Vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
**********

TRẦN THỊ MẬN

VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI LỚP 3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội

1


HÀ NỘI - 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
**********

TRẦN THỊ MẬN

VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI LỚP 3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là thành
quả nghiên cứu của riêng tôi. Nội dung khóa luận không trùng với bất cứ một
công trình nghiên cứu nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện

Trần Thị Mận

4


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GV:

Giáo viên

HS:

Học sinh

HTTC:

Hình thức tổ chức

NCTL:


Tự nhiên và xã hội

5


DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1: Bảng phân phối nội dung môn TN&XH lớp 1, 2, 3
Bảng 2.2: Bảng phân phối nội dung môn TN&XH lớp 3
Bảng 2.3: Tổng hợp nội dung điểu tra thực trạng
Bảng 2.4: Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học môn TN&XH
Bảng 2.5: Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức dạy học
Bảng 2.6: Đánh giá của GV về vai trò của PPDH hợp tác
Bảng 2.7: Nhận thức của GV về bản chất của PPDH hợp tác
Hình 1.1.Sơ đồ 3 bình diện của phương pháp dạy học
Hình 3.1: Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo

6


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài ........................................................................ 2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................ 3
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
7.Giả thuyết khoa học ..................................................................................... 3
8. Cấu trúc đề tài ............................................................................................ 3

2.2.3. Nội dung khảo sát thực trạng ............................................................... 41
2.2.4. Phương pháp khảo sát thực trạng ......................................................... 43
2.2.5. Kết quả khảo sát thực trạng ................................................................. 44
2.2.5.1. Thực trạng dạy học môn TN&XH hiện nay... ................................... 44
2.2.5.2. Thực trạng việc vận dụng PPDH hợp tác trong dạy học
môn TN&XH. ................................................................................. 48
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 ........................ 52
3.1. Căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của dạy học hợp tác trong
dạy học môn TN&XH lớp 3... ....................................................................... 52
3.1.1. Sự thay đổi của xu thế dạy học..... ....................................................... 52
3.1.2. Yêu cầu đổi mới dạy học hiện nay. ...................................................... 54
3.1.3. Yêu cầu của thực tiễn dạy học trong nhà trường... ............................... 55
3.2. Một số đề xuất nâng cao hiệu quả việc vận dụng dạy học hợp tác trong
dạy học môn TN&XH lớp 3.... ...................................................................... 56
3.2.1. Vận dụng linh hoạt các kiểu và kĩ thuật hoạt động nhóm phù hợp với
nội dung từng chủ đề của bài học TN&XH lớp 3........................................... 56
3.2.2. Đưa ra yêu cầu, nội dung học tập ở mức cao hơn để tăng nhu cầu học
tập hợp tác và tạo “bước nhảy” trong sự phát triển của cá nhân HS... ............ 59
3.2.3. Đảm bảo các chìa khóa dẫn tới việc học tập hợp tác thành công.... ...... 61
3.3. Minh họa các biện pháp vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học
TN&XH lớp 3.. ............................................................................................. 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 75

8


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

thành và rèn luyện cho HS những kĩ năng thực hành cần thiết cho cuộc sống,
trong các mối quan hệ với cộng đồng xã hội. HS là chủ thể nhận thức, vậy nên
khi giảng dạy giáo viên nên tích cực đổi mới phương pháp cho phù hợp với
đặc điểm nhận thức của HS, để có những hoạt động tích cực đến quá trình
lĩnh hội tri thức của trẻ. Với những đặc điểm đó, môn học này rất phù hợp với
việc tổ chức cho HS học tập hợp tác trong nhóm để giải quyết vấn đề học tập
đặt ra.
Tuy nhiên qua khảo sát thực tế ở các trường Tiểu học, người nghiên
cứu nhận thấy PPDH hợp tác tuy đã được sử dụng tương đối phổ biến trong
dạy học TN&XH nhưng chưa thực sự phát huy hiệu quả. Vì những lí do trên,
người nghiên cứu chọn đề tài “Vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học môn
TN&XH lớp 3” nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và
dạy học môn TN&XH ở Tiểu học nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất các biện pháp vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học môn
TN&XH lớp 3, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học theo
định hướng đổi mới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc vận dụng dạy học hợp tác trong dạy
học môn TN&XH lớp 3.
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của việc vận dụng dạy học hợp tác trong dạy
học môn TN&XH lớp 3.
- Đề xuất các biện pháp vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học môn
TN&XH lớp 3.

