SKKN sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn luyện từ và câu có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4 - Pdf 34

MỤC LỤC

I. Tóm tắt đề tài………………………………………………..…………Trang 1
II. Giới thiệu……………………………………………….……………..Trang 3
III. Phương pháp nghiên cứu……………………………………..…… .Trang 5
1. Khách thểnghiên cứu………………………………….………..………Trang 5
2. Thiết kế nghiên cứu……………………………………..…..….……….Trang 5
3. Quy trình nghiên cứu…………………………………..…..……………Trang 5
4. Đo lường và thu thập dữ liệu……………………..…………..…………Trang 7
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả……………….…………….. Trang 8
V. Kết luận và khuyến nghị………………………….…..……………. Trang 10
VI. Tài liệu tham khảo………………………………..………...………Trang 11
VII. Phụ lục đề tài………………………………………………………Trang 12

1


I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Môn Tiếng Việt trong chương trình bậc Tiểu học nhằm hình thành và phát
triển giúp học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học
tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Trong bộ môn
Tiếng Việt phân môn Luyện từ và câu có nhiệm vụ cung cấp kiến thức sơ giản
về Tiếng Việt và rèn luyện kỹ năng dùng từ đặt câu. Nội dung Luyện từ và câu ở
lớp 4 vừa mang tính mở rộng hơn so với lớp dưới vừa là nền tảng cơ bản để các
em học tiếp nội dung mới phức tạp hơn ở các lớp trên. Chính vì thế nó có vai trò
rất quan trọng trong cấp học. Luyện từ và câu là một phân môn có “vai trò kép”
vừa hình thành, khai thác, cung cấp về từ ngữ (mở rộng hệ thống hóa vốn từ; rèn
luyện các kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng dấu câu), vừa kết hợp với việc
cung cấp kiến thức về câu (các kiểu câu, các loại dấu câu thường gặp). Các kiến
thức về từ và câu không dạy riêng lẻ, tách biệt nhau mà chúng cùng đồng hành
hỗ trợ qua lại cho nhau giúp cho việc dạy và học Tiếng Việt đảm bảo tính chặt

trung bình trước tác động và sau tác động không phải ngẫu nhiên mà là do tác
động. Điều đó minh chứng việc sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học
phân môn Luyện từ và câu làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4A, trường
Tiểu học Thuận An.

3


4


II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng
Trong những năm qua khi dạy phân môn Luyện từ và câu, giáo viên thường
chú trọng việc truyền thụ kiến thức mới sau đó giao bài tập cho học sinh thực
hành, hoặc yêu cầu các em trao đổi nhóm để làm bài rồi sau đó trình bày kết
quả, giáo viên nhận xét, sửa bài. Vì thế các tiết học thường khô khan, nặng nề
đối với các em. Các trò chơi học tập thỉnh thoảng mới được giáo viên áp dụng
vào tiết dạy bởi lẽ mất nhiều thời gian để nghiên cứu, chuẩn bị. Vì thế đa số các
em chưa tích cực tham gia học tập, còn thụ động, có em còn nhàm chán nên kỹ
năng vận dụng thực hành còn hạn chế, kết quả học tập chưa tốt.
Qua các tiết dạy có sử dụng phương pháp trò chơi ở phân môn Luyện từ và
câu cho thấy học sinh rất tích cực học tập, háo hức tham gia vào các trò chơi,
tinh thần học tập của các em được thoải mái, tự tin hơn, các em nhớ bài lâu và
chính xác hơn so với những tiết không vận dụng các trò chơi trong học tập.
Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy phân môn Luyện
từ và câu:
- Giáo viên chưa tích cực đầu tư vào đổi mới phương pháp dạy học để phát
huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
5

- Trò chơi học tập Tiếng Việt 4 - Nhà xuất bản Giáo dục (Nguyễn Thị
Hạnh, Lê Phương Nga)
6


- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kỹ năng các môn học ở tiểu học
(lớp 4)-Nhà xuất bản Giáo dục.
- Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu
học - Vụ Giáo dục tiểu học - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Kinh nghiệm dạy Luyện từ và câu lớp 5B trường Tiểu học Thuận An,
năm học 2008 - 2009 (tác giả nghiên cứu Ngô Trúc Phượng)
- Kinh nghiệm Tổ chức trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và câu
lớp 4 trường Tiểu học Tân Thuận, năm học 2012- 2013 (tác giả nghiên cứu
Phạm Thị Xuân)
- Đề tài “Hình thức tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 3
trường Tiểu học Số 1 Nam Phước” (tác giả nghiên cứu Nguyễn Thị Oanh)
- Hình thức tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu...
Violet.vn/th-so1-namphuoc-quangnam/present/same/entry…8556250.
Các đề tài và tài liệu trên giúp tôi có thêm tư liệu trong quá trình nghiên
cứu, phong phú thêm việc tìm giải pháp nâng cao chất lượng học tập phân môn
Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4A trong quá trình dạy – học hàng ngày.
Ngoài ra tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả
của việc đổi mới Phương pháp dạy học thông qua việc sử dụng phương pháp trò
chơi trong dạy - học Luyện từ và câu để hỗ trợ cho giáo viên khi dạy các mảng
kiến thức được xem là khô khan hóc búa, mang tính trừu tượng cao. Qua việc sử
dụng các trò chơi học tập trong dạy - học Luyện từ và câu nhằm nâng cao chất
lượng giờ học, giúp học sinh học môn Luyện từ và câu một cách nhẹ nhàng, tự
nhiên, đạt hiệu quả cao, tạo không khí học tập vui tươi, lành mạnh.
3. Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ

8


Bảng 1: Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra trước tác

Tác động

động
O1

Sử dụng phương pháp trò chơi
vào dạy học Luyện từ và câu

Kiểm tra sau tác
động
O2

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T - test phụ thuộc (theo cặp)
để kiểm chứng kết quả.
3. Quy trình nghiên cứu:
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu từng bài dạy và chuẩn bị kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức
từng trò chơi phù hợp với nội dung dạy học.
+ Nghiên cứu kĩ trò chơi để tìm ra phương pháp và hình thức tổ chức nhằm
đạt hiệu quả cao nhất.
+ Tham khảo ý kiến đồng nghiệp cùng chuyên môn về kế hoạch dạy học, các
dạng bài tập và dự định tổ chức trò chơi.
+ Nghiên cứu trò chơi, lựa chọn trò chơi phù hợp với nội dung của từng bài,
nắm vững luật chơi, cách chơi và hình thức tổ chức trò chơi.

học Luyện từ và câu) khi được giáo viên yêu cầu, căn dặn ở cuối tiết học liền
trước.
- Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm thực hiện theo thời khóa biểu của nhà
trường và đúng theo tiết chương trình quy định.
Bảng 2: Thời gian thực nghiệm
Bài tập
Tiết
Thứ ngày

theo

có sử
Tên bài dạy

PPCT
Thứ ba
Ngày 01/9/2014
Thứ năm
Ngày 04/9/2014

5
6

dụng

Tên trò chơi

trò chơi
Từ đơn và từ

Thứ ba
Ngày 23/9/2014
Thứ năm
Ngày 25/9/2014
Thứ ba
Ngày 30/9/2014

7
8

9

Từ ghép và từ láy
Luyện tập về Từ
ghép và từ láy
Mở rộng vốn từ:
Trung thực – Tự

Bài tập 2
Bài tập 2
Bài tập 2

Bài tập 4

trọng
10
11

12


người, tên địa lí
Việt Nam

4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Tôi sử dụng bài kiểm tra của học sinh để làm công cụ đo lường, cụ thể
như sau:
+ Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra có 8 câu, nội dung kiến thức
trong các tuần từ tuần 01 đến tuần 03.
+ Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra có 8 câu, nội dung kiến thức từ
tuần 03 đến tuần 07 liên quan đến các bài tập có sử dụng trò chơi dạy thực
nghiệm.
(Các đề kiểm tra kèm theo phần phụ lục)
Các đề kiểm tra và hướng dẫn chấm được giáo viên khối 4 cùng Ban giám
hiệu thẩm định trước khi thực hiện.
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
11


