BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VÕ NGỌC BÍCH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU Y TẾ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN TIẾN KHAI
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ
gia đình ở Đồng bằng sông Cửu Long” là bài nghiên cứu của bản thân tôi và các
kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
khoa học nào khác.
TP Hồ Chí Minh, ngày
tháng
Người cam đoan
2.1.2. Chi phí y tế ....................................................................................... 6
2.1.3. Chi tiêu cho y tế ................................................................................ 6
2.1.4. Chi tiêu y tế của hộ gia đình ............................................................. 7
2.2. Các lý thuyết liên quan đến chi tiêu cho y tế .......................................... 7
2.2.1. Lý thuyết về chăm sóc sức khỏe....................................................... 7
2.2.2. Lý thuyết về chi tiêu cho y tế ........................................................... 9
2.2.3. Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng ............................... 10
2.2.4. Hành vi ra quyết định chi tiêu của hộ gia đình ............................... 11
2.3. Lược khảo nghiên cứu ........................................................................... 11
2.3.1. Các nghiên cứu ngoài nước ............................................................ 11
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước............................................................. 13
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................. 17
3.1. Mô hình nghiên cứu............................................................................... 17
3.1.1. Mô hình lý thuyết ........................................................................... 17
3.1.2. Mô hình kinh tế lượng .................................................................... 18
3.1.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................... 19
3.2 Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................ 24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 25
4.1. Tổng quan về ĐBSCL ........................................................................... 25
4.1.1. Tự nhiên và xã hội ĐBSCL ............................................................ 25
4.1.2. Nguồn lực y tế ĐBSCL .................................................................. 28
4.2. Kết quả phân tích ................................................................................... 33
4.2.1. Đánh giá sơ bộ kết quả điều tra ...................................................... 33
4.2.2. Mô tả các yếu tố nhân khẩu học và chi tiêu y tế của hộ gia đình ... 36
4.2.3. Kiểm tra sự khác biệt về CTYTBQ theo các yếu tố quan trọng .... 43
4.2.4. Kiểm tra tương quan giữa các biến................................................. 44
4.2.5. Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế bình quân của hộ
gia đình bằng mô hình hồi quy đa biến ....................................................... 46
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
KCB
Khám chữa bệnh
ODA
Viện trợ phát triển chính thức
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Organization for Economic Co-operation and Development
OLS
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
Ordinary Least Square
PAHE
Tổ chức Hợp tác Hành động vì công bằng Sức khỏe
Partnership for Action in Health Equity
QĐ-TTg
Quyết định của Thủ tướng
Bảng 14. Số lần khám bệnh bình quân của người dân ĐBSCL .......................... 43
Bảng 15. Kiểm tra sự khác biệt về CTYTBQ theo nơi sống, dân tộc, giới tính . 44
Bảng 16. Hệ số tương quan các biến trong mô hình ........................................... 45
Bảng 17. Kết quả phân tích hồi quy lần đầu ....................................................... 46
Bảng 18. Kết quả sau khi hiệu chỉnh................................................................... 47
Bảng 19. Kết quả kiểm tra sự phù hợp của kết quả ............................................ 48
Biểu đồ 1. Cơ cấu tài nguyên đất của Việt Nam ................................................. 25
Biểu đồ 2. Cơ cấu sử dụng đất ở ĐBSCL ........................................................... 26
Biểu đồ 3. Dân số trung bình (1000 người) ........................................................ 27
Biểu đồ 4. Mật độ dân số (người/km2) ............................................................... 27
Biểu đồ 5. Nhân lực ngành Y trực thuộc sở Y tế phân theo vùng ...................... 28
Biểu đồ 6. Thống kê nhân lực ngành y ĐBSCL ................................................. 29
Biểu đồ 7. Cơ cấu nhân lực ngành y ĐBSCL năm 2015 .................................... 30
Biểu đồ 8. Số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở Y tế ................................... 30
Biểu đồ 9. Tổng số giường bệnh trực thuộc sở Y tế ........................................... 31
Biểu đồ 10. TNBQ đầu người theo giá hiện hành (nghìn đồng/tháng)............... 40
Biểu đồ 11. Chi tiêu bình quân đầu người theo giá hiện hành (nghìn/tháng) ..... 42
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1. Bản đồ khu vực ĐBSCL .......................................................................... 2
Hình 2 Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 19
Hình 3. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ............................................................. 34
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ gia
đình ở ĐBSCL” nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho y tế của hộ
gia đình và từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu cho y tế
của các hộ gia đình. Nghiên cứu được phân tích từ nguồn số liệu thứ cấp là Bộ dữ
sức khoẻ của người dạn chưa cao nên sẽ làm gia tăng chi phí y tế đồng thời làm
giảm hiệu quả chăm sóc y tế. Vì vậy cần có sự chung tay của cộng đồng trong lĩnh
vực này, nhất là các cơ quan quản lý y tế đóng vai trò chủ đạo và chính quyền địa
phương cần có sự hỗ trợ, tuyên truyền sâu sắc hơn.
