Dạy học giải toán có lời văn trong toán 5 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
----------***----------

PHẠM THỊ MAI

DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
TRONG TOÁN 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán

Người hướng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN NĂNG TÂM

HÀ NỘI – 2010


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu khóa luận này tôi không khỏi
lúng túng và bỡ ngỡ. Nhưng dưới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của PGS.TS
Nguyễn Năng Tâm tôi đã từng bước tiến hành và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp với đề tài: “Dạy học giải toán có lời văn trong Toán 5”.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Năng Tâm,
các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô giáo trong tổ
phương pháp dạy học Toán và các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà
Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế nên
đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các kí hiệu viết tắt
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu……...........................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................3
6. Cấu trúc khóa luận........................................................................................3
Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận...................................................................................4
1.1 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5.....................................................4
1.2 Đặc điểm của môn Toán ở Tiểu học..........................................................5
1.3 Nội dung giải toán có lời văn trong Toán 5...............................................6
1.3.1 Nội dung giải toán có lời văn trong Toán 5............................................6
1.3.2 Thuận lợi và khó khăn khi dạy học giải toán có lời văn
trong Toán 5...........................................................................................8
Chương 2: Hệ thống một số bài tập giải toán có lời văn trong Toán 5..........10
2.1. Các bài toán liên quan đến tỉ số................................................................10
2.1.1. Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.........................10
2.1.2. Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.........................12
2.2. Các bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ...................................................14
2.2.1. Bài toán về quan hệ tỉ lệ thuận..............................................................14
2.2.2. Bài toán về quan hệ tỉ lệ nghịch............................................................16


2.3. Các bài toán về tỉ số phần trăm................................................................18

cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách của con người, đặt nền
tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc
dân. Do đó ở Tiểu học các em được tạo điều kiện để phát triển toàn diện, tối
đa với các môn học thuộc tất cả các lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và con người.
Trong các môn học ở trường Tiểu học thì môn Toán có một ý nghĩa
và vị trí đặc biệt quan trọng. Toán học với tư cách là một khoa học nghiên
cứu một số mặt của thế giới hiện thực, nó có một hệ thống khái niệm, quy
luật và có phương pháp riêng. Hệ thống này luôn phát triển trong quá trình
nhận thức thế giới và đưa ra kết quả là những tri thức toán học. Như vậy, với
tư cách là một môn học trong nhà trường thì môn Toán giúp trang bị cho học
sinh một hệ thống tri thức và phương pháp riêng để nhận thức thế giới và làm
công cụ cần thiết để học tập các môn học khác.
Trong dạy học môn Toán ở Tiểu học, việc giải toán có lời văn chiếm
một vị trí quan trọng. Có thể coi việc dạy học giải toán có lời văn là ''hòn đá
thử vàng'' của dạy học toán. Trong giải toán, học sinh phải tư duy một cách
tích cực và linh hoạt, huy động tích cực các kiến thức và khả năng đã có vào
các tình huống khác nhau, trong nhiều trường hợp phải biết phát hiện những
dữ kiện hay điều kiện chưa được nêu ra một cách tường minh và trong chừng
mực nào đó phải biết suy nghĩ năng động, sáng tạo. Vì vậy có thể coi giải
toán có lời văn là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động
trí tuệ của học sinh.
Mặt khác, trong môn Toán ở Tiểu học thì Toán 5 có vai trò vô cùng
quan trọng. Toán 5 là sự phát triển tiếp theo và ở mức cao hơn, hoàn thiện

1


hơn của giai đoạn dạy học các nội dung cơ bản nhưng ở mức sâu hơn, trừu
tượng và khái quát hơn, tường minh hơn so với giai đoạn các lớp 1,2,3. Do
đó, cơ hội hình thành và phát triển các năng lực tư duy, trí tưởng tượng

khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy Toán 5 và một số sách tham khảo khác.
6. CẤU TRÚC KHÓA LUẬN
Mở đầu
Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Hệ thống một số bài tập giải toán có lời văn trong Toán 5
Chương 3: Thiết kế một số giáo án nhằm nâng cao chất lượng dạy học giải
toán có lời văn trong Toán 5
Kết luận
Tài liệu tham khảo

3


NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5

Sự chú ý có chủ định bắt đầu ổn định và bền vững hơn nhiều so với
học sinh giai đoạn đầu Tiểu học. Khối lượng chú ý tăng lên, học sinh biết
hướng chú ý vào nội dung cơ bản của tài liệu học tập và bắt đầu có kỹ năng
phân phối chú ý.
Tri giác phân tích bắt đầu được hình thành và phát triển mạnh. So với
học sinh ở đầu bậc Tiểu học các em học sinh ở lớp 5 có các hoạt động tri
giác đã phát triển và được hướng dẫn bởi các hoạt động nhận thức khác nên
chính xác dần. Tuy nhiên, tri giác của học sinh còn gắn liền với xúc cảm.
Trí nhớ logic, trí nhớ dài hạn dần hình thành và phát triển hơn so với
học sinh giai đoạn đầu Tiểu học.
Tính trực quan trong hình ảnh tưởng tượng giảm đi nhiều so với học
sinh giai đoạn đầu Tiểu học. Các hình ảnh tưởng tượng đầy đủ hơn về chi

