1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ HOÀNG VĨNH PHÚ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG : TRƢỜNG HỢP NGHIÊN
CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH VỚI
NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. TRẦN KIM DUNG
TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013
2
LỜI CAM ĐOAN
tài “Các yếu tố ảnh hƣởng đến dự định nghỉ việc của
nhân viên văn phòng : trƣờng hợp nghiên cứu tại các doanh nghiệp liên doanh
với Nhật Bản tại Việt Nam” là công trình nghiên cu ca riêng tôi, hoàn toàn
không sao chép t bt k mt công trình nghiên c liu
tra và kt qu nghiên cu trong luc thc hin nghiêm túc và trung thc.
4
MỤC LỤC
Trang
DANH MC CÁC KÍ HIU, CH VIT TT 7
DANH MC CÁC BNG, BI TÀI 8
DANH MC CÁC HÌNH V TH T TÀI 10
TÓM TT 11
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 12
1.1. Lý do ch tài 12
1.2. Mc tiêu nghiên cu và câu hi nghiên cu 15
1.3. Phu 15
c tin c tài nghiên cu 17
1.5. Kt c tài nghiên cu 17
CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 18
2.1. Gii thiu 18
lý lun 18
2.2.1. D nh ngh vic (Intention to leave) 18
2.2.2. Các yu t n d nh ngh vic ca nhân viên 24
2.2.2.1. S h tr t o (Leadership Support) 24
ng do công vic (Job Stress) 26
u kin làm vic (Working Condition) 27
n (Promotion Opportunities) 28
30
5
4.3.1. Kii v 55
4.3.2. Phân tích nhân t khám phá EFA 58
4.3.2.1. Phân tích nhân t khám phá i vi các yu t n d nh
ngh vic 56
4.3.2.2. Phân tích nhân t i v nh ngh vic 61
4.4. Kinh các gi thuyt và mô hình nghiên cu 63
4.5. Phân tích cm nhn v các yu t dn d nh ngh vic ca nhân viên Vit
Nam trong các công ty liên doanh vi Nht 68
4.6. Phân tích cm nhn v d nh ngh vic ca nhân viên Vit Nam trong các
công ty liên doanh vi Nht 71
4.7. Tóm tt 77
CHƢƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
5.1. Gii thiu 78
và kt lun 78
5.3. Mt s hàm ý chính sách giúp gim d nh ngh vic ca nhân viên cho các
công ty liên doanh vi Nht 79
i v 80
i vi yu t n (THANGTIEN) 81
7
i vi yu t ng do công vic (CANGTHANG) 82
i vi yu t s h tr t o (LANHDAO) 83
i vi nhân t lôi kéo (LOIKEO) 84
5.4. Hn ch c ng nghiên cu tip theo 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Ph lc 1 : Dàn bài tho lun nhóm 94
Ph lc 2 : Bng câu hi nghiên cng 100
Ph lc 3 : Nghiên c - Kt qu tin cy c ng
Cronbach Alpha 104
Ph lc 4 : Nghiên c - Kt qu phân tích nhân t 112
TNHH : Trách nhim hu hn
VIF : H s nhân t (Variance inflation factor)
9
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU TRONG ĐỀ TÀI
Trang
Bng 1.1. Hình thc tip ca Nht Bn vào Vi 12
Bng 3.1. Ti thc hin các nghiên cu 39
B nh ngh vic ca Choi Sang Long (2012) 41
Bng 3.3 nh ngh vic 42
Bng 3.4 h tr t o 43
Bng 3.5ng do công vic 43
Bng 3.6u kin làm vic 44
Bng 3.7n 44
Bng 3.8u kin làm vic 45
Bng 3.9 công bng 45
Bng 3.10 lôi kéo 46
Bng 3.11. Kt qu EFA 48
Bng 4.1. Kt qu Cronbach Alpha 56
Bng 4.2. Kt qu i vi các yu t n d nh ngh vic 59
Bng 4.3. Kt qu i v nh ngh vic 61
Bng 4.4. Tóm tt kt qu ki 62
Bng 4.5. Kt qu phân tích hi quy 63
Bng 4.6. Kt qu kim phù hp ca mô hình 65
Bng 4.7.Tóm tt mô hình hi quy 65
Bng 4.8.Kt qu phân tích hi quy 66
10
Bng 4.9. M ng ca các nhân t vào d nh ngh vic 67
lý thuyt, mô hình nghiên cu gm tám thành phn và by gi thuy
ngh.