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, bên cạnh đó chất lượng
cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện. Mức thu nhập của người dân
đang ngày càng gia tăng. Đánh giá mức sống của người dân, trước tiên cần đánh
giá các nhu cầu thiết yếu nhất của đời sống ăn, mặc, giáo dục, chăm sóc sức
khỏe, nơi sinh sống… Trong đó, chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe là một trong
những chi tiêu đặc biệt của hộ gia đình, vì nó không chỉ mang lại lợi ích cho
chính bản thân họ trong hiện tại mà cả trong tương lai. Khi mức sống của người
dân tăng lên thì các hộ gia đình không còn phải lo lắng việc ăn no, mặc ấm mà
phải hướng đến ăn ngon, mặc đẹp và những lợi ích cao hơn cho thế hệ mai sau.
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy hộ gia đình càng quan tâm đến chất lượng
chăm sóc sức khỏe của con em mình thì mức chi cho nó ngày càng nhiều hơn,
và xem đó như một khoản đầu tư mang lại lợi ích trong tương lai. Tỉ lệ mắc
bệnh ở Việt Nam hiện nay được phát hiện ngày càng cao. Điều này chứng tỏ các
cá nhân đang phải đối mặt với tình trạng gia tăng chi tiêu cho chăm sóc sức
khỏe. Đặc biệt, chi phí ốm đau, bệnh tật, bệnh hiểm nghèo chiếm phần lớn thu
nhập của hộ gia đình.
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một vùng cực nam của Việt Nam,
còn được gọi là Vùng đồng bằng Nam Bộ hoặc miền Tây Nam Bộ hoặc theo
cách gọi của người dân Việt Nam ngắn gọn là Miền Tây, có 1 thành phố trực
3
viện vệ tinh, thông qua các hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, cải tạo cơ
sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị y tế…
Tuy nhiên, ĐBSCL đứng về phương diện thu nhập vẫn còn nghèo hơn cả
nước: Thu nhập bình quân đầu người với mức 27,9 triệu đồng
(2)
(cả nước là
31,6 triệu đồng/người/năm). Đời sống của người dân còn nhiều khó khăn, đặc
biệt là đồng bào dân tộc ít người như người Chăm, Khmer… nên việc tiếp cận
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe còn hạn chế. Có phải vì cuộc sống khó khăn mà
người dân ĐBSCL chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe nhiều hơn hay ít hơn các nơi
khác? Tỷ lệ chi tiêu giữa chăm sóc sức khỏe và các nhu cầu khác như thực
phẩm, giáo dục thì như thế nào? Vấn đề chi tiêu cho chăm sóc sức khoẻ của
người dân nó chịu tác động từ những yếu tố nào? Vì vậy nghiên cứu: “CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU Y TẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở
ĐBSCL” là cần thiết.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho y tế
của hộ gia đình và từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu
cho y tế của các hộ gia đình.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định chi tiêu cho y tế của hộ gia đình khu vực ĐBSCL.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho y tế của hộ gia đình
khu vực ĐBSCL.
- Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm giảm gánh nặng chi phí cho y
chi tiêu cho y tế của hộ gia đình và ước lượng các hệ số, kiểm định mức phù hợp
và ý nghĩa thống kê của mô hình.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.6.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Vận dụng các kiến thức, học thuyết, mô hình… đã được tích luỹ vào
một vấn đề thực tiễn tại ĐBSCL.
- Đề xuất các giải pháp cho vấn đề chi tiêu y tế cho các gia đình.
1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho
y tế của hộ gia đình nói chung và khu vực ĐBSCL và xác định mức độ ảnh
5
hưởng của các nhân tố đến chi tiêu cho y tế của hộ gia đình khu vực ĐBSCL.
Qua đó làm cơ sở đề nghị một số giải pháp nhằm giảm gánh nặng chi phí cho y
tế của các hộ gia đình Việt Nam nói chung và khu vực ĐBSCL nói riêng.
1.7.
Bố cục của đề tài
Luận văn này bao gồm các phần chính như sau:
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu
Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: Lý do chọn đề tài; Mục tiêu,
đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu; Ý nghĩa thực tiễn của đề tài…
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Trình bày các khái niệm, lý thuyết liên quan đến chi tiêu y tế, các nghiên
cứu liên quan đến đề tài; Các lý thuyết có liên quan làm nền tảng lý luận cho
nghiên cứu này; Những thuật ngữ, khái niệm… được dùng trong luận văn.
Chương 3. Phương pháp và mô hình nghiên cứu
nhu cầu khám chữa bệnh. Chính vì thế chi phí cho dịch vụ này là người có nhu
cầu phải thanh toán nhưng họ không được lựa chọn giá dịch vụ mà hoàn toàn
phụ thuộc vào cơ sở y tế và thầy thuốc. Dịch vụ y tế là loại hàng hóa gắn liền tới
tính mạng con người cho nên dù không có tiền nhưng vẫn phải khám chữa bệnh.
2.1.2. Chi phí y tế
Chi phí y tế là tổng số tiền chi trả của hộ gia đình cho sức khỏe bao gồm:
ngăn ngừa, chăm sóc, chữa bệnh. Chi tiêu y tế theo Tổng cục thống kê gồm 5
thành phần chính: Chi phí khám, chữa bệnh ngoại trú gồm tiền công khám, chữa
bệnh, tiền thuốc, đi lại, mua dụng cụ; chi phí những lần điều trị nội trú; chi phí
gồm viện phí và các chi phí khác như tiền dịch vụ theo yêu cầu, mua thêm
thuốc, dụng cụ, đi lại trông nom; chi phí mua bảo hiểm y tế; chi phí mua thuốc
không qua khám để tự chữa hoặc để dự trữ và chi phí mua dụng cụ y tế.
2.1.3. Chi tiêu cho y tế
Theo Bộ Y tế, chi tiêu y tế là mọi khoản chi cho các hoạt động y tế mà
mục tiêu đầu tiên là để nâng cao, phục hồi, hoặc duy trì sức khỏe cho toàn bộ
dân số và cho cá nhân của một quốc gia. Những chi tiêu này bao gồm cả chi
thường xuyên và chi cho hoạt động đầu tư phát triển. Định nghĩa này được áp
7
dụng bất kể chủ thể là đơn vị đứng ra chi trả tiền là Nhà nước hay doanh nghiệp
hay hộ gia đình hay các tổ chức tư nhân và đơn vị nhận tiền là đơn vị cung ứng
dịch vụ thuộc Nhà nước quản lý hay do tư nhân quản lý. Các hoạt động y tế bao
gồm: hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng tránh bệnh tật; hoạt động chữa bệnh,
giảm tử vong; hoạt động chăm sóc y tế với các bệnh mãn tính, cần các chăm sóc
điều dưỡng.
