
nghiên cứu định lượng, ý nghĩa thực tiễn và lý luận của nghiên cứu .
Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Đối với chương này tác giả tập trung đưa ra các


12


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.

Chất lượng cuộc sống công việc

2.1.1. Khái niệm chất lượng cuốc sống
Sống là một quá trình làm nảy sinh nhu cầu và thỏa mãn các nhu cầu cá nhân
trong quan hệ với cộng đồng. Sống cũng là quá trình xác lập giá trị sống và kỹ năng
sống. Nhưng mức độ thỏa mãn về lượng và vê chất là khác nhau. Theo Bách khoa toàn
thư mở Wikipedia: Chất lượng cuộc sống là thước đo về phúc lợi vật chất và giá trị tinh
thần. Trong thời đại ngày nay, việc không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho
con người là một nỗ lực của các nhà nước (chính phủ), xã hội và cả cộng đồng quốc tế.
Thuật ngữ chất lượng cuộc sống được sử dụng trong một loạt các ngữ cảnh bao gồm
các lĩnh vực phát triển quốc tế, y tế, sức khỏe và thậm chí là cả về mặt chính trị.
Chất lượng cuộc sống không nên nhầm lẫn với khái niệm về mức sống, mà tiêu
chí là chủ yếu dựa vào thu nhập. Thay vào đó, chỉ số tiêu chuẩn về chất lượng của
cuộc sống bao gồm không chỉ về thu nhập, sự giàu có và việc làm, mà còn là môi
trường xã hội, môi trường sống, sức khỏe (về thể chất) và tinh thần, giáo dục, giải trí
và cuộc sống riêng tư.
Chất lượng cuộc sống cũng không nên nhầm với chất lượng cuộc sống, một
khái niệm chỉ về các chỉ số sức khỏe của con người. Ngoài ra chất lượng cuộc sống
thường xuyên liên quan đến những khái niệm trừu tượng và đậm màu sắc chính trị như
tự do, dân chủ, nhân quyền, dân quyền. Ngoài ra nó cũng liên quan đến chỉ số hạnh
phúc, tuy nhiên, vì hạnh phúc là yếu tố mang tính chủ quan và khó để đo lường, thống
kê, người ta không thể cân đong đo đếm được và không nhất thiết phải là sự giàu có,
tăng thu nhập mới là sự hạnh phúc, thoải mái và mức sống không nên được coi là một

dụng điện sinh hoạt, sử dụng nước sinh hoạt (nước sạch, nước lọc, nước máy, nước
ngầm, nước giếng...) là vấn đề cơ bản và cấp thiết của con người, điều kiện về nhà ở,
chỗ ở của con người (bao gồm diện tích nhà ở và chất lượng nhà ở), ngoài ra còn các
công trình công cộng, xã hội khác như công viên, nhà vệ sinh công cộng, nhà ở xã
hội.... và các công trình phúc lợi công cộng khác phục vụ cho cuộc sống vật chất và
tinh thần của con người.
Theo Liên Hiệp Quốc: Có lẽ biện pháp quốc tế được sử dụng phổ biến nhất để
đo lường chất lượng cuộc sống là các chỉ số phát triển con người (HDI), với các nội
dung cơ bản về tuổi thọ, giáo dục và mức sống như là một nỗ lực để nâng cao cuộc
sống có cho các cá nhân trong một xã hội nhất định. HDI được sử dụng bởi Chương
trình Phát triển của Liên Hợp Quốc trong Báo cáo phát triển con người của Liên Hiệp
Quốc. Đây là một tiêu chí tổng hợp phản ánh chất lượng cuộc sống.
Trong khi đó, WHO đã đưa ra tiêu chí chất lượng cuộc sống (Quality of life100), mức độ hạnh phúc gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm để đo một số tiêu chí với ba
nhóm là:
14


1) Mức độ sảng khoái về thể chất gồm: Sức khỏe, tinh thần, ăn uống, ngủ, nghỉ,
đi lại (giao thông, vận tải), thuốc men (y tế, chăm sóc sức khỏe);
2) Mức độ sảng khoái về tâm thần: yếu tố tâm lý, yếu tố tâm linh (tín ngưỡng,
tôn giáo);
3) Mức độ sảng khoái về xã hội gồm: các mối quan hệ xã hội, môi trường sống
(bao gồm cả môi trường xã hội: an toàn, an ninh, kinh tế, văn hóa, chính trị… và môi
trường thiên nhiên)
Một cuộc sống có chất luợng, ngoài sự an nhiên không âu lo, còn là cảm nhận
yêu thương, không sân hận oán thù hay bất mãn, không khát khao chiếm hữu bất cứ
một điều gì, và luôn hiểu rằng không có điều gì là bất biến cũng như tất cả đều tái sinh.
Cuộc sống đầy rẫy những đam mê không bao giờ đem lại cho ta sự an lành. Nhưng cái
tâm từ bi, lòng bao dung, sự tha thứ và ước muốn đem lại niềm vui cho người khác lại
chính là những hạt mầm hạnh phúc trong tâm hồn chúng ta. Đừng bao giờ yêu chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status