MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU. ........................................................................................ 1
1.1.
Lý do chọn đề tài: ............................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu: ........................................................................................ 3
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ................................................................... 4
1.4.
Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................. 4
1.5.
Kết cấu luận văn: .............................................................................................. 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. ........................................................................... 6
2.1
Các định nghĩa: ................................................................................................. 6
3.2.2 Các yếu tốảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đình Bắc Trung bộ
và Duyên hải miền Trung: ......................................................................................... 29
3.2.2.1. Chi tiêu y tế (Biến phụ thuộc): .................................................................. 29
3.2.2.2. Chi tiêu giáo dục của các hộ: ..................................................................... 29
3.2.2.3. Chi tiêu bình quân của hộ gia đình: ........................................................... 29
3.2.2.4. Chi tiêu thực phẩm bình quân: ................................................................... 30
3.2.2.1. Tuổi của chủ hộ: ........................................................................................ 30
3.2.2.5. Giới tính của chủ hộ:.................................................................................. 30
3.2.2.6. Trình độ học vấn của chủ hộ: .................................................................... 31
3.2.2.2. Dân tộc của chủ hộ: ................................................................................... 31
3.2.2.3. Quy mô hộ gia đình: .................................................................................. 31
3.2.2.4. Nơi sinh sống của hộ gia đình: .................................................................. 32
3.2.2.5. Giới tính của trẻ: ........................................................................................ 32
3.2.3 Dữ liệu nghiên cứu: ........................................................................................ 32
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ................................................................ 35
4.1
Tổng quan về ngành y tế Việt Nam: ............................................................... 35
4.2
Mô tả đặc điểm hộ gia đình trong vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền
Trung dựa vào nguồn dữ liệu VHLSS 2010: ............................................................. 36
4.2.1 Trình độ học vấn của chủ hộ:.......................................................................... 36
4.2.2 Tuổi của chủ hộ: ............................................................................................. 36
4.2.3 Quy mô hộ gia đình: ....................................................................................... 37
4.3
Tổng quan về chi tiêu y tế của các hộ gia đình:.............................................. 37
Kiến nghị:........................................................................................................ 48
5.3
Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu mới:........................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 53
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 59
DANH MỤCBẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tóm tắt đặc điểm các biến trong mô hình nghiên cứu và kỳ vọng dấu. ... 25
Bảng 3.1: Thông tin nguồn dữ liệu được trích lọc cho miền Bắc Trung bộ và
Duyên hải miền Trung. .............................................................................................. 33
Bảng 4.1: Trình độ học vấn của chủ hộ (đơn vị tính: lớp). ....................................... 36
Bảng 4.2: Tuổi của chủ hộ (đơn vị tính: năm). .......................................................... 36
Bảng 4.3: Quy mô hộ gia đình (đơn vị tính: người). ................................................. 37
Bảng 4.4: Chi tiêu bình quân hộ gia đình (đơn vị tính: 1.000 đồng). ........................ 37
Bảng 4.5: Chi tiêu cho y tế (đơn vị tính: 1.000 đồng). .............................................. 37
Bảng 4.6: Chi tiêu thực phẩm bình quân của hộ (đơn vị tính: 1.000 đồng). ............. 38
Bảng 4.7: Chi tiêu giáo dục của hộ gia đình (đơn vị tính: 1.000 đồng). ................... 38
Bảng 4.8: Chi tiêu trung bình cho y tế phân theo giới tính chủ hộ (đơn vị tính
1.000 đồng). ............................................................................................................... 39
Bảng 4.9: Chi tiêu cho y tế phân theo dân tộc của chủ hộ (đơn vị tính 1.000
đồng). ......................................................................................................................... 40
Bảng 4.10: Chi tiêu cho y tế phân theo khu vực sống của hộ gia đình (đơn vị tính
1.000 đồng). ............................................................................................................... 40
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy mô hình. ........................................................................ 42
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy mô hình sau khi hiệu chỉnh........................................... 43
nghiệp phát triển y tế. Đối với cá nhân thì với nền tảng sức khỏe tốt sẽ tạo ra lợi thế
cho cá nhân ở nhiều mặt trong cuộc sống như là tăng các cơ hội trong cuộc sống ,
tăng năng suất lao động, tăng khả năng giao tiếp , tăng khả năng tiếp cận với công
nghệ và là yếu tố ảnh hưởng đến mức thu nhập càng lúc càng cao hơn.