10


4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp vận dụng dạy học hợp tác trong

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3

1.1. Các khái niệm
1.1.1. Phương pháp dạy học
Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos) có
nghĩa là con đường để đạt được mục đích. Theo đó PPDH là con đường đề đạt
được mục đích dạy học. Theo nghĩa rộng, PPDH là những hình thức và cách
thức, thông qua đó và bằng cách đó GV và HS lĩnh hội hiện thực tự nhiên, xã
hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể (Meyer, H.1987). Theo
nghĩa hẹp, PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS
trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt được mục đích dạy học.
PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS, được thể
hiện trong hình thức và tiến trình phương pháp (trình tự xác định gồm các
bước, các hoạt động dạy học, quy định thời gian và lôgic hành động). Tóm
lại, PPDH là cách thức hành động của GV và HS trong quá trình dạy và học
nhằm đạt được mục đích dạy học.
Phương pháp dạy học có thể được chia theo ba cấp độ: cấp độ vĩ mô
(quan điểm dạy học), cấp độ trung gian (phương pháp dạy học cụ thể) và cấp
độ vi mô (kĩ thuật dạy học).
- Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương
lĩnh, là mô hình lí thuyết của phương pháp dạy học (có thể hiểu quan điểm
dạy học tương đương với các trào lưu sư phạm).
- Phương pháp dạy học là những cách, con đường dẫn đến mục tiêu của
bài học.

12


PP vi mô

Hình 1.1.Sơ đồ 3 bình diện của phương pháp dạy học

Để đáp ứng các phương pháp, kĩ thuật trong dạy học đạt hiệu quả, tích
cực hoá học sinh, ngoài việc tuân thủ các qui trình mang tính đặc trưng của
phương pháp, kĩ thuật còn đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo và nghệ thuật sư
phạm của giáo viên.

13


1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực
1.1.2.1. Khái niệm PPDHTC
Vấn đề đổi mới dạy học ở Tiểu học không chỉ được cụ thể hóa trong
chương trình Tiểu học mới (9/11/2001) mà còn được đề cập trong nhiều tài
liệu khác. Định hướng đổi mới PPDH đã được quy định rõ trong luật giáo dục
(2005) như sau: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học…” (điều 24.2, Luật
Giáo dục).
Ở Tiểu học, vấn đề đổi mới PPDH được miêu tả bằng thuật ngữ “phương
pháp dạy và học tích cực”. Thuật ngữ này cũng tương tự như” dạy học lấy
người học làm trung tâm”, nó nhấn mạnh đến sự tham gia tích cực của HS
trong giờ học. Điều này đã được đề cập rõ trong chương trình Tiểu học mới
như sau: “Phương pháp giáo dục tiểu học là phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động và sáng tạo của học sinh”. Như vậy, xu hướng hướng đổi mới dạy
học hiện nay là chú trọng đến đổi mới PPDH.
PPDH tích cực là thuật ngữ rút gọn để chỉ các PPDH nhằm đề cao vai trò
tự giác, tích cực, độc lập nhận thức của người học dưới vai trò tổ chức, định

Trong thời đại của nền khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão, với sự bùng
nổ thông tin, chúng ta không thể nhồi nhét vào đầu trẻ một khối kiến thức
ngày càng nhiều. Phải quan tâm dạy cho trẻ phương pháp học ngay từ bậc
Tiểu học và lên bậc học cao hơn phải chú trọng. Trong các phương pháp học
thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học được phương
pháp, kĩ năng, thói quen học tập đúng đắn, ý chí tự học cao thì sẽ tạo cho họ
lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có của mỗi người, kết quả học tập sẽ
được nâng cao đáng kể.

