Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
trường đại học sư phạm hà nội 2
khoa giáo dục tiểu học
----------------------
NGUYễN THị QUYÊN
HìNH THứC Tổ CHứC DạY HọC
THEO NHóM TRONG PHÂN MÔN
LUYệN Từ Và CÂU, TậP LàM VĂN ở
TIểU HọC
khoá luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành: Dạy văn qua Tiếng Việt
Người hướng dẫn khoa học
pgs. ts đỗ huy quang
hà nội - 2010
1
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo pgs.ts
Hình thức tổ chức dạy học theo
nhóm
BGD
Bộ Giáo dục
NXB
Nhà xuất bản
PPDH
Phương pháp dạy học
PP
Phương pháp
SGK
Sách giáo khoa
TV
Tiếng Việt
3
2006.
4. Học để cùng chung sống. Viện chiến lược và chương trình Giáo dục.
Văn phòng UNESCO Hà Nội. Hà Nội, 2005.
5. Lê Phương Nga. Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học. NXB GD.
6. Nguyễn Minh Thuyết (2007). Hỏi - Đáp về dạy học Tiếng Việt lớp 2.
NXB GD.
7. Nguyễn Minh Thuyết (2007). Hỏi - Đáp về dạy học Tiếng Việt lớp 3.
NXB GD.
8. Nguyễn Minh Thuyết (2007). Hỏi- Đáp về dạy học Tiếng Việt lớp 4.
NXB GD.
9. Nguyễn Minh Thuyết (2007). Hỏi - Đáp về dạy học Tiếng Việt lớp 5.
NXB GD.
10. TS. Nguyễn Trí (2005). Dạy và học môn Tiếng Việt ở Tiểu học theo
chương trình mới. NXB GD.
5
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
Mục lục
Trang
Phần Mở đầu:....................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu .................................................................................. 1
3. Mục đích nghiên cứu đề tài ..................................................................... 2
4. Khách thể nghiên cứu của đề tài ............................................................. 2
5. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài ............................................... 3
2.2. Những điều kiện và giải pháp thực hiện đổi mới PPDH ...................... 26
2.3. Thực tiễn thực hiện định hướng đổi mới của BGD ở trường Tiểu học . 28
2.4. Nguyên nhân ........................................................................................ 32
2.5. Môn Tiếng Việt ở Tiểu học .................................................................. 33
2.6. Phân môn Luyện từ và câu ................................................................... 35
2.7. Phân môn Tập làm văn ......................................................................... 52
Chương 3: Giáo án thực nghiệm .................................................................. 67
3.1. Giáo án Luyện từ và câu ....................................................................... 67
3.2. Giáo án Tập làm văn............................................................................. 75
Phần kết luận .................................................................................... 80
Tài liệu tham khảo
7
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Thời đại khoa học - công nghệ, thời đại của những con người chuyên
môn hoá cao, tự chủ, năng động, linh hoạt, sáng tạo. Vì vậy, đào tạo nhân lực
và bồi dưỡng nhân tài là nhiệm vụ mà mỗi quốc gia đều quan tâm, chú ý. Đất
nước ta đang trong quá trình tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nguồn
lực con người và vai trò to lớn của giáo dục đã được ghi trong nghị quyết TW2
khoá VIII: Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải
phát triển mạnh Giáo dục - Đào tạo, phát huy nguồn lực con người.
Giáo dục là quốc sách. Giáo dục Tiểu học càng được quan tâm hàng đầu
vì nó là bậc học nền tảng, hình thành ở HS những cơ sở ban đầu cho sự phát
nhóm trong dạy học môn Đạo Đức lớp 4 ở trường Tiểu học. Khoá luận tốt
nghiệp.
- Phạm Văn Tuấn. Bước đầu tìm hiểu thực trạng việc sử dụng dạy học theo
nhóm trong dạy học môn Khoa học lớp 4 và lớp 5 ở các trường Tiểu học khu
vực Tp. Vĩnh Yên Vĩnh Phúc. Khoá luận tốt nghiệp. 2009.