2.1.4. Chi tiêu y tế của hộ gia đình
Theo Vụ kế hoạch tài chính (Bộ Y tế) định nghĩa: Chi tiêu y tế của hộ gia
đình là mọi khoản chi trực tiếp của hộ gia đình chi khi ốm đau phải khám, chữa
sức khỏe. Do đó, không như những hàng hóa khác vốn được tiêu dùng vì sự thỏa
dụng trực tiếp mà chúng mang lại, sự chăm sóc sức khỏe được tiêu dùng để tạo
ra sức khỏe, ở đây sức khỏe mới là hàng hóa được mong muốn. Trong thực tế,
sự chăm sóc sức khỏe thường là một hàng hóa xấu có hiệu ứng trực tiếp làm
giảm thỏa dụng. Phần lớn chúng ta đều thấy vui vẻ nếu không bao giờ phải tiêu
dùng chúng. Nhưng khi đau ốm, sự chăm sóc sức khỏe lại trở thành một hàng
hóa tốt vì nó có tác động phục hồi sức khỏe, lợi ích này vượt trội những hiệu
ứng không mong muốn trong ngắn hạn của việc tiêu dùng dịch vụ này. Vậy cầu
đối với sự chăm sóc sức khỏe đến từ cầu của chính sức khỏe (Grossman, 1972),
một cầu phái sinh. Arrow (1963) chỉ ra hai dạng quan trọng của tính bất định
trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe: tính bất định trong cầu dịch vụ chăm sóc sức
khỏe và tính bất định trong sự hiệu quả của phương án chữa trị. Vì sự đau ốm và
các chấn thương ở mức độ cá nhân là những sự kiến rất ngẫu nhiên nên cầu của
cá nhân đối với sự chăm sóc sức khỏe và khoản chi trả đi kèm cũng rất ngẫu
nhiên. Dù cho những nghiên cứu y tế có thể chỉ ra tính hiệu quả trung bình của
một phương án chữa trị trong những điều kiện nhất định nhưng chúng không thể
mô tả liệu một phương án chữa trị có thể hiệu quả cho một cá nhân cụ thể trong
một điều kiện cụ thể, có thể nói, trước khi một sự chữa trị diễn ra, luôn có một
sự bất định trong hiệu quả của nó.
Việc tiếp cận và được chăm sóc, Legrand (1982) và Mooney (1998) cho
rằng có sự khác biệt rạch ròi giữa “tiếp cận” và “được chăm sóc”. “Tiếp cận”
bao gồm những cơ hội mà các cá nhân có thể có được, còn “được chăm sóc” phụ
thuộc vào cả việc có tồn tại các cơ hội như vậy hay không và việc các cá nhân
9
có khả năng được lợi từ chúng không. Với suy nghĩ đó, Legrand gắn sự “tiếp
cận” với hai yếu tố chi phí: thời gian và tiền bạc. Tuy vậy, điều này ngụ ý một
thứ rất khó giải thích: khi hai người cùng đối mặt với chi phí thời gian và tiền
C: Điều kiện chăm sóc sức khỏe
D: Hỗ trợ bên ngoài
U: Sai số các tham số ước lượng mô hình.
2.2.3. Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng
Theo Mas-Colell và cộng sự 1995, lý thuyết tiêu dùng thể hiện những
quyết định lựa chọn tiêu dùng mang tính chất duy lý của người tiêu dùng cho
các loại hàng hóa. Trong điều kiện ràng buộc về ngân sách hộ gia đình, người
tiêu dùng sẽ lựa chọn rổ hàng hóa đảm bảo tối đa hóa mức hữu dụng của mình.
Max u (x) với điều kiện p * x I
Trong đó:
x
x1 , x2 ,..., xn rổ hàng hóa tiêu dùng và x1 , x2 ,..., xn là các loại hàng hóa.
p
p1 , p2 ,..., pn
rổ hàng hóa tiêu dùng và p1 , p2 ,..., pn là giá của từng
loại hàng hóa.
I: là ngân sách của người tiêu dùng.
Với mức giá p của thị trường và ngân sách I cố định, người tiêu dùng lựa
chọn sử dụng hàng hóa sao cho đạt mức thỏa dụng cao nhất. Vấn đề này được
thực hiện dựa trên một số giả định cơ bản như thông tin thị trường hoàn hảo,
người tiêu dùng chấp nhận giá và giá của hàng hóa có dạng tuyến tính.
