Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

HƯNG
PHẠM NGỌC HƯNG

MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN XUẤT CƯ VÀ LỢI ÍCH VỀ THU NHẬP CỦA
HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI XUẤT CƯ
Chuyên ngành: Toán kinh tế
Mã số: 62310101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. NGUYỄN CAO VĂN
2. PGS.TS. LƯU BÍCH NGỌC

Hà Nội - 2018

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.
Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Mô hình phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư”
là công trình nghiên cứu của tôi.

thân yêu trong gia đình đã luôn hy sinh vì tôi, luôn động viên, khích lệ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Phạm Ngọc Hưng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... 13
1.1. Các khái niệm về di cư .............................................................................. 13
1.2. Các lý thuyết về di cư và động lực di cư ...................................................... 19
1.2.1. Lý thuyết vĩ mô về di cư ............................................................................. 19
1.2.2. Lý thuyết trung mô về di cư ........................................................................ 20
1.2.3. Lý thuyết vi mô về di cư ............................................................................. 21
1.2.4. Lý thuyết lao động di cư kinh tế mới (New Economics Labour Migration
- NELM) ..................................................................................................... 22
1.2.5. Thảo luận về động lực di cư ........................................................................ 24
1.3. Tổng quan các nghiên cứu về di cư và mô hình phân tích các nhân tố
tác động đến quyết định di cư................................................................... 25
1.3.1. Mô hình phân tích xu thế di cư .................................................................... 25
1.3.2. Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư .................. 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 96
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN DI CƯ .......................................................................................... 97
3.1. Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hộ có ít nhất một
người xuất cư từ Bộ số liệu VHLSS kết nối ba năm 2010-2012-2014 ........... 97
3.2. Kết quả mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến di cư cấp độ
cá nhân..................................................................................................... 103
3.2.1. Kết quả mô hình logit đa trạng thái............................................................ 103
3.2.2. Kết quả mô hình logit đa trạng thái nhiều mức .......................................... 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 109
CHƯƠNG 4: LỢI ÍCH VỀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI
XUẤT CƯ .......................................................................................................... 110
4.1. Kiểm định thống kê mức cải thiện về thu nhập của hộ có người xuất cư . 110
4.2. Kiểm định thống kê mức cải thiện về chi tiêu của hộ có người xuất cư 115
4.3. Phân rã Blinder – Oaxaca và kết quả ước lượng ................................... 120
4.4. Kết quả mô hình hồi quy phân vị ........................................................... 121
4.4.1. Mục đích sử dụng mô hình hồi quy phân vị ............................................... 121
4.4.2. Phân tích kết quả mô hình hồi quy phân vị ............................................... 122
4.5. Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính số liệu mảng phân tích di cư tác
động đến chi tiêu hộ ................................................................................ 124
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................. 126
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 127
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÁC BÀI BÁO.................................................. 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 134
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 143