Sau khi thực hiện các bài học trên, tôi tiến hành chấm bài trước tác động và
sau tác động theo đáp án đã cho sẵn đồng thời cùng hai giáo viên dạy lớp 4B và
4C kiểm tra lại bài chấm, sau đó thống kê kết quả thực hiện được.
- Độ tin cậy: Để kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu tôi sử dụng phương
pháp “chia đôi dữ liệu”. Sau đó sử dụng công thức Spearman-Brown [r SB = 2 *
rhh / (1 + rhh)] để tính độ tin cậy của toàn bộ dữ liệu. Độ tin cậy được tính đối với
bài kiểm tra trước khi tác động và bài kiểm tra sau khi tác động. Kết quả bài
kiểm tra trước tác động có độ tin cậy r SB = 0,776 > 0,7, kết quả bài kiểm tra sau
tác động có độ tin cậy rSB = 0,796 > 0,7 điều đó cho thấy dữ liệu đáng tin cậy.
(Kiểm chứng độ tin cậy được kèm theo ở phần phụ lục)

IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng.

Hình 1: Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm duy nhất
2. Bàn luận kết quả
Kết quả của bài kiểm tra trước tác động có trung bình cộng là 6,2; kết quả
bài kiểm tra sau tác động có trung bình cộng là 8,8. Độ chênh lệch điểm số giữa
kiểm tra trước tác động và sau tác động của nhóm duy nhất là 2,6. Điều đó cho
thấy điểm trung bình cộng của hai bài kiểm tra trước tác động và sau tác động đã
có sự khác biệt rõ rệt, điểm trung bình cộng sau tác động cao hơn điểm trung
bình cộng trước tác động.
13


Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,4.
Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn.
Phép kiểm chứng T- test của nhóm duy nhất là p = 0,0000000000075 < 0,05.
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của bài kiểm tra trước tác
động và sau tác động không phải ngẫu nhiên mà là do tác động.
* Hạn chế:
Kết quả học tập của học sinh tăng chưa đều. Vì khi tổ chức cho học sinh
tham gia thực hành trò chơi, số lượt học sinh luân phiên tham gia trò chơi còn
hạn chế.

14


V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và câu đã

- Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (dự án Việt - Bỉ) - Nhà
xuất bản Giáo dục năm 2009.
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1 - Nhà xuất bản Giáo dục.
- Sách giáo viên Tiếng Việt 4, tập 1- Nhà xuất bản Giáo dục.
- Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 4, tập 1 - Nhà xuất bản Hà Nội (Nguyễn
Huyền Trang - Phạm Thị Thu Hà), năm 2005.
- Trò chơi học tập Tiếng Việt 4 - Nhà xuất bản Giáo dục (Nguyễn Thị
Hạnh, Lê Phương Nga)
- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kỹ năng các môn học ở tiểu học
(lớp 4) - Nhà xuất bản Giáo dục.
- Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu
học - Vụ Giáo dục tiểu học - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Kinh nghiệm dạy Luyện từ và câu lớp 5B trường Tiểu học Thuận An,
năm học 2008 - 2009 (tác giả nghiên cứu Ngô Trúc Phượng)
- Kinh nghiệm Tổ chức trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và câu
lớp 4 trường Tiểu học Tân Thuận, năm học 2012- 2013 (tác giả nghiên cứu
Phạm Thị Xuân)
- Đề tài “Hình thức tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 3
trường Tiểu học Số 1 Nam Phước” (tác giả nghiên cứu Nguyễn Thị Oanh)
- Hình thức tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu...
Violet.vn/th-so1-namphuoc-quangnam/present/same/entry…8556250.

17


VII. PHỤ LỤC (kèm theo)
I. Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
II. Thực nghiệm (thực hiện tác động)
1. Kế hoạch dạy học tiết 09: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
2. Cách tổ chức thực hiện các trò chơi tiết 08, tiết 11, tiết 12.