- Phùng Như Thuỵ. Tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm ở trường học. Tạp
chí giáo dục số 23/1999.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
- tập trung tìm hiểu hình thức dạy học theo nhóm nói chung và dạy học theo
nhóm trong phân môn Luyện từ và câu, Tập làm văn ở trường Tiểu học nói
riêng.
- Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học. Tìm hiểu thực tiễn việc sử
dụng hình thức dạy học theo nhóm trong các môn học. Tìm nguyên nhân và
đề ra giải pháp vận dụng hình thức dạy học theo nhóm trong phân môn Luyện
từ và câu, Tập làm văn ở Tiểu học. Nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
học và thực hiện theo định hướng đổi mới ppdh của BGD.
4. Khách thể nghiên cứu của đề tài
Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm ở Tiểu học.
9
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
5. Phạm vi - đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Việc dạy và học phân môn Luyện từ và câu, Tập làm
văn ở Tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lí luận và việc vận dụng HTTCDHTN trong
10. Cấu trúc khoá luận
Ngoài phần Mở Đầu và phần Kết Luận, phần Nội dung khoá luận gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm trong phân môn Luyện từ và
câu, Tập làm văn ở Tiểu học
Chương 3: Giáo án thực nghiệm
11
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
Phần Nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1. Cơ sở khoa học của nhóm
1.1.1. Cơ sở tâm lý học
Học tập theo nhóm được xác định như một trong những hình thức và
phương pháp có vai trò chủ yếu nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, chủ
động của người học. Bởi vì, hình thức dạy học hợp tác trong nhóm là hình thức
phù hợp với nhu cầu động cơ và hứng thú nhận thức của người học. Động cơ
học tập tốt là tiền đề của sự hứng thú tìm kiếm trong biển kiến thức, tạo ra tính
tự giác, độc lập, phát huy tính sáng tạo, lòng say mê học tập.
Thứ nhất, nhu cầu và động cơ học tập thông qua hợp tác trong nhóm
nhỏ: động cơ học tập tạo nên động lực học, động lực học chính là giải thích
những mâu thuẫn bên trong của người học, không ai có thể thay thế họ khi họ
không có nhu cầu, không cố gắng vươn lên bằng sức lực và trí tuệ của bản
thân.
Dạy học theo nhóm tạo ra môi trường học tập, giao lưu trong đó diễn ra
theo nhóm, tạo điều kiện cọ xát, chia sẻ và hợp tác. Sự cạnh tranh, đấu tranh
giữa những nhận thức trái ngược nhau sẽ tạo nên động lực thôi thúc sự tìm
kiếm chân lý của mỗi cá nhân và của nhóm.
1.1.3. Cơ sở giáo dục học
Hình thức dạy học theo nhóm là sự vận dụng nguyên tắc giáo dục trong
tập thể và bằng tập thể. Bên cạnh đó, hình thức dạy học này còn dựa trên
nguyên tắc phát triển trong dạy học: con người phát triển trong hoạt động và
học tập thông qua hoạt động.
1.2. Đặc điểm quá trình nhận thức của HS Tiểu học
1.2.1. Tri giác của học sinh Tiểu học
Cảm giác, tri giác là khâu đầu tiên của nhận thức cảm tính, nhưng cảm
giác chỉ đem lại những mặt tương đối rời rạc, chỉ có tri giác mới đạt tới nhận
thức của sự vật trực tiếp. Như vậy, tri giác quan trọng đối với nhận thức của
trẻ.
ở các lớp đầu bậc Tiểu học, do chưa biết phân tích tổng hợp nên tri giác
của HS thường gắn với hành động thực tiễn của trẻ. Các em tri giác trên tổng
thể, khó phân biệt những đối tượng gần giống nhau. Việc phân biệt các đối
tượng đó dễ mắc sai lầm, lẫn lộn.