Mt nghiên cu c thc hin thông qua k thut tho lun
nhóm vi tám nhân viên nhu chnh, b sung bit nghiên
c ng vi k thut phng vn trc tip vi mt mu n = 120 nhân
ki u chính thc thc hin bng
ng và bng k thut phng vn trc tip vi mt mu có kích
c n = 290 nhân viên Vic ti ba công ty liên doanh vi Nht
khnh l tin cy và giá tr cnh mô hình lý
thuyt.
Kt qu cho thy c ng các khái nim nghiên c u
ch tin cy và giá tr. Nghiên cu u t : s h tr t
o, s ng lôi kéo là có s tác
ng kê lên d nh ngh vic ca nhân viên trong các công ty liên
doanh vi Nht.
V mt thc tin, nghiên cu giúp các công ty liên doanh vi Nht hiu rõ các
yu t dn d nh ngh vic ca các nhân viên Vit Nam, m a
i vi các yu t này, t c phù hp nhm gi chân nhng
nhân viên gii.
13
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Xu th tt yu ca thi ngày nay là toàn cu hóa nn kinh t th gii. Toàn
cu hóa tu kia các quc gia, d
t vào Vit Nam ca các doanh nghii k n các tp
t Bn.
Nht Bi ln nht ca Vit Nam t n nay.
Li nhui gia Vit Nam và Nht Bn trn 2000-
tng s d ng 9 t ô la M chim 50% tng vn
c tip vào Vit Nam.
Các doanh nghip liên doanh vi Nht có vai trò rt quan trng trong vic
vào GDP quc gia. Theo Tng cc th
doanh nghi VND vào GDP và 9.2 t
hình thc liên doanh, các doanh nghip
Vii tip cn công ngh hii và k n lý ca Nht Bn.
kinh t gia Vit Nam và Nho vic làm và thu
nhp cho nhii Vit Nam. Ví d mt nhà máy do t
i Vin dng Vit Nam.
Tuy nhiên, hin nay các doanh nghip liên doanh vi Nhi mt
vi mt v nghiêm trng liên vic nhân viên ngh vic. Tht v
hóa kinh doanh ci Nht vn rt coi trng ngun nhân lc. H xem ngun
nhân l c không nhng là ngun lc có giá tr mà còn là yu t các
doanh nghip khác khó lòng b th bng các ngun lc khác,
t khi doanh nghip s hc ngun nhân lc gii s t
cnh tranh và kh n bn vng trong mt thi gian dài. Tuy vy, áp lc
công vic ti các công ty này rt cao, tt c mu phi c gng ht sc
m v mun, khin nhân viên nhiu lúc
cm thy tht s mt mu óc rng. Bên ct
c tuyn vào các doanh nghip liên doanh có va Nh
u có kin th chuyên môn cao và k i ng ti
nhân viên các doanh nghi ng
cnh tranh khc lit không ch c mà mang tm quc t n nay, kh
iên này ngh vi u quân sang mt t chc khác là rt cao và
15
thành ni bn tâm li vi các co ca các công ty liên
doanh vi Nht Bn.
Vic nhân viên ngh vic gây tác hi rt li vi các doanh nghip này.
tài nghiên cc thc hin nhm:
- nh các nhân t ch yu nh n d nh ngh vic ca nhân
viên hic ti các công ty liên doanh vi Nht Bn ti Vit
Nam da trên cm nhn ca các nhân viên này trong công ty.
- ng d nh ngh vic ca nhân viên hic ti
các công ty liên doanh vi Nht Bn ti Vit Nam.
- xut nhng gi ý chính sách cho các nhà qun tr ti các công ty liên
doanh vi Nht Bn ti Vit Nam.
c các mc tiêu trên, nghiên cu cn tr li các câu h
- Các yu t nào n d nh ngh vic ca nhân viên
hic ti các công ty liên doanh vi Nht Bn ti Vit Nam ?