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


FE

Fixed Effect – Tác động cố định

GDP

Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội

IMF

International Monetary Fund – Quỹ tiền tệ quốc tế

LFS

Labour Force Survey – Điều tra Lao động – Việc làm

LL

Loga likelihood

ML

Maximum likelihood

NCS

Nghiên cứu sinh

Mig


RE

Random Effect – Tác động ngẫu nhiên

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


TCTK

Tổng cục Thống kê

TĐTDS

Tổng điều tra dân số

TNBQ

Thu nhập bình quân

TT – NT

Thành thị – nông thôn

TT – TT

Thành thị – thành thị

UNFPA

Số lượng và cơ cấu các luồng di cư phân theo vùng, 2009-2014 ...... 58
Tuổi trung bình và tuổi trung vị của người di cư chia theo dòng di
cư và giới tính, TĐT 1999, 2009, 2014 ............................................ 59
Cơ cấu giới tính của người di cư và không di cư trong
TĐTDS 1999, 2009, 2014 ............................................................... 60
Tỷ lệ dân số tuổi từ 15-54 chia theo dòng di cư và trình độ
chuyên môn kỹ thuật, 2014 ............................................................. 61
Tỷ lệ người di cư và không di cư sống trong các hộ gia đình có
điều kiện sống khác nhau phân theo các dòng di cư, TĐTDS
2009 và 2014 ................................................................................... 62
Số người và tỷ lệ người di cư trong mẫu điều tra ............................. 63
Số lượng và tỷ lệ người di cư phân theo loại hình và giới tính ......... 64
Số lượng và tỷ lệ người di cư phân theo loại hình và theo tình
trạng hôn nhân................................................................................. 64
Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
giới tính của chủ hộ ......................................................................... 65
Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
nhóm tuổi của chủ hộ ...................................................................... 66
Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
nhóm bằng cấp của chủ hộ .............................................................. 67
Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
theo 6 vùng kinh tế .......................................................................... 67
Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
theo khu vực thành thị - nông thôn .................................................. 68
Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
tình trạng hôn nhân của chủ hộ ........................................................ 69
Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
tình trạng hộ nghèo năm 2013 ......................................................... 69
Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
chi tiêu thực bình quân năm 2014 .................................................... 70

Mô tả và các giá trị của biến độc lập trong mô hình phân tích
động lực xuất cư các năm 2010, 2012, 2014 .................................... 81
Bảng 2.3: Mô tả và các giá trị của biến độc lập trong mô hình phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến di cư cá nhân từ Bộ số liệu LFS 2014 ......... 90
Bảng 3.1: Số hộ và tỷ lệ hộ gia đình có người xuất cư trong các bộ số liệu
VHLSS 2010, 2012, 2014 ............................................................... 97
Bảng 3.2: Số hộ gia đình và tỷ lệ hộ có người xuất cư trong bộ số liệu
VHLSS nối 3 năm 2010, 2012, 2014 ............................................... 98
Bảng 3.3: Kết quả ước lượng mô hình tác động cố định .................................. 99
Bảng 3.4: Kết quả ước lượng mô hình logit đa trạng thái............................... 103
Bảng 3.5: Kết quả ước lượng phương sai và hiệp phương sai đặc trưng riêng
của các tỉnh và các vùng ................................................................ 105
Bảng 3.6:
Kết quả ước lượng mô hình logit đa trạng thái nhiều mức ............ 106
Bảng 4.1: Trung bình của thu nhập bình quân tháng của các hộ..................... 111
Bảng 4.2: Mức chênh thu nhập bình quân của các hộ giữa năm 2014 với
2012 .............................................................................................. 112
Bảng 4.3:
Trung bình mức tăng tuyệt đối thu nhập bình quân của 2 nhóm trong
các năm 2010-2012-2014 ................................................................ 113
Bảng 4.4: Trung bình mức tăng tương đối thu nhập bình quân của 2 nhóm
các năm 2010-2012-2014 .............................................................. 114
Bảng 4.5: Thống kê trung bình chi tiêu thực bình quân năm của các hộ
trong các năm 2010, 2012, 2014 .................................................... 116
Bảng 4.6: Thống kê mức chênh thu nhập các hộ thuộc nhóm 0_0_0 và
nhóm 0_0_1 năm 2014 so với năm 2012 ....................................... 117
Bảng 4.7: So sánh trung bình mức tăng chi tiêu của 2 nhóm ở 2 giai đoạn
2010-2012 và 2012-2014 ............................................................... 118
Bảng 4.8: So sánh trung bình mức tăng tương đối chi tiêu của 2 nhóm ở 2
giai đoạn 2010-2012 và 2012-2014 ............................................... 118


