Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Khóa luận này đ-ợc hoàn thành d-ới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Th.S
Nguyễn Thị H-ơng, tôi xin gửi tới cô lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa GDTH Tr-ờng
ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trình thực hiện và hoàn thành khóa
luận.
Tuy nhiên do thời gian, kinh nghiệm nghiên cứu có hạn, bài khóa luận không
thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu xót. Rất mong nhận đ-ợc sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô và các bạn để khóa luận hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 5/ 2010
Tác giả khóa luận
Phạm Thị Ph-ợng
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
1
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
Phần 2: Nội dung
Ch-ơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của GDMT cho trẻ 4 5 tuổi thông
qua các hoạt động ở tr-ờng mầm non...........................................................4
1.1 Cơ sở lí luận.................................................................................................4
1.1.1 Một số đặc điểm của trẻ 4 5 tuổi.................................................4
1.1.1.1 Đặc điểm tâm lí......................................................................4
1.1.1.2 Đặc điểm nhận thức................................................................6
1.1.1.3 Đặc điểm thể chất...................................................................7
1.1.1.4 Đặc điểm sinh lí.....................................................................8
1.1.2 Một số vấn đề về môi tr-ờng........................................................10
1.1.2.1 Khái niệm môi tr-ờng..........................................................10
1.1.2.2 Ô nhiễm môi tr-ờng............................................................11
1.1.2.3 Giáo dục môi tr-ờng............................................................13
1.1.2.4 Môi tr-ờng xung quanh.......................................................16
1.1.3 Kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ 4 - 5 tuổi ..................................18
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
3
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
1.2 Cơ sở thực tiễn...........................................................................................22
1.2.1 Nhận thức của giáo viên mầm non về GDMT cho trẻ..................22
1.2.2 Thực trạng sử dụng các ph-ơng pháp, hình thức để tiến hành
GDMT cho trẻ..................................................................................................26
Ch-ơng 2: GDMT cho trẻ 4 5 tuổi thông qua các hoạt động ở tr-ờng
Khóa luận tốt nghiệp
2.4.2 Ph-ơng pháp tổ chức cho trẻ lao động..........................................56
2.4.3 Ph-ơng pháp xử lý tình huống......................................................56
2.4.4 Ph-ơng pháp sử dụng tranh ảnh....................................................57
2.4.5 Ph-ơng pháp trải nghiệm .............................................................57
2.4.6 Ph-ơng pháp trò chơi....................................................................58
2.4.7 Ph-ơng pháp thí nghiệm...............................................................59
2.4.8 Ph-ơng pháp kể chuyện................................................................59
Kết luận....................................................................................................61
Tài liệu tham khảo............................................................................62
Phụ lục
Danh mục viết tắt
1. GDMT: Giáo dục môi tr-ờng
2. GDMN: Giáo dục mầm non
3. MTXQ: môi tr-ờng xung quanh
4. nxb: nhà xuất bản
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
5
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Mở đầu
6
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Những hành vi đó t-ởng nh- rất đơn giản song lại vô cùng quan trọng, góp
phần vào việc phát triển toàn diện nhân cách trẻ, giúp trẻ sống có trách nhiệm với
môi tr-ờng ngay từ khi con nhỏ. Tuy nhiên, việc giáo dục môi tr-ờng (GDMT) với
trẻ mầm non ch-a đ-ợc chú trọng, phần đa, mọi ng-ời cho rằng đó là trách nhiệm
thuộc về ng-ời lớn.
Với riêng tôi, là một giáo viên mầm non t-ơng lai, qua 2 tháng thực tập tại
tr-ờng mầm non, đ-ợc tận mắt quan sát và tham gia các hoạt động cùng với trẻ, tôi
nhận thấy việc đ-a GDMT vào tr-ờng mầm non là một việc làm hết sức thiết thực và
hiệu quả. Đứa trẻ đang đ-ợc nuôi d-ỡng từ môi tr-ờng và hơn ai hết trẻ cần đ-ợc
giáo dục những hành vi có lợi đối với môi tr-ờng, góp phần cải thiện môi tr-ờng
sống đang bị đe dọa bởi sự ô nhiễm. Chính vì thế tôi chọn cho mình đề tài GDMT
cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua các hoạt động ở tr-ờng mầm non .