15


Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng
đều tuyệt đối thì khi áp dụng PPDHTC buộc phải chấp nhận sự phân hóa về
cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết
kế thành một chuỗi công tác độc lập.
Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ
đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của
mỗi HS. Tuy nhiên, trong học tập, không phải mỗi tri thức, kĩ năng thái độ
đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Sự tương tác
giữa cá nhân này với cá nhân khác trong quá trình thảo luận để chiếm lĩnh nội
dung học tập sẽ tạo nên một môi trường học tập hợp tác. Trong dạy học ở nhà
trường, học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ,…từ 4 đến 6 người. Học
tập hợp tác sẽ làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc giải quyết những vấn đề
khó, xuất hiện thật sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm
vụ chung. Nhờ đó mà tránh được hiện tượng ỷ lại, phát huy năng lực của mỗi
cá nhân, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ.
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS
Trong nhà trường, việc kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng không

phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay nhiều nhiệm vụ khác
nhau, thực hiện trong một thời gian nhất định để đạt được hiệu quả học tập
nhất định.
TS Vũ Thị Sơn thì cho rằng dạy học hợp tác là một hình thức tổ chức
cho HS học tập độc lập trong nhóm bạn có từ 2 thành viên trở lên. Theo đó,
dạy học hợp tác được tác giả coi như là một hình thức tổ chức dạy học mà GV
là người tổ chức phân chia HS thành các nhóm học tập. Mỗi nhóm gồm 2
thành viên trở nên, cùng làm việc độc lập trên cở sở hợp tác với các bạn khác
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

17


Theo các tài liệu của Dự án phát triển GV Tiểu học, dạy học hợp tác là
một hoạt động trong đó GV tổ chức cho HS hoạt động hợp tác với nhau trong
nhóm nhằm đạt được mục tiêu học tập. Ở đây, dạy học hợp tác lại được hiểu
là một hoạt động mà GV tổ chức cho HS nhằm giải quyết các nhiệm vụ học
tập theo nhóm.
Học tập hợp tác
David và Roger Johnson, hai nhà tâm lý giáo dục nổi tiếng, những người
đã có những đóng góp lớn trong việc nghiên cứu và phát triển phương pháp
DHHT định nghĩa về học tập hợp tác như sau:“Học tập hợp tác là một loại
hình cụ thể của học tập tích cực, là một phương pháp giảng dạy chính thức,
trong đó học sinh làm việc cùng nhau trong các nhóm nhỏ để đạt được một
mục tiêu học tập chung.”
Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu [7, tr.84], hợp tác là cùng chung sức để
đạt được những mục tiêu chung. Trong các tình huống hợp tác, cá nhân tìm
kiếm các kết quả có ích cho mình và đồng thời cho cả các thành viên trong
nhóm. Học hợp tác được hiểu là việc sử dụng các nhóm nhỏ để HS làm việc
cùng nhau nhằm tối đa hóa kết quả học tập của bản thân cũng như của người

- Tương tác trực diện bên trong nhóm nhỏ. Các cá nhân trong nhóm có
sự tương tác trực tiếp với nhau, người này giúp đỡ người kia và cuối cùng đi
đến thành quả chung của cả nhóm.
- Bầu không khí hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau bên trong nhóm. Khi hợp
tác nhóm cần phải sôi nổi và tích cực. Mỗi một thành viên phải tự có ý thức
tích cực làm việc chung tạo nên không khí hợp tác, giúp đỡ lành mạnh trong
nhóm.
- Trách nhiệm và công việc cá nhân - ai cũng có và phải làm phần việc
của mình. Không chỉ một người mà tất cả đều phải làm việc vì đó không phải
là trách nhiệm riêng của từng cá nhân, không ỉ lại vào người khác mà tự giác,

