Giải pháp nâng cao hiệu quả giờ học giáo dục thể chất cho trẻ 4 5 tuổi trường mầm non hoa hồng phúc yên vĩnh phúc - Pdf 50

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======

LÊ THỊ DIỄM HẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
GIỜ HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO
TRẺ 4 - 5 TUỔI TRƢỜNG MẦM NON
HOA HỒNG - PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

HÀ NỘI - 2018


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======

LÊ THỊ DIỄM HẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
GIỜ HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO
TRẺ 4 - 5 TUỔI TRƢỜNG MẦM NON
HOA HỒNG - PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học

ThS. Nguyễn Xuân Đoàn


Lê Thị Diễm Hằng


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

: Cán bộ quản lý

ĐHSP

: Đại học Sƣ phạm

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GDMN

: Giáo dục mầm non

GDTC

: Giáo dục thể chất

GV

: Giáo viên



..................................... 11

1.3.1. Vị trí và vai trò của môn GDTC đối với sự phát triển thể chất cho
trẻ mầm non ..................................................................................................... 11
1.3.2. Mục tiêu GDTC cho trẻ lứa tuổi mầm non từ 3 đến 6 tuổi ................... 12
1.3.3. Nhiệm vụ GDTC cho trẻ lứa tuổi mầm non .......................................... 13
1.3.4. Phương pháp GDTC cho trẻ lứa tuổi mầm non.................................... 14
1.4. Đặc điểm phát triển thể chất ở trẻ lứa tuổi mầm non ............................... 15
1.4.1. Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ lứa tuổi mầm non ....................... 15
1.4.2. Đặc điểm phát triển sinh lý vận động của trẻ 4 - 5 tuổi ....................... 16
Chƣơng 2. NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU . 19
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 19
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 19
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu......................................... 19
2.2.2. Phương pháp điều tra ........................................................................... 19
2.2.3. Phương pháp quan sát .......................................................................... 20
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm ............................................................ 20


2.2.5. Phương pháp thực nghiệm .................................................................... 20
2.2.6. Phương pháp thống kê toán học ........................................................... 20
2.3. Tổ chức nghiên cứu .................................................................................. 21
2.3.1 Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 21
2.3.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 23
2.3.3. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 23
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 24
3.1. Thực trạng công tác giáo dục thể chất tại trƣờng mầm non Hoa Hồng
- Phúc Yên - Vĩnh Phúc .................................................................................. 24
3.1.1. Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường ....................................... 24

Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10

Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13

Nội dung
Thực trạng đội ngũ GV của trƣờng mầm non Hoa Hồng
- Phúc Yên - Vĩnh Phúc
Thực trạng sử dụng bài tập đội hình đội ngũ cho trẻ 4-5
tuổi trƣờng mầm non Hoa Hồng
Thực trạng sử dụng bài tập phát triển chung cho trẻ 4-5
tuổi trƣờng mầm non Hoa Hồng
Thực trạng sử dụng bài tập vận động cơ bản cho trẻ 4-5
tuổi trƣờng mầm non Hoa Hồng
Thực trạng sử dụng TCVĐ trong giờ học GDTC cho trẻ
4-5 tuổi trƣờng mầm non Hoa Hồng
Kết quả quan sát về mức độ tích cực của trẻ khi tham
gia giờ học GDTC trƣớc thực nghiệm (n=28)
Mức độ ƣu tiên sử dụng giải pháp nâng cao hiệu quả
giờ học GDTC (n=30)
Kết quả phỏng vấn về lựa chọn cách thức đánh giá hiệu
quả giờ học giáo dục thể chất (n=10)
Kết quả phỏng vấn về mức độ ƣu tiên lựa chọn test
đánh giá mức độ phát triển thể lực của trẻ (n=25)
Tiến trình thực nghiệm các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả giờ học GDTC cho trẻ 4-5 tuổi trƣờng mầm