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, hộ gia đình nông thôn ở các nước nghèo ngày càng sử dụng
các chiến lược di cư để bảo đảm sinh kế của họ và để thích ứng với một môi
trường tự nhiên và xã hội thay đổi nhanh chóng. Thu nhập của người di cư gửi
về các gia đình đã giúp tăng chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản và từ đó nâng cao
mức sống của họ, nếu có tích lũy họ sẽ có chiến lược để phát triển hơn. Những
người di cư ra nước ngoài họ mang ngoại tệ có giá trị vào trong nước giúp nâng
cao khả năng phát triển đất nước, duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần
giảm thiểu tác động của các cú sốc bất lợi và giảm nghèo (IMF, 2005).
Di cư là yếu tố quan trọng, là động lực tích cực thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội, góp phần phân bổ lại dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao
động, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, là một bộ phận của chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Chính phủ các nước. Kinh tế phát
triển, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế
diễn ra nhanh chóng cùng với chính sách mở cửa, hội nhập dẫn đến việc di cư
nội địa và di cư quốc tế tăng lên.
Tuy nhiên, trong dòng di cư nói chung, hầu hết lao động di cư là nhóm
người dễ bị tổn thương và chịu ảnh hưởng mạnh từ các sự kiện trong đời sống
kinh tế - xã hội. Với bối cảnh toàn cầu hoá, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu
hơn với thế giới, việc tiếp cận thị trường thế giới tác động tới các ngành công
nghiệp mới và tạo việc làm cho hàng triệu người. Sự tập trung vốn đầu tư vào các
vùng kinh tế, sự khác biệt về điều kiện kinh tế giữa các vùng miền dẫn đến di cư
của một bộ phận dân số là điều tất yếu.
Quá trình di cư luôn chịu tác động của yếu tố “đẩy” và yếu tố “kéo” hay
quá trình di cư xảy ra khi có sự khác biệt về đặc trưng giữa vùng đi và vùng
đến. Những nhân tố “đẩy” như: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị,

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

hội… Các đặc trưng nhân khẩu học của người di cư cũng sẽ ảnh hưởng đến khả
năng di chuyển khi mà di cư mang bản chất là một quá trình “chọn lọc”.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


3
Di cư trong nước mang lại cả những tác động tích cực lẫn ảnh hưởng
tiêu cực. Một số nghiên cứu đến nay đã cho thấy di cư giúp giải quyết được
vấn đề việc làm cho lao động dư thừa và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn,
chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn, bổ sung và trẻ hóa lực lượng lao
động ở thành thị, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của các đô thị (Nguyễn
Nữ Đoàn Vy, 2015). Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, hiện tượng
di cư nông thôn ra thành thị dẫn đến thiếu hụt lao động trình độ cao ở khu vực
nông thôn, người lao động từ nông thôn ra thành thị làm phát sinh thêm
những vấn đề phức tạp ở đô thị như gia tăng các tệ nạn xã hội (nghiện hút,
mại dâm, cờ bạc, lô đề, trộm cướp, …), gây thêm sức ép về quản lý trật tự xã
hội cho các cấp chính quyền thành phố. Người di cư đến các thành phố đã tạo
sức ép lên việc cung cấp các dịch vụ xã hội như nhà ở, nước sạch, y tế, cơ sở
hạ tầng, giao thông, đặc biệt là ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh, Đà Nẵng (Lưu Bích Ngọc và cộng sự, 2015).
Bên cạnh những đánh giá về tác động tích cực cũng như tiêu cực của các
dòng di cư trong nước, các yếu tố tác động đến khả năng hay quyết định di cư
của cá nhân người lao động, lực hút của những địa phương đang thu hút
người di cư đến lẫn lực đẩy của những vùng xuất cư cũng cần được cập nhật
theo tiến trình phát triển chung của xã hội. Những nghiên cứu các yếu tố tác
động đến khả năng hay quyết định di cư của cá nhân người lao động đã được
thực sự quan tâm trong 10 năm trở lại đây. Một số mô hình nghiên cứu về di