- Có mi quan h nào gia các yu t ng và d nh ngh vic ca
nhân viên nhân viên hic ti các công ty liên doanh vi
Nht Bn ti Vit Nam ?
1.3. Phạm vi, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu
ng nghiên cu là tt c nhâc tch Vit Nam hin
c ti các công ty liên doanh vi Nht Bn ti Vit Nam.
m toàn b nhi làm vic
không phi làm ch doanh nghip, hu ht thi gian làm vic ca h là tron
là các t chi din,
phòng giao dch, v.v.
Nghiên cc thc hin thông qua 2 giai n chính :
17
Giai đoạn 1: nghiên cu khám phá c thc hi
nghiên c nh tính và nghiên c ng. Nghiên c c tin
hành bng cách tho lun nhóm vi 8 nhân viên Vit Nam hii
mt công ty liên doanh vi Nht có s vth phn ln hin nay (công ty
Liên Doanh TNHH Nippon Express Vit Nam) t (Xem
Ph lc 1), nghiên c ng c thc hin tip theo s thc hin
Chƣơng 1: Tng quan v tài nghiên cu.
Chƣơng 2: C lý thuyt và mô hình nghiên cu Nghiên c
s lý thuyn các khái nim nghiên c nh ngh vic, s h
tr t n công viu kin làm vi
hi n và s công bng, nhân t lôi kéo và mi quan h gia các khái nim
này. Xây dng mô hình phc v nghiên c ngh các gi thuyt nghiên cu.
Chƣơng 3: Pg pháp nghiên cu Trình bày quy trình nghiên cu, xây
dng và king các khái nim nghiên cu.
Chƣơng 4: Kt qu nghiên cu Trình bày thông tin v mu kho sát, kim
ng các khái nim nghiên ct qu
c.
Chƣơng 5: t lun Tóm tt nhng kt qu chính ca nghiên cu,
nha nghiên cu cho nhà qun tr n ch ca
nghiên c ng cho nhng nghiên cu tip theo.
19
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu
ng 1 c i thiu tng quan v tài nghiên cs
gii thiu nhng nn v các lý thuyn d nh ngh vic,
các yu t n d nh ngh vic c phát trin trên th gii và các
khái ni làm nn tng cho nghiên cu này, bao gm các khái nim : s h tr
t ng do công viu kin làm vic, i n,
s công bng, nhân t lôi kéo và d nh ngh vic t ng mô hình phc v
cho vic nghiên ct ra các gi thuyt nghiên cu.
2.2. Cơ sở lý luận
2.2.1. Dự định nghỉ việc (Intention to leave)
Khái niệm nghỉ việc và dự định nghỉ việc
Ngh vic trong t ch thành mt v gây s c bii vi
n trong m nh ngh vic ca
nhân nh ri kh ng làm vic hin t chuyn sang môi
ng làm vic khác (Mobley, 1982). Nghiên cu này s s da
Purani & Sahadev (2007) cho rng d nh ngh vic là k hoch ca mt nhân viên
nhm t b công vic hin ti và tìm kim mt công vin.
Và nhiu nghiên c ra rng d nh ngh vic là mt trong hai tin t
quan trng d n ngh vic bên cnh s gn kt vi t chc (Griffeth & Hom,
1995; Griffeth, Hom, & Gaertner, 2000). D nh ngh vic có m
i ngh vic tht s (Noor & Maad, 2008). Cho nên, mun thc hin chính
sách duy trì nhân viên thì phi làm gi nh ngh vic ca h.
21
Phân loại nghỉ việc
Khi nghiên cu v ngh vic, các nhà nghiên cng phân loi tình trng
ngh vic ca nhân viên thành ngh vic không t nguyn (involuntary turnover) và
ngh vic t nguyn (voluntary turnover), hay ngh vi
turnover) và ngh vic gây lon ch (Abbasi &
Hollman, 2000) và mi lo u gây ra m ng khác nhau lên t chc
(Watrous et al., 2006).
Ngh vic không t nguyn là tình trng ngh vic ca nhân viên không do
nh mà t chi có quyn quynh vic li hay ra
i vi t chc (McPherson, 1976). Ngh vic không t nguyn
còn gi là ngh vi chc sa thi nhng
nhân viên thi vic t nguyn là tình hu
nhân viênh nên li hay ri khi t chc. Ngh vic t
nguy ng chính là ngh vic gây lon ch ng có ng
không tn t ch cnh báo rng nhi có
nh ngh ving là nh chc.