xếp xen kẽ với nhau tạo thành một sự kết hợp hữu cơ và hỗ trợ đắc lực lẫn
nhau trên nền tảng của các kiến thức số học. Sự sắp xếp xen kẽ này chẳng
những được quán triệt trong cấu trúc chung của toàn bộ chương trình và sách
giáo khoa mà còn được thể hiện trong từng bài, từng tiết học. Trong mỗi bài
thì hình thức giải toán lại chiếm một thời lượng khá lớn, đó là hình thức hoạt
động chủ yếu trong hoạt động học toán của học sinh. Các bài toán ở Tiểu học
là phương tiện rất hiệu quả và không thể thay thế trong việc giúp học sinh
nắm vững tri trức, phát triển tư duy, hình thành kĩ năng kĩ xảo, ứng dụng
toán học vào thực tiễn.

5


1.3. Nội dung dạy học giải toán có lời văn trong Toán 5

1.3.1. Nội dung dạy học giải toán có lời văn trong Toán 5
* Trong Toán 5, nội dung dạy học về giải toán có lời văn bao gồm:
Giải các bài toán liên quan đến tỉ số (ôn tập đầu năm).
Giải các bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
Giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
Giải các bài toán có nội dung hình học.
Giải các bài toán về chuyển động đều.
Ôn tập, hệ thống một số bài toán có lời văn ở Tiểu học.
* Nội dung dạy học về giải toán có lời văn được sắp xếp xen kẽ, bổ
sung, ôn tập giữa kiến thức mới và kiến thức đã học theo từng chương trong
Toán 5, chẳng hạn:
Trong chương I (Ôn tập và bổ sung), các bài toán về quan hệ tỉ lệ
được sắp xếp tiếp nối và hỗ trợ củng cố cho các bài toán liên quan đến tỉ số
(đã học ở lớp 4).
Trong chương II (Số thập phân) có các bài toán về tỉ số phần trăm hỗ

lời văn (diễn đạt bằng lời khi cần trao đổi, thảo luận, trình bày “miệng” bài
giải tại lớp, hoặc diễn đạt bằng viết khi cần viết bài giải bài toán trên bảng
hay vào vở).
Nội dung các bài toán có tính “cập nhật” hơn trước, nội dung bài toán
gần với đời sống xung quanh của trẻ, gắn với các tình huống cần được giải
quyết trong thực tế. Chẳng hạn: Các bài toán về quan hệ tỉ lệ gắn với “mức
tăng dân số” hàng năm (Bài 3 trang 19), …
Tăng cường các bài toán với hình thức thể hiện phong phú đa dạng
hơn trước. Chẳng hạn, ngoài các dạng toán quen thuộc, truyền thống như

7


Toán 5- Chương trình cải cách giáo dục đã có (bài toán đơn, bài toán hợp về
các quan hệ số học, đo lường và hình học). Trong Toán 5 mới, còn có các bài
toán “Trắc nghiệm 4 lựa chọn”, “Đúng- sai”, “Điền thế”, bài toán liên quan
đến “Biểu đồ, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu cần giải quyết”…
([6], tr: 100,101)
Việc sắp xếp nội dung kiến thức như thế khiến cho quá trình dạy học
giải toán có lời văn trong Toán 5 gặp phải những thuận lợi và khó khăn như
sau:

1.3.2. Thuận lợi và khó khăn khi dạy học giải toán có lời văn trong Toán 5
* Thuận lợi
Chương trình được biên soạn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của
HS lớp 5, phù hợp với quan điểm giáo dục toàn diện, học đi đôi với hành,
giúp HS có điều kiện học tập tốt hơn.
Xuất phát từ đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5, trong giai đoạn
này tư duy lôgic chiếm ưu thế, học sinh biết dựa vào các bản chất của đối
tượng để khái quát hóa thành khái niệm, học sinh có khả năng lập luận cho

phú, đa dạng và phức tạp đòi hỏi người giáo viên phải nắm chắc từng dạng
bài và cách giải của từng bài để hướng dẫn học sinh biết cách giải từng dạng
bài đó.

9


Chương 2: HỆ THỐNG MỘT SỐ BÀI TẬP GIẢI TOÁN CÓ
LỜI VĂN TRONG TOÁN 5
Sau đây tôi sẽ hệ thống một số bài tập giải toán có lời văn trong Toán
5 theo từng dạng bài. Ở mỗi dạng bài, tôi tuyển chọn một số bài tập điển
hình trong SGK, sách tham khảo và một số bài do tôi tự đặt ra dựa trên nội
dung của chương trình.