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung, kế hoạch GDMT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua các hoạt
động: học tập, vui chơi, lao động, lễ hội và sinh hoạt hằng ngày.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc GDMT cho trẻ 4 - 5 tuổi ở
tr-ờng mầm non; một số vấn đề về GDMT.
Xây dựng nội dung, kế hoạch GDMT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua các hoạt
động học tập, vui chơi, lao động, lễ hội và sinh hoạt hằng ngày.
4. Đối t-ợng nghiên cứu
Gdmt cho trẻ 4 - 5 tuổi trong phạm vi các hoạt động học tập, vui chơi, lao
động, lễ hội và sinh hoạt hằng ngày.
2.3 GDMT cho trẻ thông qua các chủ đề
2.4 Các ph-ơng pháp, hình thức khi tiến hành GDMT cho trẻ
kết luận
Tài liệu tham khảo
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
8
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Ch-ơng 1
Cơ sở lí luận và thực tiễn của GDMT cho trẻ 4 - 5 tuổi
thông qua các hoạt động ở tr-ờng mầm non
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số đặc điểm của trẻ 4 - 5 tuổi
1.1.1.1 Đặc điểm tâm lí
Đặc điểm tâm lí của trẻ mẫu giáo nhỡ bao gồm sự phát triển của t- duy, hình
thành đời sống tình cảm và hệ thống thứ bậc động cơ cũng như sự hình thành xã
hội trẻ em cụ thể nh- sau:
Đối với sự phát triển của t- duy thì mẫu giáo nhỡ là giai đoạn phát triển
mạnh mẽ nhất của t- duy trực quan hình t-ợng. Trẻ em có nhu cầu khám phá các
quan hệ phụ thuộc giữa các sự vật hiện t-ợng để giải bài toán nhận thức ngày càng
phong phú và phức tạp. Điều này có lợi cho việc GDMT, bởi môi tr-ờng xung
quanh trẻ vô cùng đa dạng, đó là những con vật ngộ nghĩnh, là cây cối, hoa quả, là
thiên nhiên bao la rộng lớn chứa đựng những sự vật hiện t-ợng từ gần gũi đến
dạy. Trẻ thực hiện nghĩa vụ của bản thân và tuân thủ những quy định nề nếp trong
học tập, vui chơi và sinh hoạt ở gia đình cũng nh- ở nhà tr-ờng. Vì thế khi tiến hành
GDMT, giáo viên cần h-ớng dẫn trẻ có những thói quen tốt về vệ sinh cá nhân, vệ
sinh chung đồng thời thực hiện những hoạt động đó một cách tự nguyện cùng với
các bạn.
ở mẫu giáo nhỡ xuất hiện động cơ hành vi, nếu nh- tr-ớc đây các hành động
của trẻ mang tính bột phát, dần dần hành vi của trẻ có những động cơ thôi thúc để
giống ng-ời lớn hay làm vui lòng ng-ời lớn để đ-ợc ng-ời lớn khên ngợi. Nh- vậy
động cơ hành vi của trẻ mẫu giáo nhỡ đã trở nên đa dạng hơn, có thể kể đến nh-:
động cơ tự khẳng định, động cơ nhận thức, muốn khám phá thế giới xung quanh,
động cơ thi đua, động cơ xã hội Trong những động cơ đó có thể có những sự pha
trộn giữ các mặt tích cực và mặt tiêu cực, nhất là với động cơ xã hội. Do đó, giáo
viên, ng-ời lớn cần phải quan tâm đến động cơ của trẻ cần phải phát huy những động
cơ tích cực mà uốn nắn những động cơ tiêu cực trên cơ sở h-ớng trẻ vào những hoạt
động tích cực đối với môi tr-ờng.
Đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo nhỡ phát triển rất mạnh mẽ, trẻ thích
nhận đ-ợc sự quan tâm, yêu th-ơng chiều chuộng của mọi ng-ời xung quanh đối với
mình, tình cảm đó đ-ợc trẻ bộc lộ với những ng-ời xung quanh gần gũi: những
ng-ời trong gia đình, cô giáo và các bạn ở tr-ờng Không chỉ với mối quan hệ với
con ng-ời mà tình cảm đó còn thể hiện với cả thế giới tự nhiên động vật, thực vật,
đồ chơi các hiện t-ợng trong thiên nhiên. Trẻ biết rung cảm, nhạy bén với cái đẹp
trong thế giới xung quanh trẻ. Có thể coi đây là giai đoạn phát triển của những cảm
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
10
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
11
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
những việc mà bé định làm. Trẻ có thể quan sát sự biến đổi của mọi sự vật trong môi
tr-ờng diễn ra hằng ngày, thúc đẩy nhu cầu khám phá của trẻ nh- nụ hoa hồng hôm
qua ch-a nở, hôm nay đã nở thành hoa. Hoặc với bài quan sát sự nảy mầm của cây
từ hạt trẻ mang đến lớp các loại hạt đậu, đỗ, đất ẩm, trồng vào đó rồi trẻ quan sát sự
biến đổi của nó hằng ngày mỗi khi trẻ có mặt trên lớp. Trẻ cũng để ý những bạn
xung quanh mình, nếu bạn vẫn mặc bộ quần áo hôm qua trẻ có thể kết luận là bạn
đó không tắm hoặc ở bẩn... Đặc biệt ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ cũng phát triển
mạnh, trẻ luôn đặt ra những câu hỏi cái gì tại sao như thế nào mặc dù những
câu hỏi trẻ đ-a ra rất ngây thơ và buồn c-ời, hỏi chỉ thoả mãn trí tò mò chứ không
quan tâm đến câu trả lời là đúng hay sai, vì thế ng-ời lớn không nên c-ời trẻ mà nên
khuyến khích trẻ quan sát, chỉ dẫn cho trẻ hiểu, giúp trẻ nhớ, suy nghĩ bằng cách
kiên trì giảng giải và trả lời các câu trả lời của trẻ. Ví dụ nh- trời m-a là do n-ớc
bốc hơi nhiều, ng-ng tụ lại thành các đám mây gặp không khí nóng đột ngột, rơi
xuống tạo thành m-a .
Với đặc điểm trí tuệ ở giai đoạn này giáo viên cần quan tâm và tạo điều kiện
thuận lợi để trí tuệ của trẻ phát triển một cách tốt nhất nh- trò chuyện với trẻ để trẻ
phát triển ngôn ngữ, giúp trẻ nói rõ ràng mạch lạc những câu nói đủ chủ - vị, tổ chức
cho trẻ các hoạt động khám phá về môi tr-ờng. Cần tạo môi tr-ờng phong phú và
lành mạnh kích thích trẻ tham gia hoạt động tích cực, tích luỹ tri thức và kinh
nghiệm nh- sử dụng các trò chơi, tổ chức tham quan, lao động
tổ chức cho trẻ quan sát cây, quan sát bầu trời, vẽ về thiên nhiên hoặc cho trẻ vệ
sinh, nhặt lá cây rụng trên sân tr-ờng.
Với đặc điểm thể chất nh- vậy, giáo viên cần nắm đ-ợc để tổ chức các hoạt
động học tập, vui chơi một cách hợp lí, có ph-ơng pháp dạy học phù hợp. Cần tạo
điều kiện tốt nhất để trẻ đ-ợc vận động. Tuy nhiên, khả năng làm việc của hệ thần
kinh còn yếu, các cơ chi ch-a phát triển nên tránh vận động nhiều sẽ làm trẻ mệt
mỏi. Cần tạo ra một môi tr-ờng an toàn cho trẻ hoạt động. Đồng thời giúp trẻ hiểu,
để có môi tr-ờng an toàn thì bản thân mỗi trẻ có thể tạo ra nhờ ý thức sống ngăn
nắp, gọn gàng.