Nhng kinh nghim, k n thc s i h và hu qu là công
vic b trì hoãn do s vng mt ca các nhân viên này, t i lon các chc
vic nhân viên ngh vin chi phí thay th nhân viên (Cascio, 2000),
chi phí do m
phí phát sinh t kt qu ho ng kinh doanh không hiu qu ca t chc
(Glebbeek & Bax, 2004; Kacmar, Andrews, Van Rooy, Steilberg, & Cerrone, 2006;
Shaw, Gupta, & Delery, 2005).
Các nghiên cứu về nguyên nhân dẫn đến dự định nghỉ việc
Hi lý thuyt nào có th nh ngh vic
ca nhân viên mt cách toàn di trong thi gian qua có nhiu
23
nghiên cu rt hu ích giúp tìm c mt s yu t có ng n d nh
ngh vic ca các nhân viên trong t chc (Mossholder, Bedeian, Norris, Giles and
Feild, 1988).
u t gây n d nh ngh
vic ca nhân viên thành hai nhóm : nhóm yu t thuc v cá nhân (individual
based factors) và nhóm yu t thuc v t chc (firm based factors). Trong nghiên
cu ct kê nhóm yu t th nht thuc v cá nhân bao gm : gii
tính, tình tr giáo dc. Nhóm yu t th n t
chc trong nghiên cu ca ông n và chu k kinh t. C hai
u có n d nh ngh vic cd nh ngh
vic ca nhân viên có mt ch vi nhóm th
nht và nhóm th nht không giúp nhiu cho nhà qun tr trong vi
quynh, tìm kim gii pháp nhm duy trì nhân viên. Vì vy, tài
ch tp trung vào nhóm th hai nhóm yu t thuc v t chc tìm ra mi quan
h gia các yu t i vi d nh ngh vic ca nhân viên trong t chc.
McConell (2007) cho rnh ngh
vic ca nhân viên i tranh cãi rng nhân viên
không ch ng viên mt cách riêng l bng tin mà còn qua cm nhn ca h
i vi t chc.
Rhoades & Eisenberger (2002) lý thuyt ca h rng d
quá ln khin h cm th ng. Nghiên cu ca Annette
Williams (2010) trong lnh vc y t nh các y tá ngh vic phn ln
là do h bt mãn vì áp lc công vic quá ln.
Theo nghiên cu ca Trn Th Trúc Linh (2007), v u t ng
n d nh ngh làm vic cho công ty tin hng d nh ngh vic
ph thuc vào các yu t là áp l ng làm vic, ti n,
u công ty, quan h c, thng và phúc li.
25
Võ Qun hành cuc kho sát trên 277
nhân viên và kt qu kho sát cho thy có 8 yu t gm : (1) s phù hp, (2) hành vi
o, (3) quan h c, (4) hun luyn và phát trin, (5) lng
và công nhn, (6) truyn thông; (7) s yêu thích và (8) mng làm vic vt lý
và d nh ngh vic ca công chc viên ch u có mi quan h
nghch bing kê.
y, hu ht các nghiên cu mô hình khái nim d nh ngh vic
là bin ph thuc và nhìn chung có rt nhiu yu t n d nh ngh vic.
2.2.2. Các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc của nhân viên
2.2.2.1. Sự hỗ trợ từ lãnh đạo (Leadership Support)
Mo hiu qu là mi có th tc mt tm nhìn có
th truyn cm h y và truyn cm hng cho nhân viên
tham gia tn lý vic truyn bá các tm nhìn và hun luyn mi
u qu (Martin & Epitropaki, 2001). S h tr t o bao gm
, li nói, c ch, hành vi, mà cp trên th hin vi nhân viên ca h, là quá
ng và gây n, khuyng viên và
ng cho các hong ci th t mc tiêu chung ca t
chc. Mt o có tinh thn h tr s hing cm vi tng hoàn cnh, vn
a mìp phi.
Xã hi Nht Bn rt coi trng giá tr tp th. H
i Mn s ng tâm hp l c kt