13
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
1.2.2. Sự chú ý của HS Tiểu học
Chú ý của HS Tiểu học là điều quan trọng để các em tiến hành hoạt
động học tập.
Chú ý là trạng thái tâm lí của HS giúp các em tập trung một hoặc một
Tư duy của HS Tiểu học được chia làm hai giai đoạn: đầu Tiểu học và
cuối Tiểu học.
Tư duy của HS Tiểu học là tư duy cụ thể mang tính hình thức dựa vào
những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể. Học sinh Tiểu
học xác định mối quan hệ từ nguyên nhân đến kết quả tốt hơn từ kết quả ra
nguyên nhân.
1.2.6. Hoạt động của HS Tiểu học
Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của HS Tiểu học. Đây là hoạt động
có đối tượng mới là tri thức khoa học của các lĩnh vực khoa học tương ứng.
Hoạt động học quyết định sự hình thành cấu tạo tâm lí đặc trưng ở lứa tuổi
Tiểu học đó là sự phát triển trí tuệ.
Hoạt động học là hoạt động do HS thực hiện nhằm tiếp thu tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo của các môn học để hình thành và phát triển nhân cách của người
học theo mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Hoạt động học bao giờ cũng có chủ thể và đối tượng. Đối tượng của
hoạt động học là tri thức khoa học mà loài người đã phát hiện ra còn chủ thể
của hoạt động học là mỗi HS đang tiến hành hoạt động học.
1.3. Các hình thức tổ chức lớp học cơ bản
Hình thức tổ chức lớp học là cách thức tổ chức, sắp xếp HS của một lớp
thành các đơn vị học tập khác nhau trong quá trình dạy học. Có các hình thức
lớp học sau đây: tổ chức học theo lớp và tổ chức học theo nhóm và tổ chức học
cá nhân, tổ chức học trong phòng, tổ chức học ngoài phòng.
Hiện nay người ta phối hợp một cách linh hoạt các hình thức tổ chức lớp
học nêu trên để tiến hành các bài học, nhất là ở bậc Tiểu học.
Sự phối hợp các hình thức tổ chức lớp học khác nhau sẽ tạo nên sự mềm
dẻo, linh hoạt cho quá trình dạy học. Nó cho phép GV có thể sử dụng nhiều
biện pháp, thủ pháp dạy học. Quan trọng hơn là nó tạo điều kiện cho GV cá
thể hoá việc dạy học, tạo điều kiện cho mọi HS đều tham gia vào hoạt động
được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảnh thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự
lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc.
Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước lớp.
16
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
Dù là phương pháp hay hình thức dạy học thì nó vẫn là cách thức dạy
học trong đó mỗi HS được học tập trong một nhóm, có sự cộng tác giữa các
thành viên trong nhóm để đạt mục tiêu trong học tập.
1.4.3. Bản chất HTTCDHTN
Đây là một hình thức dạy học tích cực, thể hiện định hướng đổi mới của
bgd - hoạt động hoá HS.
- Xét về mặt hình thức đây là hình thức tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ.
Hình thức này sử dụng các mối quan hệ xã hội mang tính tương tác trực
tiếp, đa chiều ở nhiều cấp độ giữa chủ thể học để tổ chức dạy học.
- Xét về mặt nội dung nó nói lên tính chất của quan hệ xã hội trong học
đường, đó là tình tích hợp và tính cạnh tranh lành mạnh. Mặt này đề cập
đến việc huy động sự cộng hưởng ý tưởng của nhiều người để tạo nên sức
mạnh trí tuệ.
1.4.4. Đặc trưng của dạy học theo nhóm
- Hoạt động xây dựng nhóm. Số lượng thành viên do GV phân công. Trong
khi xây dựng nhóm đòi hỏi sự nỗ lực của từng cá nhân trong nhóm: các thành
viên trong nhóm gắn bó với nhau, cùng chia sẻ trách nhiệm lãnh đạo nhóm,
trực tiếp trao đổi với nhau.
- Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực: HS cộng tác với nhau trong từng
- Kĩ năng giao tiếp: là kĩ năng hoạt động hợp tác giữa các cá nhân trong
một nhóm làm việc.
- Kĩ năng tìm kiếm thông tin: trình bày và tiếp nhận thông tin.
- Kĩ năng làm việc trong môi trường hợp tác.
- Khả năng phối hợp với người khác cùng hoàn thành công việc.
- Biết kết hợp sử dụng thành quả của người khác để hoàn thành công việc
của mình. Có ý thức, có khả năng tổ chức người khác cùng hợp tác làm
việc. Biết chỉ huy và điều chỉnh công việc.
- Kĩ năng xây dựng niềm tin: đây là kĩ năng tránh sự mặc cảm, nhất là đối
tượng HS khó khăn về học tập.
- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn: đây là kĩ năng giúp HS tránh những tữ ngữ
gây mất lòng nhau. Vì thế, trong thảo luận cần tránh những từ ngữ như
đúng sai, mà nên dùng các từ như: bạn hãy tìm cách giải quyết tốt hơn,
làm như thế này sẽ hay hơn
18
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
Thái độ
- ý thức hợp tác trong công việc.
- ý thức tự chịu trách nhiệm trong nhóm.
- ý thức tôn trọng thành quả lao động của người khác.
- ý thức cùng người khác hướng tới mục đích hoạt động chung.
* Lợi ích và thế mạnh của httcdhtn
Lợi ích
- Hoạt động lao động hợp tác theo nhóm, hoạt động giao tiếp và có tính
đạt như lời nói, ánh mắt, cử chỉ.
+ Khích lệ mọi thành viên tham gia học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, phát
triển mối quan hệ gắn bó, quan tâm đến nhau.
Đặc trưng này của dạy học theo nhóm đòi hỏi GV phải thiết kế nhiệm
vụ cho nhóm nhằm tốt tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên trong
nhóm.
Sự phụ thuộc giữa các thành viên trong nhóm; các thành viên trong nhóm
cần nhận thức rằng họ cùng trong một nhóm và họ có sự phụ thuộc lẫn nhau.
Cả nhóm phải cùng hoàn thành một nhiệm vụ chung. Vì vậy, mỗi thành viên
cần phải cố gắng hết sức mình không phải chỉ vì thành tích cá nhân, mà còn vì
thành tích của cả nhóm - cái được tạo nên từ sự cố gắng của từng người và trở
thành niềm vui chung của tất cả nhóm. Họ gắn kết với nhau theo phương thức;
mỗi người cũng như toàn thể không thể thành công nếu mỗi thành viên không
cố gắng hoàn thành trách nhiệm của mình. Làm thế nào để các thành viên
trong nhóm phải phụ thuộc tích cực vào nhau là vấn đề mà bạn phải chuẩn bị
trước khi thiết kế nhiệm vụ cho nhóm.
- Tính trách nhiệm cá nhân cao: Điều này đòi hỏi mỗi thành viên trong
nhóm phải được phân công một vai trò nhất định, một công việc và trách
nhiệm cụ thể.
Các thành viên cần hiểu rằng họ không thể trốn tránh trách nhiệm hoặc dựa
vào sự lao động và thành quả của mỗi người.
Trách nhiệm cá nhân là then chốt đảm bảo tất cả các thành viên trong
nhóm thực sự mạnh lên trong nhóm học tập theo nhóm.
20
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
21
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
- Nội dung thảo luận của các nhóm có thể giống nhau hoặc khác nhau
nhưng hướng vào vấn đề cần giải quyết.
- Cần quy định rõ thời gian thảo luận và trình bày kết quả thảo luận cho
các nhóm.