- Phân tích và đo lường tác động của một số biến cấp tỉnh tác động tới
hành vi di cư của một thành viên trong hộ gia đình, từ đó đưa ra một số hàm ý
chính sách cho chính quyền cấp tỉnh xây dựng những chính sách thích hợp
điều tiết di cư giúp tăng trưởng kinh tế;
- Phân tích, so sánh bằng nhiều phương pháp khác nhau về thu nhập và
chi tiêu của hộ có người di cư so với hộ không có người di cư để xác định
mức độ cải thiện về thu nhập và chi tiêu khi có hiện tượng xuất cư.
Những câu hỏi nghiên cứu chính cần được trả lời trong Luận án này gồm:
Câu hỏi nghiên cứu 1:
Mức sống thấp của hộ gia đình ở thời kỳ trước có làm tăng xác suất di
cư của ít nhất một thành viên trong hộ gia đình ở thời kỳ sau hay không?

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


5
Di cư đòi hỏi phải có “vốn”. Đó là vốn vật chất, vốn con người và vốn
xã hội. Với những hộ gia đình có mức sống thấp, các nguồn vốn của họ hạn
chế hơn so với những hộ gia đình có mức sống trung bình trở lên xét về tất cả
các loại vốn. Điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định di cư và quá trình di
cư của các cá nhân là thành viên của hộ gia đình nói trên.
Câu hỏi nghiên cứu 2:
Một số nhân tố liên quan đến tạo việc làm cấp tỉnh được cải thiện có tác
động làm giảm xác suất xuất cư xét ở cấp độ hộ gia đình hay không?
Liên quan đến quyết định di cư cá nhân, theo Harris và Todaro (1970),
cần phải đánh giá xem những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định di cư mà
thuộc vào nhóm yếu tố “lực hút”, và những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết
định di cư nhưng lại thuộc vào nhóm yếu tố “lực đẩy”. Các nhân tố lực hút và

thuyết này cần được kiểm nghiệm bằng các luận chứng trong quá trình thực
hiện Luận án. Cụ thể:
Giả thuyết 1: Hộ có mức sống thấp hơn mức trung bình ở thời kỳ trước
sẽ làm tăng xác suất xuất cư của thành viên trong hộ ở thời kỳ sau.
Giả thuyết 2: Vốn đầu tư thực hiện trễ một thời kỳ, số lao động được tạo
việc làm trễ một thời kỳ, và chỉ số PCI được cải thiện sẽ làm giảm xác suất
xuất cư.
Xuất phát từ thực tế là những tỉnh có vốn đầu tư thực hiện và chỉ số PCI
tăng thì dẫn đến cơ sở hạ tầng cũng như chính sách điều hành cấp tỉnh đối với
các doanh nghiệp được cải thiện, hai chỉ số này tăng gợi ý cho tác giả đưa ra
giả thuyết là tỉnh đó sẽ tạo việc làm tốt và giữ được người lao động ở lại tỉnh
nên khả năng người lao động xuất cư giảm.
Giả thuyết số 3: Hộ gia đình có thành viên di cư đã cải thiện được mức
sống hơn so với hộ không có thành viên di cư.
Các giả thuyết trên được mô tả khái quát trong khung phân tích dưới đây
với 3 nhóm nhân tố tác động tới quyết định di cư của mỗi cá nhân gồm nhóm
nhân tố cá nhân (các biến số cấp độ vi mô), nhóm nhân tố hộ gia đình (các
biến số cấp độ trung mô) và nhóm nhân tố cấp tỉnh (các biến số cấp độ vĩ mô)
(Hình 1).

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


7

Nguồn: Tác giả tự xây dựng
Hình 1. Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xuất cư và
lợi ích sau xuất cư

thường trú tại địa bàn.



Hộ hạt nhân: Là loại hộ chỉ bao gồm một gia đình hạt nhân đơn (gia đình chỉ
có 1 - 2 thế hệ cùng chung sống) và được phân tổ thành: Gia đình có một
cặp vợ chồng có con đẻ hoặc không có con đẻ hay bố đẻ cùng với con
đẻ, mẹ đẻ cùng với con đẻ.