Nền kinh tế đất nước ta đang ngày càng phát triển,bên cạnh đó là chất lượng
cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện. Mức thu nhập của nhân dân
đang ngày càng gia tăng . Đánh giá mức sống của người dân, trước tiên cần đánh giá
các nhu cầu thiết yếu nhất của đời sống như ăn,mặc, giáo dục, y tế, nơi sinh sống….
Trong đó, chi tiêu cho y tế là một trong những chi tiêu đặc biệt của hộ gia đình vì nó
không mang lại lợi ích ở hiện tại và cho chính bản thân hộ nhưng lại có tác dụng
trong tương lai. Khi mức sống của người dân tăng lên thì hộ gia đình không còn
phải lo lắng việcăn no mặc ấm mà họ sẽ hướng đến ăn ngon mặc đẹp và những lợi
ích cao hơn là lo cho con cháu của họ . Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy hộ gia
đình càng quan tâm đến chất lượng chăm sóc sức khỏe của con em mình thì họ càng
chi tiêu cho nó nhiều hơn, và xem đó như một khoản đầu tư mang lại lợi ích trong
tương lai. Với nguồn thu nhập nhất định, hộ gia đình cũng phải cân nhắc xem nên
chi tiêu như thế nào cho các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống, bên cạnh việc chi
tiêu y tếcho con em sao cho phù hợp với các điều kiện và đặc điểm kinh tế-xã hội
của từng hộ gia đình.
2
Trong những năm gần đây đất nước ta luôn chú trọng việc nâng cao mức sống
của người dân. Thể hiện qua việc cố gắng cải cách chính sách tiền lương nhằm đáp
ứng nhu cầu xã hội và phù hợp với nền kinh tế đang phát triển nhanh. Theo số liệu
thống kê từ Bộ Nội vụ, từ năm 2003 đến nay, mức lương tối thiểu chung cho người
lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp đã được điều chỉnh 8 lần từ 210,000
đồng/tháng (năm 2001) lên đến 1,050,000 đồng/tháng (năm 2012), với mức tăng
gần 5 lần. Và hiện nay đến năm
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình
Thuận. Dân số theo thống kê năm 2012 là 10,09 triệu người, chiếm 11,39%số dân
cả nước (Nguồn Tổng Cục Thống kê). Kinh tế vùng này những năm qua chủ yếu
dựa vào khai thác lâm nghiệp, thủy sản, hải sản và nông nghiệp, nhưng điều kiện tự
nhiên lại không được thuận lợi. Với địa hình là dải đất hẹp nhấtViệt Nam và được
tạo bởi các vùng núi cao cùng dãy Trường Sơn ở phía tây, và vớicác sườn bờ biển ở
phía đông đã tạo nên những con sông ngắn và có độ dốc cao. Thêm vào đó, đa số
các cơn bão đi vào nước ta hàng năm đều tập trung hầu hết ở vùng này đã tạo nên
những cơn lũ quét không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, sản xuất của
người dân mà còn tàn phá cáccơ sở hạ tầng làm cho cuộc sống của người dân sau
những cơn bão trở nên khánh kiệt, khốn cùng . Cùng với đó là nạn chặt phá rừng,
đốt rừng, đốt rẫy bừa bãi và đánh bắt thủy hải sản không có quy hoạch nên cho dù
có tài nguyên thiên nhiên thì cuộc sống của người dân vùng này đa số vẫn còn nhiều
khó khăn, trừ một số thành phố lớn trong khu vực.