1.1.1.4 Đặc điểm sinh lí
Chế độ sinh hoạt của trẻ trong độ tuổi này phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm
sinh lí của trẻ, trẻ đến tr-ờng đ-ợc học tập, vui chơi. Trong tất cả các hoạt động, trẻ
học mà chơi, chơi mà học với tâm lí thoải mái, không gò ép nh-ng vẫn đem lại hiệu
quả giáo dục cao. Tuy nhiên khi tiến hành bất cứ hoạt động nào cho trẻ, giáo viên
cần phải nắm rõ đặc điểm sinh lí của trẻ nói chung và của từng trẻ nói riêng để có
những ph-ơng pháp, hình thức dạy học phù hợp. ở trẻ mẫu giáo nhỡ, công năng
tuần hoàn của trẻ phát triển, mỗi phút, tim của bé đập khoảng một trăm nhịp, phải
hoạt động với tần số lớn nên trẻ rất mệt, cần tránh để trẻ hoạt động liên tục. Cứ 15
phút lại cho trẻ nghỉ 3 - 5 phút, hệ hô hấp của trẻ do mũi, yết hầu và họng còn nhỏ
hẹp lực đàn hồi của phổi yếu, hoạt động lồng ngực vẫn còn hạn chế. Vì thế trong khi
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
13
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
14
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2 Một số vấn đề về môi tr-ờng
1.1.2.1 Khái niệm môi tr-ờng
Môi tr-ờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan
hệ mật thiết với nhau bao quanh con ng-ời, có ảnh h-ởng tới đời sống, sự tồn tại,
phát triển của con ng-ời và thiên nhiên (mục 1, điều 3 luật Bảo vệ môi tr-ờng của
Việt Nam dã sửa đổi năm 2005).
Đối với cơ thể sống của chúng ta thì môi tr-ờng là tập hợp tất cả những điều
kiện bên ngoài có ảnh h-ởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể. Đó chính là
môi tr-ờng sống của sinh vật, bao gồm 4 môi tr-ờng chính: môi tr-ờng đất, môi
tr-ờng n-ớc, môi tr-ờng không khí và môi tr-ờng sinh vật.
Khi nghiên cứu về môi tr-ờng, ng-ời ta đ-a ra rất nhiều những định nghĩa
khác nhau, cụ thể:
Môi tr-ờng gồm tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh có khả
năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật, bất cứ một vật thể, một
sự kiện nào cũng đề tồn tại trong môi tr-ờng. (Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ, 1995).
Trong sách giáo khoa Sinh học 11 có nói rằng, môi tr-ờng bao gồm tất cả
những gì bao quanh sinh vật, các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Theo giáo s- Marquarie Presbobo, khoa Giáo dục - Đại học New South
Wales, Autralia thì môi tr-ờng là tổng thể các điều kiện ảnh h-ởng đến đời sống của
cá nhân hoặc dân c-. Tình trạng của môi tr-ờng quyết định trực tiếp tới chất l-ợng
giữa giáo viên với trẻ, và giữa các trẻ với nhau, giữa con ng-ời và sự vật, sự việc.
Môi tr-ờng nhân tạo bao gồm tất cả những gì do con ng-ời tạo nên làm thành
tiện nghi trong cuộc sống nh- phòng học, lớp học, hệ thống cơ sở vật chất nhphòng chức năng, nhà bếp, sân chơi, khu vệ sinh, trang thiết bị dạy học, bàn ghế, đồ
dùng, đồ chơi, tranh ảnh, tài liệu trong tr-ờng học phục vụ cho các hoạt động của
trẻ diễn ra ở tr-ờng.
1.1.2.2 Ô nhiễm môi tr-ờng
Trong mục 6, điều 3, Luật Bảo vệ môi tr-ờng của Việt Nam đã sửa đổi năm
2005 nêu rõ: ô nhiễm môi tr-ờng là sự biến đổi các thành phần môi tr-ờng không
phù hợp với tiêu chuẩn của môi tr-ờng gây ảnh h-ởng xấu tới sức khỏe của con
ng-ời và đời sống của sinh vật.
Ví dụ: đặc điểm của n-ớc là không màu, không mùi, không vị nh-ng khi bị ô
nhiễm, n-ớc có thể biến thành các màu: vàng, đục, đen, có thể có mùi khó chịu, có
vị. Những nguồn n-ớc này không thể dùng cho sinh hoạt vì có thể gây ngộ độc cho
cơ thể, là nguồn lây nhiễm các loại bệnh tật, ảnh h-ởng tới sức khỏe và tuổi thọ của
con ng-ời.