Hộ mở rộng: Là hộ bao gồm gia đình hạt nhân đơn và những người có quan
hệ gia đình với gia đình hạt nhân. Ví dụ: một người cha đẻ cùng với con đẻ
và những người thân khác, hoặc một cặp vợ chồng với người thân khác.



Hộ hỗn hợp: Là trường hợp đặc biệt của loại Hộ mở rộng, nó bao gồm
nhiều thành viên có cùng hoặc không cùng huyết thống, ở nhiều thế hệ
khác nhau, cùng chung sống với nhau.
Theo Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2014, thành viên

trong hộ là những người ăn chung, ở chung từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng
qua và chung quỹ thu, chi.
Về nội dung, Luận án này giới hạn trong phạm vi:
Xác định các nhân tố tác động tới xác suất xuất cư của ít nhất một
thành viên trong hộ gia đình. Có nghĩa đây là những yếu tố ảnh hưởng tới di
cư được phân tích ở “đầu đi” mà không phải phân tích tại “đầu đến”. Do hạn
chế của bộ số liệu, việc phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới di cư tại
“đầu đến” đã không thực hiện được.

thuyết lao động di cư kinh tế mới (New Economics Labour Migration NELM) vì đề tài luận án nghiên cứu mục đích di cư của thành viên trong
hộ là để làm kinh tế cho hộ (mục 1B bảng hỏi của Điều tra Mức sống hộ
gia đình Việt Nam năm 2014).
Dựa trên tổng quan các mô hình nghiên cứu của các tác giả Mendola

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


10
(2005), Mahinchai (2010) và Syafitri (2012), mô hình nghiên cứu của luận án
được quyết định dựa trên tham khảo mô hình nghiên cứu của Mendola (2005).
4.3. Nguồn số liệu
Bộ số liệu VHLSS được Tổng cục Thống kê cung cấp và cho phép sử
dụng đã được kết nối 3 năm 2010, 2012 và 2014. Trong panel số liệu này, số
hộ được quan sát sau khi kết nối 3 năm dữ liệu điều tra là 1.914 hộ.
4.3.1. Mô tả sơ bộ số liệu
Bộ số liệu VHLSS năm 2010 có 9.402 hộ được điều tra trên toàn quốc.
Có 5 mục tương ứng với 5 nhóm biến.
• Mục 1A: Danh sách thành viên hộ có 11 biến mô tả đặc trưng các

thành viên trong hộ;
• Mục 1B: Danh sách những người giúp việc và người đi làm ăn xa

nhà có 11 biến mô tả đặc điểm của người giúp việc và người đi
làm ăn xa nhà;
• Mục 2: Giáo dục có 16 biến mô tả giáo dục và đào tạo của các

thành viên trong hộ;

những chỉ tiêu mô tả khá chi tiết mức sống hộ gia đình Việt Nam. Mục 1B
cho biết hộ có thành viên đi làm ăn xa nhà (hay có thành viên di cư) với mục
đích làm kinh tế cho hộ. Mục 1C của bộ dữ liệu năm 2012 và 2014 cho phép
nối số liệu 3 năm 2010, 2012, 2014.
Hạn chế: Mục 1B chỉ cung cấp mã hiệu của người di cư, không biết
được những người di cư thuộc hộ nào nên không phân tích được đặc điểm của
cá nhân người di cư tác động đến xác suất hộ có ít nhất một người di cư.
Do hạn chế của bộ số liệu VHLSS là không nối được thông tin của người
di cư với hộ của họ, do vậy tác giả đã phân tích một số nhân tố tác động tới quyết
định di cư cá nhân từ bộ số liệu Điều tra lao động việc làm của Tổng cục Thống
kê năm 2014 (bộ số liệu LFS năm 2014) để mang tính chất tham chiếu.
5. Những đóng góp mới của luận án
Nghiên cứu di cư tiếp cận theo hướng từ hộ gia đình là thích hợp bởi vì
hộ gia đình ở Việt Nam, nhất là ở nông thôn, các thành viên trong hộ gắn kết
và quan hệ chặt chẽ với nhau. Di cư dù là của một thành viên nào đó nhưng
lại được quyết định mang tính tập thể hộ gia đình và vai trò của chủ hộ lại có
tầm ảnh hưởng lớn nhất đến các quyết định của hộ gia đình. Trong khi các
nghiên cứu trước chỉ thực hiện trên các dữ liệu đơn lẻ, việc nối thông tin hộ
các năm 2010, 2012 và 2014 trong các Bộ số liệu VHLSS cho phép quan sát
được động thái di cư (với ít nhất một thành viên) của hộ và do đó xem xét