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) là lĩnh vực có vai
trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại. Đại hội Đảng
khóa IX đã chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển
giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn nhân
lực con người”. [6] Đặc biệt giáo dục mầm non (GDMN) là một bộ phận
quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học đặt nền móng đầu
tiên cho sự phát triển nhân cách của con ngƣời.
Chăm sóc giáo dục trẻ em ngay từ những tháng đầu tiên của cuộc sống là
một việc làm hết sức cần thiết và có

nghĩa vô c ng quan trọng trong sự

nghiệp chăm lo đào tạo và bồi dƣỡng thế hệ trẻ, trở thành những chủ nhân
tƣơng lai của đất nƣớc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Mỗi một dân tộc
yếu ớt, tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe tức là cả nước
mạnh khỏe”.[10] Nhƣ vậy giáo dục thể chất (GDTC) đƣợc coi là một trong
những nhiệm vụ hết sức quan trọng và có ý nghĩa vừa là tiền đề, vừa là điều
kiện đến việc thực hiện thành công hay không các hoạt động của con ngƣời.
Và đối với trẻ em - thế hệ tƣơng lai của đất nƣớc thì việc chăm sóc giáo dục
trẻ lại cần phải đƣợc chú trọng hơn. Đặc biệt giáo dục thể chất cho trẻ thì càng
phải đƣợc quan tâm nhiều hơn nữa bởi trong nghị quyết trung ƣơng IV về
những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân
dân ghi rõ. “ ức khỏe là cái vốn qu nhất của mỗi con người và của toàn
hội là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp â dụng và ảo vệ tổ quốc”.[3]
Công tác GDTC là một bộ phận quan trọng của giáo dục phát triển toàn
diện, có mối quan hệ mật thiết với giáo dục đạo đức, th m m và lao động.
Hơn nữa, GDTC cho trẻ mầm non càng có


Mục đích nhằm tìm hiểu thực trạng giờ học giáo dục thể chất cho trẻ
mẫu giáo 4- 5 tuổi trƣờng mầm non Hoa Hồng đồng thời phát hiện ra nguyên
nhân dẫn đến thực trạng đó. Trên cơ sở đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm
2


nâng cao hiệu quả giờ học giáo dục thể chất cho trẻ 4 - 5 tuổi trƣờng mầm non
Hoa Hồng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc.
 Giả thuyết khoa học
Nếu lựa chọn và ứng dụng thành công các giải pháp nâng cao hiệu quả
giờ học giáo dục thể chất cho trẻ 4 - 5 tuổi thì s nâng cao đƣợc chất lƣợng
công tác GDTC của trƣờng mầm non Hoa Hồng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc.

3


Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận xác định, định hƣớng nghiên cứu đề tài
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC cho trẻ
mầm non
Bƣớc sang thế kỷ mới- thế kỷ XXI, với xu hƣớng toàn cầu hóa và hội
nhập là sự phát triển của nền kinh tế tri thức thì chúng ta càng thấm nhuần câu
nói của Chủ Tịch Hồ Chí Minh “Dạy trẻ như trồng câ non”. “Giáo dục mẫu
giáo tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt”. [9]. Nhận thức đƣợc vai trò
quan trọng của GDMN trong sự hình thành phát triển nhân cách con ngƣời
Việt Nam hiện đại, giáo dục trẻ trƣớc tuổi đi học, luôn đƣợc Đảng và Nhà
nƣớc ta đặc biệt quan tâm, định hƣớng xác định mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục
học sinh lứa tuổi mầm non. Nghị quyết số 14 NQ/TW ngày 11/1/1979 của Bộ
Chính trị về cải cách giáo dục đã chỉ rõ “…kết hợp các biện pháp thể dục
khoa học và những biện pháp y học hiện đại để bảo vệ sức khỏe và rèn luyện


nghĩa đặc biệt quan trọng. Nếu trẻ không đƣợc chăm sóc GDTC đúng đắn

và có hệ thống s gây nên những thiếu sót trong sự phát triển cơ thể của trẻ mà
về sau không thể khắc phục đƣợc. Có thể nói sự thành công trong bất kì hoạt
động nào của trẻ cũng đều phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe. Sức khỏe tốt s
tạo điều kiện cho trẻ tiếp thu quá trình giáo dục một cách toàn diện.
Quan điểm chiến lƣợc về GD&ĐT đến năm 2020 là thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện ở tất cả các bậc học, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc. Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII đã khẳng định: “Ở
bậc học, cấp học, ngành học nhất thiết không thể coi nhẹ việc chăm sóc, ảo
vệ sức khỏe cho học sinh, tạo mọi điều kiện cho các em được rèn luyện thông
qua các hoạt động, đặc biệt là hoạt động thể dục thể thao, để bản thân các em
luôn thoải mái về vật chất, tinh thần và xã hội.” [12].
1.1.2. Cơ sở khoa học về GDTC cho trẻ lứa tuổi mầm non
1.1.2.1. Cơ sở khoa học xã hội
 Cơ sở triết học:
Trong đời sống thực tế xã hội, không có GDTC chung tồn tại ngoài điều
kiện lịch sử cụ thể. Trong mỗi chế độ kinh tế xã hội nhất định đều có từng loại
GDTC cụ thể.
5