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
16
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Ô nhiễm môi tr-ờng là hậu quả của các hoạt động tự nhiên nh- khói bụi, sự
phun trào mắc ma từ hoạt động của núi lửa, thiên tai lũ lụt, và quan trọng là do hoạt
động của con ng-ời nh-: trong hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và
trong sinh hoạt hằng ngày. Chính những hành vi thiếu ý thức của con ng-ời mà ô
nhiễm môi tr-ờng ngày càng lan rộng và nghiêm trọng.
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
nhân thứ hai đ-ợc kể đến chính là các chất thải trong sinh hoạt, trong công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông vận tải thải vào trong môi tr-ờng n-ớc.
Môi tr-ờng bị ô nhiễm sẽ gây tổn hại nghiêm trọng tới sức khỏe của con
ng-ời, sự phát triển của sinh vật và làm giảm chất l-ợng của môi tr-ờng. Vì vậy, vấn
đề BVMT đang là vấn đề toàn cầu, mang tính xã hội sâu sắc, đòi hỏi con ng-ời cần
có những hành động, thái độ đúng đắn nhằm khắc phục tình trạng của môi tr-ờng.
1.1.2.3 Giáo dục môi tr-ờng
* Khái niệm GDMT
GDMT đ-ợc bắt nguồn từ thuật ngữ tiếng Anh Environmenttal education
thuật ngữ này đ-ợc xuất hiện lần đầu tiên trên các tài liệu về giao dục trên thế giới
vào năm 1948 bởi nhà giáo dục học, đồng thời cũng là nhà sinh vật học Patrick
Geddes, ông được coi là cha đẻ của GDMT, là người đầu tiên liên kết chất lượng
của môi trường với chất lượng của giáo dục. Theo ông, giáo dục phải hướng tới
cải thiện nâng cao chất l-ợng môi tr-ờng. Ng-ợc lại, môi tr-ờng cũng phải đ-ợc huy
động để nâng cao chất l-ợng giáo dục.
GDMT là một phần không thể thiếu của chiến l-ợc phát triển bền vững vì con
ng-ời, là trung tâm của sự phát triển và giáo dục nâng cao nhận thức của con ng-ời
nhằm thay đổi hành vi, lối sống của con ng-ời vì sự phát triển bền vững.
Hiện nay tồn tại rất nhiều những định nghĩa về GDMT, cách trình bày cũng
hết sức phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, dựa vào mục tiêu của GDMT thì có thể
nêu ra hai định nghĩa sau:
Theo Luật Giáo dục Mỹ đ-ợc ban hành năm 1970, có định nghĩa về GDMT
GDMT là quá trình giúp cho người học hiểu đ-ợc mối quan hệ giữa con ng-ời với
môi tr-ờng tự nhiên và môi tr-ờng xã hội bao quanh, nhận thức đ-ợc các vấn đề dân
số, ô nhiễm, bảo toàn thiên nhiên, kỹ thuật, phát triển đô thị và nông thôn có ảnh
hưởng đến môi trường như thế nào. Điều đó có nghĩa GDMT chính là quá trình
nghiệp, ô nhiễm môi tr-ờng Cho thấy dân số, l-ơng thực và hàng hóa công nghiệp
sẽ tiếp tục tăng cho tới ngày tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, môi tr-ờng sống bị ô
nhiễm nặng nề, nhân loại sẽ lâm vào cảnh đói ăn, thiếu đồ dùng, sức khỏe giảm
sút...
Năm 1972, liên hợp quốc đã triệu tập hội nghị toàn thế giới về môi tr-ờng.