2.1. Các bài toán liên quan đến tỉ số

2.1.1. Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài 1: Tổng của hai số là 160. Số thứ nhất bằng

3
số thứ hai. Tìm hai số đó.
5

Bài giải
Ta có sơ đồ sau:
?
Số thứ nhất:
160

Số thứ hai :

Ta có sơ đồ sau:
?m
Chiều rộng :
Chiều dài :

60m
?m

Chiều rộng của hình chữ nhật là:
60 : (5 + 7) x 5 = 25 (m)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
60 - 25 = 35 (m)
b, Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:
25 x 35 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là:
875 : 25 = 35 (m2)
Đáp số: a. chiều dài: 35m, chiều rộng: 25m.
b. 35 m2.
Bài 3: Hai đội vận tải vận chuyển được 340 tấn hàng. Hỏi mỗi đội đã vận
chuyển được bao nhiêu tấn? Biết rằng

2
6
số hàng của đội 1 bằng
số hàng
5
35

của đội 2.


Bài giải
Ta có sơ đồ:
?cây
Cây đào :
Cây mận :

36cây
?cây

12


Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 1 = 4 (phần)
Số cây đào là:
36 : 4 x 1 = 9 (cây)
Số cây mận là:
9 + 36 = 45 (cây)
Đáp số: 9 cây đào và 45 cây mận.
Bài 2: Một trại chăn nuôi gia cầm có số vịt nhiều hơn số gà là 120 con. Hỏi
trại có bao nhiêu con mỗi loại? Biết rằng 2 lần số vịt bằng 5 lần số gà.
Bài giải
5
Vì 2 lần số vịt bằng 5 lần số gà nên tỉ số của số vịt và số gà là .
2
Ta có sơ đồ:
?con
Vịt :
120con
Gà :

15 - 13 = 2 (năm)
Đáp số: 2 năm.

2.2. Các bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

2.2.1. Bài toán về quan hệ tỉ lệ thuận
Bài 1: Mua 5m vải hết 80 000 đồng. Hỏi mua 9m vải loại đó hết bao nhiêu
tiền?
Tóm tắt:
5m : 80 000 đồng
9m : . . . đồng?

Bài giải
Mua 1 mét vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 9 mét vải hết số tiền là:
16 000 x 9 = 144 000 (đồng)
Đáp số: 144 000 đồng.

14


Bài 2: Bạn Lan mua 9 quyển vở hết 54 000 đồng. Hỏi bạn Mai có 270 000
đồng thì có thể mua được bao nhiêu quyển vở như vậy?
Tóm tắt:
54 000 đồng : 9 quyển
270 000 đồng : ... quyển?
Bài giải
Cách 1 (phương pháp rút về đơn vị)
Giá tiền mua một quyển vở là:

Bài giải
4000 người gấp 1000 người số lần là:
4000 : 1000 = 4 (lần)
a. Một năm sau số dân của xã đó tăng thêm là:
21 x 4 = 84 (người)
b. Một năm sau số dân của xã đó tăng thêm là:
15 x 4 = 60 (người)
Đáp số: a. 84 người, b. 60 người.

2.2.2. Bài toán về quan hệ tỉ lệ nghịch

Bài 1: 10 người làm xong một công việc phải hết 9 ngày. Nay muốn làm
xong công việc đó trong 3 ngày thì cần bao nhiêu người?
Tóm tắt:
9 ngày : 10 người
3 ngày : . . . người?
Bài giải
Cách 1( Phương pháp rút về đơn vị)
Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần số người là:
10 x 9 = 90 (người)
Muốn làm xong công việc trong 3 ngày cần số người là:
90 : 3 = 30 (người)

16


Đáp số: 30 người.
Cách 2 (Phương pháp tìm tỉ số)
9 ngày gấp 3 ngày số lần là:
9 : 3 = 3 (lần)

40 - 20 = 20 (người)
Một người ăn hết số gạo còn lại trong số ngày là:
12 x 40 = 480 (ngày)
Thời gian để số công nhân còn lại ăn hết số gạo là:
480 : 20 = 24 (ngày)
Đáp số: 24 ngày.
Cách 2 ( Phương pháp tìm tỉ số)
Hai bước đầu giống như cách 1, bước 3,4 như sau:
40 người gấp 20 người số lần là:
40 : 20 = 2 (lần)
Thời gian để số công nhân còn lại ăn hết số gạo là:
12 x 2 = 24 (ngày)
Đáp số: 24 ngày.

2.3. Các bài toán về tỉ số phần trăm

2.3.1. Bài toán dạng: Cho a và b. Tìm tỉ số phần trăm của a và b
Bài 1: Lớp 5A gồm có 40 học sinh, trong đó có 17 bạn nam. Tìm tỉ số phần
trăm của số bạn nam và số học sinh cả lớp.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số bạn nam và số học sinh cả lớp là:
17 : 40 = 0,425 = 42,5%

18


Đáp số: 42,5%
Bài 2: Ngày thường mua 5 quả bóng bay hết 10 000 đồng. Cũng với số tiền
đó trong ngày lễ chỉ mua được 4 quả như thế. Hỏi so với ngày thường thì giá
bóng bay tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm? ([4], Bài 106, tr. 16)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status