Cho nên có phải vì cuộc sống khó khăn mà người dân vùng Bắc Trung bộ và
Duyên hải miền Trung chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe nhiều hơn hay ít hơn các
vùng khác và tỷ lệ chi tiêuy tế so với các chi tiêu khác như thực phẩm, giáo dục thì
như thế nào?Sự quan tâm của hộ về chăm sóc y tế cho trẻ có thể được đại diện
bởimức chi tiêu y tế cho con em trong hộ gia đình. Các yếu tố kinh tế-xã hội của hộ
gia đình ảnh hưởng đến quyết định chi tiêu y tế là một vấn đề cần quan tâm xem xét
và phân tích , từ đó kỳ vọng sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho những nhà hoạch
định chính sách y tế nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng y tế. Đề tài nghiên cứu:
“Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ gia đình Bắc Trung bộ và Duyên
hải miền Trung” nhằm góp phần làm rõ vấn đề trên.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa chi tiêu bình quân , chi tiêu thực phẩm , tuổi và
giới tính chủ hộ, bảo hiểm y tế, khu vực sinh sống… có tác động như thế nàođến chi
Phương pháp nghiên cứu:
Cơ sở dữ liệu: đề tài sử dụng nguồn số liệu chính là dữ liệu thứ cấp từ cuộc
khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2010 của Tổng Cục Thống kê và
nguồn dữ liệu được thu thập từ Tổng Cục Thống kê.
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp chính sau:
i. Phương pháp thống kê mô tả: dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các dữ liệu
và đưa ra những nhận xét cơ bản.
5
ii. Phương pháp phân tích định lượng bằng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến
xác định các yếu tố tác động đến mức chi tiêu cho y tế của các hộ gia
đình.
1.5.
Kết cấu luận văn:
Luận văn này gồm có các chương như sau:
-
Chương 1:Giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng
nghiên cứu , phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu luận
văn.
-
Chương 2:Cơ sở lý thuyết và thực tế sẽ giới thiệu về cơ sở lý luận làm nền
2.1 Các định nghĩa:
2.1.1
Chăm sóc sức khỏe:
Chăm sóc sức khỏe không phải một phạm trù kinh tế và định nghĩa của nó rất rộng .
Định nghĩa về chăm sóc sức khỏe như sau:
“Chăm sóc sức khỏe nghĩa là sự chăm sóc , điều trị, hay qui trình của nhà cung ứng
dịch vụ chăm sóc sức khỏe , bao gồm: chẩn đoán, đánh giá, phục hồi, quản lý, điều
trị, duy trì trạng thái thể chất hay tinh thần của một cá nhân .Điều đó ảnh hưởng lên
bộ phận hoặc bất kỳ chức năng nào của cơ thể con người.”
2.1.2
Chi phí y tế:
Theo báo cáo Vụ kế hoạch - Tài chính, Bộ y tế (2008) định nghĩa là:
Chi phí y tế là tổng số tiền chi trả của hộ gia đình
cho sức khỏe bao gồm : ngăn
ngừa, chăm sóc, chữa bệnh. Chi tiêu y tế hộ gia đình có thể bao gồm chi trả trước
khi bị bệnh (ví dụ như chi mua bảo hiểm y tế ) hoặc chi phí y tế chi trả trực tiếp khi
sử dụng các dịch vụ y tế (như chi trả viện phí).
Chi trả trực tiếp cho y tế liên quan đến chi tiêu trực tiếp của hộ gia đình khi họ sử
dụng các tiện ích: mua thuốc, chi trả viện phí , phí dịch vụ chẩn đoán và các chi phí
gián tiếp khác liên quan đến vi ệc tìm kiếm sự chăm sóc y tế tại khu vực hoặc
các
tiện ích riêng (bao gồm tự điều trị).