Trong chi tiêu y tế của người dân cũng tuân theo lý thuyết này. Sức khoẻ
được xem là một hàng hoá với nhu cầu là chăm sóc sức khoẻ và chi phí cho nhu
cầu này chính là chi phí y tế. Khi chi tiêu cho y tế thì người tiêu dùng cũng
mong muốn đạt được mức hữu dụng cụ thể nào đó ở mức cao nhất. Có nghĩa là
nhà ở, mạng lưới an sinh xã hội, dịch vụ y tế… Như vậy, trong quá trình đưa ra
quyết định của hộ gia đình cũng như quyết định chi tiêu y tế cần phải được xem
xét nghiên cứu trong trường hợp có nhiều nhân tố chi phối.
2.3. Lược khảo nghiên cứu
2.3.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Baltagi và Moscone (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa thu nhập với chi
tiêu cho y tế của 20 nước thành viên Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
(OECD) trong giai đoạn 1971 – 2004. Kết quả cho thấy có mối tác động dương
12
giữa số người cao tuổi và số trẻ nhỏ sống phụ thuộc lên chi tiêu y tế. Việc gia
tăng thêm 1 người sống phụ thuộc, cụ thể 1 người cao tuổi hoặc 1 trẻ nhỏ sẽ làm
gia tăng chi tiêu y tế lên tương ứng là 13% và 18%. Ngoài ra, nghiên cứu còn
cho thấy một tác động dương giữa thu nhập của người dân đến chi tiêu cho y tế.
Thu nhập của người dân tăng 10% sẽ dẫn đến tăng chi tiêu cho y tế lên 8,5%.
Tất cả kết quả đều có ý nghĩa thống kê 5%.
Himanshu (2006) nghiên cứu các yếu tố tác động lên chi tiêu y tế của hộ
gia đình tại bộ lạc và thành thị ở Orissa (Ấn Độ). Nghiên cứu đã nêu ra sự ảnh
hưởng của thu nhập hộ gia đình, trình độ học vấn của chủ hộ đến chi tiêu y tế hộ
gia đình tại bộ lạc và thành thị Orissa. Tác giả xây dựng mô hình hồi quy bao
gồm 3 biến: chi tiêu y tế hộ gia đình, thu nhập hộ gia đình và trình độ học vấn
của chủ hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tại các bộ lạc, nông thôn và thành thị,
thu nhập, trình độ học vấn của chủ hộ đều có tương tác đồng biến lên chi tiêu y
tế. Sự ảnh hưởng của thu nhập lên chi tiêu y tế khác nhau giữa các hộ gia đình
sống ở bộ lạc, nông thôn và thành thị. Ở thành thị, thu nhập ảnh hưởng mạnh
nhất đến chi tiêu y tế và ít ảnh hưởng nhất ở khu vực bộ lạc. Lý do là vì thu nhập
trên đầu người ở bộ lạc và nông thôn thấp hơn ở thành thị.
Theo Pravin K. Trivedi (2002) chi tiêu y tế hộ gia đình của Việt Nam phụ
Chi tiêu chăm sóc sức khỏe hộ gia đình cũng bị ảnh hưởng bởi đặc điểm nhân
khẩu học. Quy mô hộ là biến quan trọng tác động lên tổng chi tiêu y tế hộ gia
đình. Hộ gia đình có số người đông thì có xu hướng chi nhiều cho y tế. Mặt
khác, tuổi chủ hộ cũng là yếu tố quan trọng cho chi tiêu y tế hộ gia đình.
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước
Nguyễn Minh Trí (2015) nghiên cứu các yếu tố tác động đến chi tiêu y tế
cho trẻ em Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện trên 6.106 quan sát được trích
lọc từ bộ dữ liệu VHLSS 2010. Có 5.861 quan sát được lọc từ bộ dữ liệu
VHLSS 2012 và sử dụng 2.466 quan sát số hộ có cùng chung mã code 2010 và
2012. Kết quả hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) cho
thấy, thu nhập của hộ gia đình là nhân tố có ảnh hưởng rõ rệt nhất đến chi tiêu
cho y tế trẻ em. Có sự khác biệt trong mức chi tiêu y tế cho trẻ em theo khu vực
hoặc địa bàn hộ sinh sống. Các hộ có trẻ em sống ở khu vực thành thị có mức
chi tiêu cho y tế nhiều hơn các hộ sống ở khu vực nông thôn. Tuổi và giới tính
14
của hộ gia đình có tác động ngược chiều với mức chi tiêu y tế cho bản thân.