Hoạt động
Hiện trạng:
Kết quả học tập môn Luyện từ và câu chưa cao, đa số
học sinh không thích học, thụ động trong giờ học. Dẫn đến
chất lượng học tập của học sinh chưa cao.

1. Hiện trạng

Nguyên nhân:

Nguyên nhân

- Học sinh có sự nhàm chán không thích học Luyện
từ và câu.
- Còn nhiều học sinh khả năng tư duy kém.
- Bị hỗng kiến thức từ các lớp dưới.
- Gia đình chưa quan tâm đến việc học của học sinh.
Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học Luyện

2. Giải pháp thay thế

từ và câu làm tăng kết quả học tập môn Luyện từ và câu
của học sinh.

3. Vấn đề nghiên cứu,

Vấn đề nghiên cứu:

Giả thuyết nghiên cứu


làm cơ sở so sánh sau tác động.
So sánh kết quả kiểm tra trước tác động và sau tác động
của 2 nhóm tương đương; Sử dụng phép kiểm chứng T-test
phụ thuộc, kiểm tra mức độ ảnh hưởng SMD
Sau khi kiểm chứng, điểm trung bình của bài kiểm
tra sau tác động là 8,8; điểm trung bình của bài kiểm tra
trước tác động là 6,2. Độ lệch chuẩn của bài kiểm tra sau

6. Phân tích dữ liệu

tác động là 1,14; Độ lệch chuẩn của của bài kiểm tra
trước tác động là 1,89.
Giá trị P của T-test là 0.0000000000075 chứng tỏ
sau tác động kết quả học Luyện từ và câu của học sinh
được nâng cao rõ rệt.
SMD = 1,37 cho thấy tác động của việc sử dụng
phương pháp trò chơi trong dạy học Luyện từ và câu có
mức độ ảnh hưởng là rất lớn.

7. Kết quả

Việc Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học
môn Luyện từ và câu đã làm tăng kết quả học tập môn
Luyện từ và câu của học sinh lớp 4A trường Tiểu học
Thuận An
21


Khuyến nghị:
+ Đối với cấp lãnh đạo: Cần khuyến khích giáo viên

- Phiếu bài tập 4.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán
Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng(BT4), Tìm được 1,2 từ
đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được( BT1,2);
nắm được nghĩa từ tự trọng

( BT3).

Bài tập 1: Tổ chức trò chơi “Truyền điện”
* Mục tiêu: Học sinh tìm được từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ trung
thực.
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi.
- Học sinh suy nghĩ tìm từ trong thời gian 1 Phút. Giáo viên gọi học sinh
nêu một từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ trung thực, sau đó giáo viên nhận
xét nếu bạn tìm đúng thì được quyền truyền cho một bạn kế tiếp nêu nhanh từ
tìm được. Cứ như thế cho đến hết thời gian 5 phút.
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
+ Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật
thà, thành thật ……
+ Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh,
gian xảo, gian ngoan ………
Bài tập 2: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
* Mục tiêu: Học sinh biết đặt câu với từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ
trung thực.
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi.
- Học sinh thi đua đặt câu vào giấy A4, sau đó trình bày câu vừa đặt trên
bảng lớp.
23

Hoạt động 2: Trò chơi “Tiếp sức”
Mục tiêu: Học sinh tiếp sức tìm và viết các từ ghép (được in đậm) trong
đoạn văn vào ô thích hợp trong bảng phân loại từ ghép.
Cách tiến hành:
Bài tập 1: Sử dụng trò chơi “Tiếp sức”
Bài tập 2: Yêu cầu HS tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 3 từ ghép có
nghĩa phân loại.
- Giáo viên mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên gọi học sinh nêu lại đặc điểm của từ ghép có nghĩa phân loại và
từ ghép có nghĩa tổng hợp.
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm cử 3 bạn) tham gia trò chơi,
các bạn còn lại làm cổ động viên cho nhóm mình.
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status