, cần các chăm sóc điề u
dưỡng.
-
Các chăm sóc y tế khác.
2.1.4
Chi tiêu của Hộ gia đình cho y tế:
Theo Vụ kế hoạch tài chính (Bộ y tế ) định nghĩa: là mọi khoản chi trực tiếp của hộ
gia đình chi khi ốm đau phải khám , chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ , hàng hóa y
tế. Bao gồm viện phí đã trả bất kể đơn vị cung ứng dịch vụ là công hay tư , tiền xét
nghiệm, mua thuốc men , vật tư , thiết bị ,… bất kể là tự mua hay có đơn của thầy
thuốc, mua tại bệnh viện , cơ sở Nhà Nước, hay cơ sở tư nhân . Những khoản người
dân đóng góp để mua bảo hiểm y tế
(BHYT) không tính ở đây (vì đã được tính
trong chi của quỹ BHYT).
2.2 Lý thuyết Grossman:
2.2.1. Mô hình Grossman:
Mỗicuộc sống của mỗi cá nhân gồm hai giai đoạn. Giai đoạn đau ốm và giai đoạn
khỏe mạnh. Trong mỗi giai đoạn, anh ta hoặc cô ta phải trải qua một lượng thời gian
đau ốm 𝑡𝑡 𝑠𝑠 , nếu vốn sức khỏe càng lớn thì khoảng thời gian này càng ít đi. Vì mỗi cá
nhân có xác suất mắc bệnh tật khác nhau (do cơ địa , gen di truyền ,…) nên vốn sức
khỏe càng lớn thì càng ít mắc bệnh tật cho nên khoảng thời gian đau ốm ít . Nói cách
Thành phần quan trọng của mô hình Grossman là phương trình thể hiện sự thay đổi
lượng vốn sức khỏe qua thời gian. Một mặt, vốn sức khỏe hao mòn với tỷ lệ 𝛿𝛿,
khiến sức khỏe bị giảm xuống theo thời gian. Tỷ lệ hao mòn này không cố định theo
thời gian. Mặt khác, cá nhân này có thể gia tăng vốn sức khỏe bằng cách đầu tư 𝐼𝐼.
Mức đầu tư này bao gồm việc tiêu dùng cho dịch vụ y tế và khoảng thời gian 𝑡𝑡 𝐼𝐼
dành cho những nỗ lực phòng ngừa bệnh. Gộp lại chúng ta có:
𝐻𝐻1 = 𝐻𝐻0 (1 − 𝛿𝛿 ) + 𝐼𝐼(𝑀𝑀0 , 𝑡𝑡 𝐼𝐼 )
(2)
𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕 2 𝐼𝐼
𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕 2 𝐼𝐼
> 0,
< 0, 𝐼𝐼 > 0,
𝐼𝐼(𝑀𝑀, 𝑡𝑡 𝐼𝐼 ) − 𝐻𝐻1 ) + 𝜆𝜆(𝐴𝐴0 + 𝑤𝑤0 (1 − 𝑡𝑡 𝑠𝑠 (𝐻𝐻0 ) − 𝑡𝑡 𝐼𝐼 ) +
𝑐𝑐𝑋𝑋1
𝑅𝑅
).(4)
𝑤𝑤 1 �1−𝑡𝑡 1𝑠𝑠 (𝐻𝐻1 )�
𝑅𝑅
− 𝑝𝑝𝑝𝑝 − 𝑐𝑐𝑋𝑋0 −
Số nhân Lagrange 𝜇𝜇, 𝜆𝜆 > 0 thể hiện mức độ mà sự nới lỏng các ràng buộc sẽ cải
thiện mục tiêu chung của bài toán tối ưu, được đo bằng mức thoả dụng đã chiết
khấu. Chúng ta tìm các điều kiện bậc nhất cho một phương án của bài toán tối ưu
này bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất đối với từng biến quyết định và cho đạo hàm
này bằng không.