Hội nghị đã tuyên bố: Xung quanh chúng ta ngày càng có nhiều bằng chứng về
thiệt hại do con ng-ời gây ra ở nhiều khu vực khác nhau trên trái đất: ô nhiễm n-ớc,
không khí, đất và sinh vật. Những xáo trộn lớn và không mong muốn về cân bằng
sinh thái, phá hủy làm cạn kiệt tài nguyên không tái tạo Bảo vệ và cải thiện môi
tr-ờng là vấn đề lớn làm ảnh h-ởng tới đời sống tốt đẹp của mọi quốc gia và phát
triển kinh tế thế giới, là khao khát của dân tộc và là nhiệm vụ của mọi chính phủ
(nguồn: cơ sở khoa học môi tr-ờng - Lê Thạc Cán).
Đứng tr-ớc những nguy cơ đó buộc con ng-ời phải đề ra những biện pháp
nhằm khắc phục môi tr-ờng. Trên thực tế, khi nói đến môi tr-ờng thì các nhà khoa
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
19
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
học, chủ yếu là các nhà khoa học tự nhiên đ-ợc huy động để giải quyết các vấn đề
môi tr-ờng, còn các biện pháp khác thì ít đ-ợc huy động hoặc huy động ch-a đạt
hiệu quả. Cách giải quyết này chỉ mang tính chất tạm thời, hiệu quả không đ-ợc lâu
dài.
Trong khi đó, vấn đề môi tr-ờng là vấn đề nảy sinh do cuộc sống của con
ng-ời và trong quá trình phát triển của xã hội. Cho nên, nếu chỉ bằng các biện pháp
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2.4 Môi tr-ờng xung quanh
MTXQ là toàn bộ sự vật hiện t-ợng bao quanh con ng-ời, có thể hiểu theo
hai nghĩa, nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, MTXQ là tất cả các sự vật, hiện t-ợng, con ng-ời có trong
hành tinh mà chúng ta đang sống.
Còn theo nghĩa hẹp thì MTXQ chính là hoàn cảnh cụ thể (các sự vật hiện
t-ợng con ng-ời) bao quanh một đối t-ợng có liên quan mật thiết với nó.
MTXQ bao gồm: môi tr-ờng tự nhiên và môi tr-ờng xã hội.
Thứ nhất: Môi tr-ờng tự nhiên là toàn bộ các điều kiện tự nhiên bao quanh
con ng-ời, bao gồm thiên nhiên vô sinh và thiên nhiên hữu sinh có ảnh h-ởng trực
tiếp hoặc gián tiếp tới sự tồn tại và phát triển của con ng-ời. Đối với trẻ em, thiên
nhiên là một trong những đối t-ợng và ph-ơng tiện quan trọng để phát triển toàn bộ
nhân cách đứa trẻ. Thiên nhiên làm cho trẻ thích thú, chú ý, quan tâm đến xung
quanh nhiều hơn; giúp trẻ phát triển năng lực quan sát, trí thông minh và vốn sống
thực tiễn của trẻ.
Môi tr-ờng thiên nhiên bao gồm thực vật và động vật, rất gần gũi, gắn bó và
có vai trò quan trọng đối với ng-ời lớn cũng nh- trẻ em. Thiên nhiên tạo cho con
ng-ời sự sống. Thực vật tạo nên lớp khí quyển bao quanh trái đất, nuôi d-ỡng sự
sống của con ng-ời. Ban ngày, thực vật hít khí CO2 do con ng-ời thải ra đồng thời
nhả ra khí O2 cho con ng-ời hít thở, thực hiện quá trình trao đổi chất. Ngoài ra thực
vật làm cho đất đai màu mỡ và là nguồn thức ăn của động vật, con ng-ời; là nguyên
liệu trong nhiều ngành sản xuất; làm d-ợc liệu để chữa bệnh cho con ng-ời. Bên
cạnh đó, nó góp phần làm cho phong cảnh thiên nhiên thêm t-ơi đẹp, giữ cân bằng
sinh thái.
Động vật là nguồn thức ăn nuôi sống con ng-ời, giúp sản xuất, giao thông
vận tải. Còn có nhiều loài động vật quý hiếm đ-ợc dùng trong y học. Động vật có
quá trình trao đổi chất; đồng hoá, dị hoá, sinh sản. Ngoài ra động vật còn làm cho
phát triển của nhân cách trẻ. Để khắc phục hạn chế từ nền giáo dục gia đình, cần
phải có sự tham gia của các lực l-ợng giáo dục khác.