Các nhà lý luận giáo dục duy tâm cho rằng, GDTC là bản tính hay nhu
cầu bản năng của con ngƣời giống nhƣ các sinh vật khác, GDTC mang tính
chất b m sinh của con ngƣời cũng tƣơng tự nhƣ “sự giáo dục” - bắt chƣớc của
loài vật nhƣ đi, chạy, nhảy… Với lập luận này, trên thực tế họ đã phủ nhận
vai trò của lao động nhƣ tƣ duy - một hiện tƣợng mới về chất đã làm cho con
ngƣời khác biệt với các loài vật. Theo họ, thực tiễn của hình thức giáo dục
này nhằm thỏa mãn những yêu cầu bản năng nào đó và hầu nhƣ không có liên

tinh thần, luận điểm về sự phát triển toàn diện giữa các mặt giáo dục đức, trí,
thể, m và lao động trong học thuyết Mác và sau này kế tục là V.I.Lênin đã
trang bị cho lí luận GDTC phƣơng pháp nhận thức và cho phép nghiên cứu
sâu sắc những quy luật sƣ phạm trong quá trình GDTC cho con ngƣời nói
chung cũng nhƣ cho trẻ mầm non nói riêng.
 Cơ sở tâm lí học:
Căn cứ vào những kiến thức về tâm lý học trẻ em nhƣ: L thuyết hoạt
động, các đặc điểm tâm lý lứa tuổi, các trạng thái tâm lý và các thuộc tính tâm
lý của trẻ em, các nhà giáo dục thiết kế hệ thống phƣơng pháp GDTC ph hợp
với trẻ em.
 Cơ sở giáo dục học:
GDMN cung cấp những kiến thức về mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục trẻ
em, những quan điểm cơ bản, các nguyên tắc xây dựng chƣơng trình chăm
sóc và giáo dục, các phƣơng pháp, hình thức tổ chức chăm sóc giáo dục trẻ,
trong đó GDTC là một bộ phận của giáo dục phát triển toàn diện.
1.1.2.2. Cơ sở khoa học tự nhiên
Cơ sở khoa học tự nhiên của lý luận GDTC là toàn bộ các môn khoa học
mà nhiệm vụ của chúng là nghiên cứu những quá trình phát triển sinh học của
con ngƣời. Những kiến thức về đặc điểm giải phẫu sinh lý, vệ sinh trẻ em
giúp cho việc bảo vệ sức khỏe của trẻ, việc tổ chức sinh hoạt hợp lý và hoạt
động vận động của các em. Những kiến thức khoa học này đƣợc xây dựng

7


trên cơ sở học thuyết của các nhà sinh học vĩ đại nhƣ: I.M.Xêtrênnốp (18291905), I.P.Paplốp (1849-1936) và những ngƣời kế tục.
Các học thuyết đó bao gồm: Học thuyết về sự thống nhất giữa cơ thể và
môi trƣờng, học thuyết về mối quan hệ tạm thời của các phản xạ có điều kiện
và sự hình thành định hình động lực, học thuyết về hệ thần kinh cao cấp.
1.2. GDMN trong hệ thống quốc dân

Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dƣỡng,
chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh,
nhanh nhẹn; cung cấp kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính
trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo.
1.2.2.2. Yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non
Đối với giáo dục nhà trẻ, phƣơng pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp
thƣờng xuyên, thể hiện sự yêu thƣơng và tạo sự gắn bó của ngƣời lớn với
trẻ; chú

đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phƣơng pháp giáo dục phù hợp,

tạo cho trẻ cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi
cho trẻ tích cực hoạt động giao lƣu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui
chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm- sinh lí;
tạo môi trƣờng giáo dục gần gũi và khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi
với nhà trẻ.
Đối với giáo dục mẫu giáo, phƣơng pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho
trẻ đƣợc trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trƣờng xung quanh dƣới nhiều
hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phƣơng châm
“chơi mà học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trƣờng giáo
dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và
sáng tạo ở các khu vực hoat động một cách vui vẻ. Kết hợp hài hòa giữa giáo
dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú

đặc điểm từng trẻ để có

phƣơng pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá
nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm / lớp, với khả
năng của từng trẻ, với nhu cầu hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế.
1.2.2.3. Yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ

những ƣu việt của các chƣơng trình giáo dục trẻ trƣớc đây, đƣợc phát triển
trên các quan điểm đảm bảo đáp ứng sự đa dạng của các vùng miền, các đối
tƣợng trẻ, hƣớng đến sự phát triển toàn diện và tạo cơ hội cho trẻ phát triển.

10


Chƣơng trình GDMN là căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức chăm sóc,
giáo dục trẻ ở tất cả các cơ sở giáo dục mầm non trên phạm vi cả nƣớc.
1.3. Giáo dục thể chất ở trƣờng mầm non
1.3.1. Vị trí và vai trò của môn GDTC đối với sự phát triển thể chất cho
trẻ mầm non
GDTC là một quá trình sƣ phạm tác động trực tiếp lên con ngƣời một
cách có mục đích, có kế hoạch, có phƣơng pháp, phƣơng tiện nhằm phát triển
năng lực con ngƣời để đáp ứng nhu cầu của xã hội. GDTC không chỉ tác động
tích cực đến quá trình phát triển và hoàn thiện thể chất mà còn góp phần quan
trọng phát triển các ph m chất đạo đức, nhân cách và những ph m chất cần
thiết trong cuộc sống học tập và lao động.
Mục tiêu của nền giáo dục nƣớc ta đặt ra là phải đào tạo ra những con
ngƣời toàn diện về mọi mặt có đủ: Đức, Trí, Thể, M , Lao động. Bên cạnh
công tác giáo dục văn hóa thì GDTC cũng chiếm một vị trí quan trọng, là một
bộ phận không thể thiếu của giáo dục quốc dân. Nó là tiền đề giúp ngƣời học
có đủ sức khỏe, tinh thần thoải mái, sảng khoái để tiếp thu kiến thức các bộ
môn khác.
GDTC trƣờng học là cơ sở nền học của TDTT quốc dân. Đây là một
chiến lƣợc quan trọng. GDTC đối với trẻ em góp phần thúc đ y phát triển
thân thể khỏe mạnh, tăng cƣờng thể chất.
GDTC là một bộ phận không thể thiếu để thúc đ y sự phát triển toàn
diện của trẻ em, là bộ phận hợp thành quan trọng của nền giáo dục phát triển
toàn diện. Thân thể khỏe mạnh là cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục

+ Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và
đảm bảo sự an toàn của bản thân.
- Nội dung phát triển vận động cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo:
+ Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
+ Tập luyện các k năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong
vận động.
+ Tập các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.

12


1.3.3. Nhiệm vụ GDTC cho trẻ lứa tuổi mầm non
1.3.3.1.Tăng cường sức khỏe cho trẻ, đảm bảo sự phát triển hài hòa và
cân đối của trẻ
Đảm bảo chế độ dinh dƣỡng, chế độ sinh hoạt hợp lí, tích cực phòng bệnh,
phòng tai nạn, làm tốt công tác vệ sinh môi trƣờng, sinh hoạt và thân thể,
không để trẻ mệt mỏi vì hoạt động quá sức hoặc thần kinh căng thẳng.
Hƣớng dẫn tổ chức rèn luyện cho trẻ một cách hợp lí nhằm tăng cƣờng sức
khỏe, phát triển cân đối hình dạng và các chức năng của cơ thể, tăng cƣờng
khả năng thích ứng của trẻ với những thay đổi của thời tiết hoặc môi trƣờng
bên ngoài.
1.3.3.2. Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ ản và những phẩm
chất vận động
GDTC giúp trẻ hình thành, phát triển và hoàn thiện các k năng, k xảo
vận động cơ bản (đi, chạy, nhảy, leo trèo), rèn luyện năng lực phối hợp cảm
giác với vận động, phối hợp các vận động của các bộ phận cơ thể với nhau…
Từng bƣớc rèn luyện những ph m chất của vận động, giúp trẻ vận động
ngày càng nhanh nhẹn, linh hoạt, dẻo dai, gọn gàng, ngày càng chính xác,
khéo léo hơn.
1.3.3.3. Giáo dục nếp sống có giờ giấc, có thói quen và các kỹ năng kỹ