Việc lấy đạo hàm với các biến 𝜇𝜇 và 𝜆𝜆 là để đảm bảo các ràng buộc trong các
phương trình trên xảy ra, chúng ta không trình bày chúng ở đây. Coi 𝐻𝐻0 là một giá
trị cố định cho trước, ta có:
𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝐻𝐻1
𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝑡𝑡 𝐼𝐼
𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝑋𝑋0
= 𝛽𝛽
𝜆𝜆
− 𝑤𝑤1
𝑅𝑅
− 𝜆𝜆𝑤𝑤0 = 0
𝜕𝜕𝑡𝑡 2
𝜕𝜕𝐻𝐻1
− 𝜇𝜇 = 0
− 𝜆𝜆𝜆𝜆 = 0
𝜕𝜕𝜕𝜕
(6)
(7)
− 𝜆𝜆𝜆𝜆 = 0
𝜕𝜕𝑋𝑋1
(5)
𝜆𝜆
Giải phương trình (9), tìm rồi thế vào phương trình (5) ta được:
−𝛽𝛽
𝜕𝜕𝑡𝑡 𝑠𝑠
𝜕𝜕𝐻𝐻1
𝑤𝑤 1 𝜕𝜕𝜕𝜕
�
𝑐𝑐 𝜕𝜕𝑋𝑋1
−
𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝑡𝑡 𝑠𝑠
� = 𝜇𝜇
𝑅𝑅
Từ phương trình (7), (8) chúng ta có:
(12)
(14)
𝜕𝜕𝜕𝜕 /𝜕𝜕𝜕𝜕 𝑐𝑐
𝜕𝜕𝑡𝑡 𝑠𝑠 𝑤𝑤1 𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕/𝜕𝜕𝑋𝑋0 𝑝𝑝
𝜕𝜕𝑡𝑡 𝑠𝑠 𝜕𝜕𝜕𝜕
�
+ �−𝛽𝛽
=
𝛽𝛽
𝑠𝑠
𝜕𝜕𝐻𝐻1 𝜕𝜕𝑡𝑡
𝜕𝜕𝐻𝐻1 𝑐𝑐 𝜕𝜕𝑋𝑋1
𝜕𝜕𝜕𝜕/𝜕𝜕𝜕𝜕 𝑐𝑐
Điều kiện trên đòi hỏi mức thoả dụng biên của một sự đầu tư vào sức khỏe phải
bằng với mức chi phí biên của nó. Vế bên trái của phương trình có thể được giải
thích như sau:
Để cho việc đầu tư vào sức khỏe có được mức sinh lợi dương, nó phải giúp làm
giảm thời gian đau ốm. Một giá trị âm của đạo hàm
𝜕𝜕𝑡𝑡 𝑠𝑠
𝜕𝜕𝐻𝐻1
kết hợp với giá trị dương
của biểu thức trong ngoặc làm cho vế trái của điều kiện (14) dương, tức là mức thoả
𝑐𝑐
. Giá trị này phụ thuộc vào
𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝑋𝑋1
(mức thoả dụng
biên của việc tiêu dùng một hàng hoá tăng thêm). Vì vậy, cho dù ngay cả khi thời
gian đau ốm không bị chúng ta từ chối và ghét bỏ vì bản thân sự khó chịu mà nó
gây ra cho chúng ta thì việc đầu tư vào sức khỏe cũng vẫn sẽ đem lại lợi ích trong
việc tăng thêm thu nhập từ việc lao động và mức độ giàu có. Vì sức khỏe trở thành
một loại hàng hoá thực chất chỉ được đánh giá dựa trên tác động của nó lên mức dư
11
dả giàu có, điều kiện (14) khi chỉ giữ lại yếu tố thứ hai này được gọi là mô hình đầu
tư thuần tuý.