19


tích cực làm phần công việc của mình để góp phần vào thành công của cả
nhóm.
- Ghép nhóm pha tạp, tức là thành phần hỗn hợp. Trong một nhóm
không phân biệt HS yếu kém hay HS khá giỏi. Tức là không có nhóm nào
toàn HS yếu kém hay toàn HS giỏi. Cần phải có cả HS yếu và HS giỏi để hỗ
trợ lẫn nhau. HS yếu sẽ tiến bộ hơn và HS giỏi thì càng giỏi lên.
- Trực tiếp dạy những kĩ năng cộng tác, thái độ hợp tác, hay những kĩ
năng xã hội. Thông qua hoạt động nhóm, mỗi HS sẽ tự hình thành và phát
triển các kĩ năng cho mình.
- Sự phụ thuộc lẫn nhau chặt chẽ, hay là sự phụ thuộc qua lại tích cực
giữa các thành viên trong nhóm.
Phương pháp DHHT:
Trên cơ sở phân tích các khái niệm của các tác giả, người nghiên cứu
nhận định: PPDH hợp tác chính là cách thức GV tổ chức cho HS học tập hợp
tác theo các nhóm nhỏ (nhóm hợp tác) để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
HS mỗi nhóm hợp tác được tổ chức dựa trên những liên hệ phụ thuộc cốt yếu,

đích chung thì mỗi cá nhân phải nỗ lực thực hiện các công việc (một cách tự
giác vì đó cũng chính là việc của cá nhân); đồng thời phải quan tâm, tương trợ
những thành viên khác cùng thực hiện (giúp đỡ, cổ vũ lẫn nhau; chia sẻ tài
liệu, chia sẻ kết quả với nhau). Việc phụ thuộc chặt chẽ vào nhau tạo nên sự
cam kết đối với thành công của mọi người cũng như của từng người. Không
có sự phụ thuộc, sự ràng buộc lẫn nhau một cách tích cực thì cũng không có
sự hợp tác. Như vậy, điểm mấu chốt của học tập hợp tác là tạo được sự phụ
thuộc tích cực giữa các thành viên trong nhóm hợp tác.
Đảm bảo nguyên tắc này, khi tổ chức HS học tập hợp tác, yêu cầu trước
tiên là phải cho HS thấy được sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực để

21


cùng giải quyết nhiệm vụ chung của nhóm. Có thể thực hiện yêu cầu này bằng
một số biện pháp sau:
- Tạo sự phụ thuộc về mục đích - nhằm một sản phẩm chung, cá nhóm
chỉ có một phiếu bài tập, các công việc là một trách nhiệm trọn vẹn, mỗi
thành viên thực hiện một phần nhiệm vụ,…
- Tạo sự phụ thuộc về phần thưởng - cho điểm nhóm chung, khen thưởng
cả nhóm, điểm cá nhân cộng với phần thưởng của nhóm,…
- Tạo sự phụ thuộc về nguồn học tập - hạn chế cho mỗi nhóm một bộ tài
liệu, mỗi thành viên có một nguồn khác nhau nhưng cần thiết.
- Tạo sự phụ thuộc về vai trò - người ghi chép, người nghiên cứu, người
quan sát, người hỏi - không có thủ lĩnh nhóm.
- Tạo sự phụ thuộc về môi trường - tổ chức môi trường vật lí có tác dụng
nâng cao sự hợp tác và phụ thuộc (cho mỗi nhóm một bàn làm việc…).
* Nguyên tắc 2: Sự tương tác trực diện
D.Johnson và R.Johnson chỉ ra rằng: sự tiếp xúc trực tiếp giữa các cá
nhân sẽ thúc đẩy sự hợp tác; tạo sự liên hệ, sự phụ thuộc tích cực giữa các