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


12
được nhiều khía cạnh của mối quan hệ như hộ có mức sống thấp ở năm trước
thì có là nguyên nhân để ít nhất một thành viên của hộ năm sau di cư hay
không hay việc ít nhất một thành viên di cư thì có giúp cải thiện mức sống



13
quả nghiên cứu này đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các nhà lãnh
đạo cấp tỉnh đưa ra các chính sách phù hợp để điều tiết di cư giúp tăng trưởng
kinh tế cho tỉnh.

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày các khái niệm về di cư, lý thuyết về di cư. Tổng
quan các mô hình phân tích xu thế di cư và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định di cư trên thế giới. Mô hình phân rã Blinder – Oaxaca phân tích sự khác
biệt thu nhập của nhóm hộ có người di cư và nhóm hộ không có người di cư.
Rà soát một số nghiên cứu về di cư ở Việt Nam.
1.1. Các khái niệm về di cư
Di cư là khái niệm được các nhà nghiên cứu định nghĩa chưa thống nhất.
Có nhà nghiên cứu coi đó là sự “thay đổi nơi cư trú cố định” (Lee, 1966), có
nhà nghiên cứu lại coi “sự thoát ly hay tách khỏi cộng đồng sống” là nội dung
chính trong nội hàm khái niệm di cư (Mangalam và Morgan, 1968). Có nhà
nghiên cứu cho rằng “giá trị hệ thống dựa trên đó con người hay cộng đồng
người lựa chọn nơi cư trú” là tiêu chí chủ yếu nhận dạng quá trình di cư
(Paul Shaw, 1975). Như vậy, di cư có thể hiểu là sự di chuyển của con
người từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác trong thời gian
nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn. Nói cách
khác, di cư là một thuật ngữ mô tả quá trình dịch chuyển dân số theo không
gian hoặc quá trình con người rời bỏ hoặc hội nhập, hoặc thiết lập nơi cư trú
mới vào một đơn vị hành chính - địa lý trong một thời gian nhất định. Di cư
có thể liên quan đến sự di chuyển của một cá nhân, một gia đình, thậm chí cả
một cộng đồng.
Cùng với khái niệm “di cư” có một số khái niệm liên quan như “người di

đó là khái niệm trọng lực để giải thích di cư, Zipf cho rằng di cư là một hàm
của khoảng cách từ vùng đi và vùng đến của người di cư, tác giả đã dự đoán
di cư tỷ lệ nghịch với khoảng cách.
Trong những năm 1950, lý thuyết di cư ra đời từ mô hình cơ học để khái
quát hóa mô hình di cư. Lý thuyết luồng di cư đầu tiên xuất hiện trong mô
hình hai khu vực của Lewis những năm 1950-1960, trong đó di cư xảy ra như
là kết quả của sự khác biệt trong cung và cầu lao động giữa khu vực nông
thôn và thành thị. Harris – Todaro những năm 1970 – 1980 đề xuất một số mô
hình dựa vào quan sát thực nghiệm để định dạng cho một số mô hình cụ thể

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status