Vế phải của điều kiện (14) phản ánh chi phí biên của việc có thêm một đơn vị vốn
sức khỏe. Nó có thể được giải thích như sau đây:
Mức thoả dụng biên
𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝑋𝑋0
được giả định cho 𝑡𝑡 𝑠𝑠 (𝐻𝐻1 ) và 𝐼𝐼(𝑀𝑀, 𝑡𝑡 𝐼𝐼 ). Theo tính chất hàm Cobb-Douglas, mức đầu
tư vào sức khỏe 𝐼𝐼 được tạo nên bởi các dịch vụ y tế 𝑀𝑀 và thời gian mà cá nhân dành
cho sự chăm sóc sức khỏe 𝑡𝑡 𝐼𝐼 . Bên cạnh đó, một mức giáo dục cao hơn được giả
định sẽ tăng mức hiệu quả của việc đầu tư.
12
2.3 Các nghiên cứu liên quan:
2.3.1. Các nghiên cứu ngoài nước:
Bolin và cộng sự (1999) chỉ ra mối quan hệ giữa thu nhập hộ gia đình với chi
tiêu sử dụng dịch vụ y tế. Thu nhập hộ gia đình có tác động đồng biến đến chi tiêu y
tế.
Himanshu và Parker , Wong khẳng định trong nghiên cứu của mình về m
ối
quan hệ giữa thu nhập và giáo dục của chủ hộ gia đình có tác động quan trọng đến
chi tiêu y tế (Himanshu, 2006; Parker,Wong, 1997).
Blanchard cho rằng tuổi của chủ hộ tác động đến chi tiêu y tế. Vì tuổi phản
ánh khả năng nhận thức lợi ích quan trọng của sức khỏe . Tuổi của chủ hộ càng cao
thì nhận thức về lợi ích về sức khỏe của họ cũng càng cao . Bên cạnh đó , càng lớn
tuổi thì thu nhập thường cũng sẽ càng lớn do sự nghiệp phát triển , mức lương gia
tăng theo thâm niên công tác ,….Blanchard còn cho rằng thu nhập tác động đến khả
năng chi trả cho y tế của bệnh nhân (Blanchard, 2005).
Gertler và Van der Gaag cho rằng c hi phí đến cơ sở y tế là một yếu tố quan
trọng trong chi tiêu y tế (Gertler và Van der Gaag, 1990). Vì thế mà các hộ gia đình
đình.Từ sự khẳng định này cho phép Becker phân biệt sự khác biệt và sự ưu tiên về
chi tiêu y tế giữa các thành viên trong gia đình.
Hơn thế nữa , có những mô hình khác được đề xuất
, Behrman và cộng sự
(1982, 1986) đề nghị viết mô hình cho việc phân bổ ngân sách chi tiêu nội bộ hộ gia
đình và việc phân bổ chi tiêu nội bộ hộ là docác bậc
cha mẹ quyết định .Trong khi
đó, những nhà nghiên cứu khác đề nghị là phải phân bổ chi tiêu ngân sách theo hiệu
quả Pareto (Chiappori, 1988; Kooreman, 1990).
Samuelson (1956) cho rằng “thu nhập hộ gia đình luô n luôn được chia đồng
đều và hợp lý giữa các thành viên hộ gia đình” . Đây là ý tưởng được luận văn tham
khảo cho việc phân tích sự tác động của biến giới tính của trẻ đến chi tiêu y tế hộ
gia đình để xem có sự thiên lệch trong phân bổ chi tiêu y tế giữa bé trai và bé gái
hay không?
Lundberg và Pollak (1996) đã sử dụng mô hình cân bằng Nash cho nghiên
cứu của họ. Tuy nhiên, các kinh nghiệm cho thấy rằng các mô hình này chỉ phù h ợp
cho hộ gia đình chỉ có hai người.