Sau gia đình thì môi tr-ờng thứ hai mà trẻ tiếp xúc chính là tr-ờng mầm non,
đến tr-ờng là một thử thách lớn đối với trẻ nh-ng lại là cơ hội tốt để trẻ rèn luyện và
hoàn thiện phẩm chất đạo đức. ở tr-ờng mẫu giáo trẻ đ-ợc cô giáo yêu th-ơng chăm
sóc nh- ng-ời mẹ hiền thứ hai, đồng thời nhà tr-ờng cũng giúp trẻ bổ xung và làm
chính xác hoá những kiến thức cho trẻ. Tại đây cô giáo cũng là ng-ời thầy đầu tiên
đại diện cho một nền giáo dục giúp trẻ hình thành nhân cách.
ở tr-ờng trẻ đ-ợc học tập, vui chơi, sinh hoạt cùng các bạn, mọi trẻ đều nhận
đ-ợc sự quan tâm chăm sóc nh- nhau. Trẻ biết mình phải làm gì, nên làm gì và
không nên làm gì. Đồng thời tuân theo những nội quy quy định và sinh hoạt theo
Phạm Thị Ph-ợng - K32 GD Mầm non
22
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
giờ. Tất cả những điều này tạo cho trẻ tính tự lập, mạnh dạn, tự tin, biết yêu th-ơng
đoàn kết, giúp đỡ và chia sẻ khó khăn với mọi ng-ời.
Quê h-ơng, đất n-ớc là nơi trẻ sinh ra và lớn lên, bao hàm những phong tục,
tập quán, những nét văn hoá truyền thống. Khi những phong tục tập quán lành mạnh
và tiến bộ, mối quan hệ giữa con ng-ời với con ng-ời hài hoà, mối quan hệ giữa con
ng-ời với thiên nhiên thân thiện thì sẽ tạo tiền đề và cơ hội cho mỗi cá nhân phát
triển. Cần cho trẻ làm quen với những giá trị truyền thống và phong tục tốt đẹp để
trẻ thêm yêu quê h-ơng, đất n-ớc mình, biết tự hoàn thiện nhân cách bản thân.
Thứ ba: Môi tr-ờng nhân tạo
Thời gian biểu
Thời gian
Nội dung
7h 8h 15
Đón trẻ, hoạt động tự chọn
8h 15 8h 25
Thể dục sáng
8h 25 - 8h 30
Điểm danh
8h 30 - 9h 00
Hoạt động có chủ đích
9h 00 - 9h 40
Hoạt động ngoài trời
9h 40 - 10h 30
Hoạt động góc
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Đón trẻ, trò chuyện với trẻ về các hoạt động trong ngày
gắn với các chủ đề
- PTNT: Quan sát
- PTTM:
- KC: Sự
- Dạy hát: - PTTC: Bật
và phân loại, so
trẻ vẽ theo tích cây
Bầu và bí
sâu 20-25cm
sánh một số loại
ý thích về
khoai
- Trò chơi: - TCVĐ: Ai
rau, ích lợi và cách rau củ quả lang
Nghe hát
ném xa nhất
bảo quản rau
- Hát:
tìm đồ vật - Trò chuyện
Trồng cây - Nghe
Phân
vai
Hoạt động
chiều
v-ờn rau trong
tr-ờng
Khóa luận tốt nghiệp
quan sát
cây
quan bếp cây, nhận
ăn, quan
xét sự
sát cô cấp khác biệt
d-ỡng
giữa các
chế biến
cây với
rau quả
nhau
Tô màu, vẽ một số loại rau, nặn một số loại quả mà trẻ thích
Xem tranh, ảnh, trò chuyện về một số loại rau, quả
Xây v-ờn rau, xếp rau
Bán hàng rau, củ, quả; nấu ăn
Củng cố những nội dung đã học, cho trẻ chơi ở các góc
Nội dung môn học cho trẻ làm quen với MTXQ đ-ợc cụ thể hóa theo từng
chủ đề và đ-ợc phân phối theo từng tháng, giáo viên dựa vào các chủ đề đó mà lên