Tuổi chủ hộ càng cao thì chi phí y tế cho trẻ em càng thấp, giới tính chủ hộ là nữ
thì quan tâm đến chi tiêu cho y tế trẻ em cao hơn chủ hộ là nam giới. Bên cạnh
đó, hai nhóm dân tộc Kinh và dân tộc Hoa thì có mức chi tiêu cho y tế cao hơn
so với nhóm dân tộc còn lại. Tổng số người trong hộ cùng với số trẻ em đều tác
động lên chi tiêu y tế trẻ em nhưng tác động ngược chiều nhau. Ngoài ra, chi
tiêu y tế còn bị ảnh hưởng bởi các loại hình cơ sở y tế, bảo hiểm y tế, hỗ trợ y tế.
Lê Phương Thảo (2011) xác định các yếu tố của chi tiêu y tế hộ gia đình ở
Việt Nam bằng cách sử dụng bộ dữ liệu VHLSS 2006. Kết quả đã cho thấy cái
nhìn tổng quan về thực trạng chi tiêu y tế hộ gia đình ở Việt Nam thông qua
thống kê mô tả dữ liệu VHLSS 2006. Tác giả cũng sử dụng phương pháp bình
phương nhỏ nhất (OLS) và cho thấy chi tiêu y tế hộ gia đình và thu nhập hộ gia
- Số người sống phụ thuộc: Số người sống phụ thuộc càng lớn thì chi tiêu
y tế càng cao, vì những người sống phụ thuộc là người không nằm trong độ tuổi
lao động là những người già và trẻ em, đó là đối tượng có nhu cầu chi tiêu y tế
cao.
- Quy mô hộ gia đình: Số lượng nhân khẩu trong một hộ gia đình càng lớn
thì tổng chi tiêu y tế của gia đình càng cao và ngược lại.
- Thu nhập của người dân: Khi thu nhập càng cao con người càng có nhu
cầu chăm sóc sức khoẻ và nhu cầu thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc cao cấp càng
lớn nên kéo theo chi tiêu y tế cũng tăng theo.
- Nơi sống (nông thôn hay thành thị): Tuy điều kiện sống ở thành thị tốt
hơn ở nông thôn, gần gũi các dịch vụ y tế nhưng chi tiêu họ thấp hơn người
nông thôn vì cùng một dịch vụ y tế, cùng một nơi cung cấp dịch vụ thì người ở
nông thôn sẽ chịu chi phí cao hơn do điều kiện di chuyển xa, ăn ở, nghỉ ngơi…
làm tăng thêm chi phí khi chữa trị.
- Trình độ học vấn: Có tác động thuận chiều với chi tiêu y tế, người có
trình độ càng cao thì nhận thức về bảo vệ sức khoẻ càng cao và ý thức bảo vệ
sức khoẻ cũng cao, nên nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ càng lớn, đồng thời định
hướng lựa chọn dịch vụ chăm sóc tốt hơn nên chi phí y tế sẽ tăng.
16
- Tình trạng kinh tế: Giữa người giàu và người nghèo thì người giàu có xu
hướng chi tiêu y tế cao hơn do họ có điều kiện chi tiêu hơn và nhu cầu cũng lớn
hơn người nghèo.
- Cơ sở y tế: Khi thụ hưởng một dịch vụ y tế, điều trị tại một cơ sở y tế
công cộng, nhà nước thì chi phí sẽ thấp hơn các cơ sở y tế tư nhân, bệnh viện tư,
bệnh viện cao cấp khác.
- Khoảng cách đến cơ sở y tế: Khoảng cách càng lớn chi tiêu y tế càng cao
và ngược lại.