cho trẻ đƣợc trải nghiệm, vui chơi, tìm tòi, khám phá môi trƣờng xung quanh
dƣới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phƣơng
châm “chơi mà học, học mà chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trƣờng
giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm
và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ.
- Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn và giáo dục cá nhân,
chú

đặc điểm riêng của từng trẻ để có phƣơng pháp giáo dục phù hợp. Tổ

chức hợp lý các hình thức hoạt động các nhân theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù
hợp với độ tuổi của nhóm/ lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và
hứng thú của trẻ với điều kiện thực tế.

14


1.4. Đặc điểm phát triển thể chất ở trẻ lứa tuổi mầm non
1.4.1. Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ lứa tuổi mầm non
Đặc điểm phát triển của trẻ em tuân theo những quy luật cơ bản của sinh
vật học. Trình tự và tốc độ của sự phát triển phụ thuộc vào những yếu tố về di
truyền; môi trƣờng sống trong đó đặc biệt là phƣơng pháp giáo dục thể chất,
phƣơng pháp nuôi dƣỡng, điều kiện xã hội, vệ sinh và sự rèn luyện thân thể
một cách có ý thức hoặc tự nhiên.
Thể chất chỉ chất lƣợng thân thể con ngƣời. Đó là những đặc trƣng tƣơng
đối ổn định về hình thái và chức năng cơ thể, đƣợc hình thàn và phát triển do
b m sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục, lao động, thể dục,
thể thao…)
Phạm trù thể chất thƣờng bao gồm các mặt về: Tầm vóc cơ thể, năng lực
thể chất, khả năng thích ứng của cơ thể, trạng thái thể chất.

và củng cố các k năng cần thiết. Một trong những chỉ số quan trọng của sự
phát triển thể chất là trẻ khỏe mạnh, chiều cao và cân nặng phát triển bình
thƣờng theo lứa tuổi; thực hiện đƣợc các vận động cơ bản một cách vững
vàng, đúng tƣ thế; có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động
nhịp nhàng, biết định hƣớng trong không gian; có k năng trong một số hoạt
động cần sự khéo léo của đôi tay.
1.4.2. Đặc điểm phát triển sinh lý vận động của trẻ 4 - 5 tuổi
Hệ cơ và hệ thần kinh phát triển, trẻ trở nên cứng cáp, biết tự học, các vận
động dần dần đi đến hoàn thiện. Các quá trình tâm l đƣợc hoàn thiện, khả
năng chú

cao và hiểu đƣợc nhiệm vụ khi đƣợc hƣớng dẫn. Trẻ có thể thực

hiện những động tác vận động quen thuộc bằng nhiều cách trong thời gian dài
với lƣợng vận động cao hơn. Có khả năng quan sát động tác mẫu của giáo viên,
ghi nhớ để thực hiện lại, biết phối hợp vận động của mình với các bạn.
Vận động đi đã ổn định, biết phối hợp tay chân nhịp nhàng. Đối với vận
động chạy, bƣớc chân chạy đã hoàn thiện (gần giống ngƣời lớn), chạy đúng

16


hƣớng, nhịp điệu bƣớc chạy đã ổn định. Khi đi thăng bằng trên ghế thể dục,
trẻ đi nhanh, giữ đƣợc thăng bằng toàn thân, đầu còn cúi.
Đối với vận động nhảy, trẻ đã biết phối hợp các động tác chân, tay khi
nhảy và khi rơi xuống đất biết co đầu gối để hoãn sung. Tuy nhiên, chạm đất
chƣa biết chuyển từ mũi chân đến gót chân.
Khi ném trẻ đã biết phối hợp lực đ y của chân, tay và hƣớng ném, các
vận động chuyền, bắt tiếp tục đƣợc hoàn thiện.
Vận động bò, trƣờn, trèo đƣợc hoàn thiện, trẻ đã định đƣợc hƣớng vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status