- Sẽ thuận lợi nếu mỗi nhóm chọn một trong những thành viên làm nhóm
trưởng. Nhóm trưởng điều khiển dòng hoạt động thảo luận của nhóm, gọi
tên các thành viên lên phát biểu, chuyển sang câu hỏi khác khi thích hợp,
đảm bảo rằng mỗi người bao gồm cả cá nhân hay xấu hổ hoặc ngại phát
biểu cũng có thể cơ hội để đóng góp. Kết quả thảo luận có thể được trình
bày dưới nhiều hình thức, có thể do một người hay nhiều người trình bày,
mỗi người một đoạn nối tiếp nhau,...
- Trong suốt cuộc thảo luận nhóm nhỏ, GV cần đi vòng quanh các nhóm
và lắng nghe ý kiến của HS. Thỉnh thoảng cũng rất hữu ích nếu GV xen
lời bình luận vào giữa cuộc thảo luận của một nhóm nào đó. Đối với
những đề tài nhạy cảm, thường có những tình huống mà HS sẽ cảm thấy
bối rối, xấu hổ khi phải nói trước mặt GV, khi đó GV tránh không xen
vào hoạt động của nhóm khi thảo luận.
Một số ưu điểm:
- Đem lại cho HS cơ hội được sử dụng kiến thức và kĩ năng mà các em đă
lĩnh hội và rèn luyện.
- Cho phép HS diễn đạt những ý tưởng, khám phá của mình.
- Mở rộng suy nghĩ và thực hành kĩ năng tư duy.
- Dạy học theo nhóm góp phần hình thành và phát triển các mối quan hệ
học hay cả một quá trình học tập, gv với cách dạy, cách thiết kế bài giảng, sự
chuẩn bị chu đáo và một chút bản lĩnh trong việc điều khiển là những phương
pháp giảng dạy theo hình thức này.
- Về kịch bản
- Đạo diễn
- Cố vấn
- Trọng tài
- Giám khảo
Vai trò của các thành viên trong nhóm
Mỗi thành viên trong nhóm được phân công vai trò khác nhau nhưng có
liên quan, phụ thuộc lẫn nhau để đạt được mục tiêu chung của cả nhóm. Do đó
23
Nguyễn Thi Quyên K32A
Khoa giáo dục Tiểu học
mỗi thành viên đều phải ý thức chịu trách nhiệm cá nhân trước nhiệm vụ
chung của nhóm, rèn luyện tinh thần, trách nhiệm cá nhân trước tập thể.
- Nhóm trưởng
- Người khuyến khích
- Thư kí
- Người quan sát
- Người điều khiển thời gian
Trong buổi hoạt động nhóm, vai trò của thành viên trong nhón có thể
thay đổi luân phiên giúp các em có những kĩ năng nhất định trong hoạt động
nhóm, trong giao tiếp.
1.4.7. Cách thành lập, các kiểu nhóm
Dễ tạo ra sự tách biệt giữa các nhóm trong lớp, vì
vậy cách tạo lập này không nên là khả năng duy
nhất.
2.
Nhóm A
ngẫu nhiên
Bằng cách đếm , phát thẻ, gắp thăm, sắp xếp theo
mầu sắc.
24
Nguyễn Thi Quyên K32A
J
Khoa giáo dục Tiểu học
Các nhóm luôn luôn mới sẽ đảm bảo là tất cả HS
đều có thể học tập chung nhóm với tất cả các HS
khác.
L
Nguy cơ có trục trặc sẽ tăng cao. HS phải sớm
mùa thu, mùa hè, mùa xuân sẽ tạo thành nhóm.
đặc
điểm chung
J
Tạo lập nhóm một cách độc đáo, tạo ra niềm vui
và HS có thể biết nhau rõ hơn nên hoạt động hiệu
quả hơn.
L
Mất tính độc đáo nếu sử dụng thường xuyên.
5. Nhóm cố A
Nhóm được duy trì trong một thời gian dài một
định
tuần hoặc một tháng. Các nhóm có thể đặt tên
trong
một thời gian
dài
riêng.