Trình độ học vấn của người chủ hộ gia đình có liên quan đến chi tiêu y tế ,
bởi vì nếu chủ hộ có trình độ học vấn thì họ có khả năng biết các kiến thức về sức
khỏe và y tế để chăm lo chohộ gia đình của mình, vậy là học vấn và việc sử dụng
dịch vụ y tế có tương q
uan đồng biến (Ichoku và Le ibbrandt, 2003; Lindelow,
2004).
Makinen cùng đồng sự (2000) chỉ ra rằng sự liên hệ giữa thu nhập
Nơi sinh sống của hộ gia đình (thành thị hay nông thôn ) là một yếu tố quan
trọng có thể tác động lên chi tiêu y tế hộ gia đình (Woottipong, 2001).
Thêm vào đó, vùng khu vực sinh sống với trình độ kinh tế – xã hội khác
nhau cũng tác động lên chi tiêu y tế hộ gia đình (Margherita và Theodore, 2002; Ha
nguyen, Peter và Ulla, 2002). Trong luận văn, yếu tố khu vực sinh sống hộ gia đình
được kỳ vọng tác động đồng biến đến chi tiêu y tế .
Ngoài ra, vài yếu tốkhác quan trọng của việc sử dụng dịch vụ y tế liên quan
đến các đặc điểm của ch ủ hộ như trình độ học vấn của chủ hộ , giới tính của chủ hộ ,
tuổi của chủ hộ (Himanshu, 2006).Các biến trên đều được tác giả sử dụng cho mô
hình nghiên cứu của luận văn.
Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến chi tiêu y tế hộ gia đình:
Himanshu (2006, 2007) có 2 nghiên cứu về các yếu tốtác động lên chi tiêu y
tế hộ gia đình tại bộ lạc và thành thị Orissa (Ấn Độ).
Công trình đầu tiên tác giả nêu ra sự ảnh hưởng của thu nhập hộ gia đình , trình độ
học vấn của chủ hộ đế n chi tiêu y tế hộ gia đình tại bộ lạc và thành thị O rissa. Tác
15
giả xây dựng mô hình hồi quy bao gồm 3 biến: chi tiêu y tế hộ gia đình, thu nhập hộ
gia đình và trình độ học vấn của chủ hộ gia đình; mô hình có dạng:
PHE = β1 + β2PHI + β3EDN
Trong đó:
-
PHE: Mô hình sử dụng chi tiêu y tế trên đầu người để hiển thị chi tiêu y tế hộ
gia đình, nó được tính toán bằng cách chia tổng chi tiêu y tế hàng năm củ a hộ
gia đình cho số thành viên hộ gia đình.
-
16
tiêu y tế và ít ảnh hưởng nhất ở khu vực bộ lạc. Lý do là vì thu nhập trên đầu người
ở bộ lạc và nông thôn thấp hơn ở thành thị.
Công trình nghiên cứu thứ h ai, Himanshu (2007) đề cập đến tác động của giới tính
lên chi tiêu y tế hộ gia đình ở thành thị Orissa. Mô hình hồi quy tuyến tính được đề
nghị là:
PHE = β1 + β2PMHE + β3PFHE
Trong đó:
-
PHE:chi tiêu y tế trên đầu người, nó được tính bằng cách: chia tổng chi tiêu y
tế hàng năm của hộ gia đình với quy mô hộ gia đình.
-
PMHE:chi tiêu y tế trên mỗi nam giớ i, nó được tính bằng cách : chia tổng chi
tiêu y tế cho nam giới hàng năm của hộ gia đình với số nam giới trong hộ gia
đình.
-
PFHE:chi tiêu y tế trên mỗi nữ giớ i, nó được tính bằng cách : chia tổng chi
tiêu y tế cho nữ giới hàng năm của hộ gia đình với số
nữ giới trong hộ gia
đình.
Nghiên cứu chỉ ra rằng:
-
tác giả áp dụng hàm
logarit.