nhận định: nhóm học hợp tác vừa là một hệ thống hỗ trợ học vấn, vừa là hệ
thống trợ giúp cá nhân [7, tr.89]. Một số hoạt động nhận thức quan trọng và
tính năng động liên cá nhân chỉ xuất hiện khi HS khuyến khích quá trình học
tập của nhau bằng việc trình bày miệng các cách giải quyết vấn đề, thảo luận và
chia sẻ với các bạn sự hiểu biết của bản thân. Thông qua việc khuyến khích quá
trình học tập của nhau một cách trực diện, các thành viên trở nên gắn bó với
nhau và gắn bó trong sự phụ thuộc vào mục tiêu chung của nhóm [7, tr.89].
Chẳng hạn, khi một HS trong nhóm phát biểu ý kiến của mình thì các em
khác chăm chú lắng nghe. Sau khi đã nghe các ý kiến khác nhau của các
thành viên trong nhóm, mỗi em cố tiếp thu các ý kiến khác nhau đó và xây
dựng ý kiến riêng của mình. Ngoài ra, trong nhóm, khi một em đặt câu hỏi
“Mình có thể giải bài này như thế nào?”, thì những em biết câu trả lời sẽ lập

23


tức nói cho bạn và giải thích một cách cặn kẽ cho các bạn chưa biết cách.
Thông qua hoạt động này, không chỉ em đó mà toàn bộ HS trong nhóm sẽ
hiểu cách làm và có thể hoàn thành các bài tập nâng cao nhờ trao đổi với
những bạn khác.
Như vậy, tạo sự tương tác trực diện chính là yếu tố quan trọng để nhóm
đạt được mục tiêu và phát huy những ưu thế của học tập hợp tác (đem lại
thành công chung, đem lại thành công của cá nhân). Có những nhân tố bảo
đảm cho tương tác trực diện thành công đó là:
- Sử dụng nhóm nhỏ có qui mô 3 - 5 thành viên. Cơ cấu nhóm với số
lượng như vậy là phù hợp hơn để giúp HS cùng nhau lắng nghe, bàn bạc và
học hỏi lẫn nhau (nếu số thành viên nhiều hơn 5 thì có thể một vài HS chỉ giữ
vai trò là “quan sát viên”, nếu số thành viên dưới 3 thì các em khó có thể trao
đổi được nhiều ý kiến với nhau)
- Tổ chức vị trí học tập kề nhau và đối diện nhau.

được phép đùn đẩy hay “dựa dẫm” vào người khác.
Theo nguyên tắc này, nhóm hợp tác cần được tổ chức và cấu trúc để
không xảy ra chuyện trốn tránh công việc hay trách nhiệm học tập; nghĩa là tổ
chức nhóm sao cho mỗi người đều có phần việc của mình và các phần việc
này ràng buộc với nhau. Từng thành viên đều phải học tập (phần cá nhân),
đồng thời đóng góp phần cá nhân của mình vào công việc và thành công
chung của nhóm. Mọi yêu cầu, thông báo được đưa ra rõ ràng và được tất cả
thành viên tiếp nhận, bàn bạc, giải quyết. Ngoài ra, việc thực hiện trách nhiệm
(của cá nhân và nhóm) trong nhóm hợp tác làm các thành viên trở thành
những cá nhân có khả năng làm việc hiệu quả hơn; tức là thông qua việc cùng
nhau hoạt động cho sự thành công chung của nhóm, mỗi HS cũng dần đạt
được kết quả cá nhân tốt hơn.

25


Trích đoạn Phương pháp khảo sát thực trạng Yêu cầu của thực tiễn dạy học trong nhà trường Vận dụng linh hoạt các kiểu và kĩ thuật hoạt động nhóm phù hợp vớ Đảm bảo các chìa khóa dẫn tới việc học tập hợp tác thành công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status