Với phương pháp này , nó cũng giúp ước lượng đường con g Engle cho chi tiêu y
tế.Cách tiếp cận này bị giới hạn bởi vì tình trạng sức khỏe của các thành viên hộ gia
đình là không thể kiểm soát . Mô hình hồi quy cũng kiểm soát và i biến liên qua n
khác như là: quy mô hộ gia đình , giới tính của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, trình độ học
vấn chủ hộ và nơi sinh sống (thành thị hay nông thôn ) mô hình hồi quy tuyến tính
cũng được dùng cho phân tích đối tượng hộ gia đình và kết quả chỉ ra rằng:
18
Tuổi của chủ hộ và giới tính chủ hộ có tác động quan trọng đến chi tiêu
y tế bình
quân hộ gia đình, chủ hộ là nữ chi trả cho chi tiêu y tế nhiều hơn là nam chủ hộ, và
với chủ hộ càng lớn tuổi thì chi tiêu y tế càng nhiều . Tuy nhiên, quy mô hộ gia đình
và trình độ học vấn chủ hộ thì không có tác động mạnh lên chi tiêu y tế hộ gia đình.
Nơi sinh sống là yếu tố quan trọng để xác định chi tiêu y tế hộ gia đình .Phân tích
cho thấy hộ gia đình thành thị chi tiêu y tế nhiều hơn nông thôn.
Thu nhập hộ gia đình là biến quan trọng . Nó tác động đồng biến lên chi tiêu y tế hộ
gia đình, hộ gia đình thu nhập nhiều hơn thì chi tiêu cho y tế nhiều hơn.
Nghiên cứu của Cath arina Hjortsberg (2000), phân tích các yếu tố của chi
tiêu y tế của hộ gia đình và giải thích biến chi tiêu y tế giữa các hộ gia đình có sự
khác biệt giữa các nhóm kinh tế - xã hội tại Zambi a. Tình trạng kinh tế hộ gia đình
cũng được phân tích trong bài vi ết này và tập trung vào tác động của tình trạng kinh
tế lên hộ gia đình và lên chi tiêu y tế hộ gia đình.
kinh tế.
Nhóm biến đặc điểm hộ
gia đình.
Chi tiêu y tế của hộ gia
đình.
Nhóm biến tiếp cận.
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của
các hộ gia đình.
(Nguồn: Catharina Hjortsberg (2000))
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy để tính chi phí
chăm sóc sức khỏe như: đầu tiên hồi quy mô hình nghiên cứu để ước lượng mô hình
chi tiêu y tế của hộ , tác giả sử dụng kỹ thuật giới hạn biến phụ thuộc (hồi quy kiểm
duyệt, kỹ thuật to bit). Nguồn dữ liệu để phân tích là dữ liệu từ LCMS 1998 (Living
Conditions MonitoringSurvey).
Kết quả ước lượng hiển thị là tình trạng kinh tế hộ và khu vực sống có tác động trực
tiếp lên chi tiêu y tế đối với các hộ gia đình ở Zambia .Chi tiêu y tế hộ gia đình tại
Zambia bị ảnh hưởng bởi chi tiêu bình quân hàng tháng và chi tiêu thực phẩm bình
quân hàng tháng. Quy mô hộ và thu nhập của hộ ảnh hưở ng trực tiếp đến hai biến
chi tiêu bình quân hàng tháng và chi tiêu thực phẩm bình quân hàng tháng ở
trên.
Tuy nhiên khi xem xét sự khác biệt giữa ba nhóm thu nhập có thể thấy rõ hơn sự so
20
𝑘𝑘=1
• 〖ln(h – exp)i 〗: chi tiêu y tế của hộ gia đình thứ i.
• Υi:thu nhập hộ gia đình.
• ni: quy mô hộ gia đình.
• nik: số thành viên hộ gia đình trong nhóm tuổi k.
• zi: đại diện cho vectơ của đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế – xã hội hộ gia
đình.
• ei: kỳ hạn lỗi ngẫu nhiên.