Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề của tỉnh thái nguyên - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THỤY

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CỦA
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THỤY

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CỦA
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Anh Tài

tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung
của các thầy, cô, Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả

Nguyễn Thị Thụy

năm 2015


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH VẼ .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài nghiên cứu ................................. 4
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ .............................................................................................................. 5

3.1.3. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................... 40
3.2. Hệ thống các Trung tâm dạy nghề công lập của tỉnh Thái Nguyên ................... 40
3.2.1. Công tác quản lý nhà nước các Trung tâm dạy nghề ...................................... 41
3.2.2. Số lượng và chức năng, nhiệm vụ của các trung tâm dạy nghề công lập ....... 42
3.3. Thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề công lập của tỉnh .. 44
3.3.1. Đánh giá chất lượng đào tạo ........................................................................... 45
3.3.2. Công tác tuyển sinh ......................................................................................... 46
3.3.3. Thiết kế chương trình, nội dung và tổ chức đào tạo ....................................... 47
3.3.4. Công tác quản lý giảng dạy và học tập ........................................................... 51
3.3.5. Công tác xây dựng chương trình, giáo trình và nghiên cứu khoa học ............ 52
3.3.6. Quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên ................................................................... 53
3.3.7. Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động ................... 56
3.3.8. Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thông tin ................................................. 58
3.3.9. Quản lý học viên ............................................................................................. 58
3.3.10. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ............................................... 61
3.3.11. Công tác giới thiệu việc làm cho học viên .................................................... 63
3.3.12 Liên doanh liên kết ......................................................................................... 63
3.4. Đánh giá chung về chất lượng đào tạo nghề tại các Trung tâm dạy nghề của
tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................. 64


v

3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 64
3.4.2. Những tồn tại cần khắc phục ........................................................................... 64
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
CHO CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ............. 67
4.1. Quan điểm - Định hướng - Mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo nghề đến
năm 2020 .......................................................................................................... 67
4.1.1. Quan điểm phát triển ....................................................................................... 67


Dân số Kế hoạch hóa Gia đình

GD&ĐT

Giáo dục - Đào tạo

GV

Giáo viên

HV

Học viên

KH&ĐT

Kế hoạch và đầu tư

KH-KT

Khoa học kỹ thuật

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

TB & XH

Thương binh và Xã hội

Bảng 3.15: Học viên đánh giá về trang thiết bị dạy học ...........................................62


viii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo nghề ........................................... 10
Hình 1.2: C

.............................................. 11

1.3: Biểu đồ đánh giá tổng hợp chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực ở
một số nước châu á .................................................................................... 26
Hình 3.1: Sơ đồ quản lý nước về các trung tâm dạy nghề công lập ......................... 41


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế. Trong những nhân tố có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của đất nước
thời kỳ này thì nguồn nhân lực luôn là nhân tố quyết định.
Một trong những nguồn nhân lực đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa là lực lượng lao động lành nghề. Trong những năm qua, Việt Nam
luôn ở trong tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” do tâm lý chung của các gia đình luôn
mong muốn con em mình được theo học ở bậc đại học. Chất lượng lao động nghề
còn thấp, chưa ngang tầm khu vực, chưa đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, vẫn còn khoảng cách giữa trình độ tay nghề của học sinh mới ra
trường và nhu cầu của các doanh nghiệp. Trong khi đó học sinh phổ thông chưa

Trong những năm gần đây, công tác đào tạo nguồn nhân lực nói chung và
công tác đào tạo nghề nói riêng có nhiều nỗ lực đổi mới và đạt được những kết quả
đáng kể, góp phần thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được và những cơ hội phát triển, đào tạo
nghề đã và đang đứng trước những thách thức mới, bộc lộ nhiều hạn chế, đó là sự
thiếu hụt và mất cân đối về nhân lực trong các ngành nghề được đào tạo phục vụ
cho nhu cầu xã hội, Chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề còn thấp, bất cập và chưa
đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế bảo chất lượng đào tạ

ủa đất nước, các điều kiện đảm

ạn chế, đào tạ

hưa gắn với thực tế sử dụng

lao động của các doanh nghiệp. Hiện nay, các doanh nghiệp thiếu trầm trọng nhân
lự

ật và công nhân lành nghề. Trong khi đó, số

thuật ra trường không đáp ứng được công việc thực tế cho các doanh nghiệ
vẫn phải đào tạo lại. Thậ
phải đào tạo lại gần như từ đầ
thách thức đó đang đặt ra bức bách cầ


ền của cho xã hội. Những

ải có giải pháp đồng bộ, hữu hiệu để


tạo nghề tại các Trung tâm dạy nghề của tỉnh Thái nguyên.
* Mục tiêu cụ thể
- Trình bày cơ sở lý luận về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề.
- Phân tích thực trạng về chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề
của tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm
dạy nghề của tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về chất lượng đào tạo nghề tại các trung
tâm dạy nghề của tỉnh Thái Nguyên, các hoạt động đào tạo
tạ

n

ất lượng đào

ạo nghề tại các trung tâm dạy nghề

của tỉnh Thái Nguyên.
- Thờ

2010
.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đánh giá thực trạng kết quả công tác đào tạo nghề tại
các trung tâm dạy nghề của tỉnh giai đoạn 2010 - 2014, giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo nghề trong giai đoạn 2015 - 2020.


Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
Luận văn được trình bày trong 4 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu về thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại các
trung tâm dạy nghề của tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 4: Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm
dạy nghề của tỉnh Thái Nguyên


5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. Cơ sở lý luận về chất lƣợng đào tạo nghề
1.1.1 Các khái niệm về nghề
Nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự
phân công lao động, với tiến bộ khoa học kĩ thuật, và văn minh nhân loại. Có nhiều
định nghĩa và khái niệm về nghề.
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất
định. Ở Đức nghề được định nghĩa: "Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh
vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó". Như vậy nghề
là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự phân công lao
động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh nhân loại. Khái niệm nghề ở Anh
được định nghĩa: "Là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học
học nghệ thuật". Khái niệm nghề ở Pháp: "Là một loại lao động có thói quen về kỹ
năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống". Khái niệm nghề
ở Nga được định nghĩa: "Là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất
định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn".
Ở Việt nam, Đại từ điển tiếng Việt và Từ điển tiếng Việt cùng đưa ra định

và đào tạo lại nghề hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn. Dựa vào lý thuyết qui
luật số đông, các khái niệm trên được phân biệt theo các tiêu chí sau:
- Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề.
- Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ.
- Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối. Văn bằng: Được cấp bằng, chứng
chỉ hay không được cấp sau khi học.
1.1.3. Các hình thức đào tạo nghề
Trên thế giới hiện nay có nhiều phương pháp đào tạo, nhìn chung tên gọi của
mỗi phương pháp có thể khác nhau nhưng cách đào tạo và nội dung đào tạo tương
đối giống nhau. Các phương pháp đào tạo nghề có thể chia cho 3 nhóm đối tượng:
Các nhà quản trị, chuyên viên ở mức khởi điểm và công nhân trực tiếp sản xuất.
Trong đó việc đào tạo cho công nhân trực tiếp sản xuất chính là việc đào tạo nghề,
cung cấp kiến thức, kỹ năng nghề của một nghề nhất định đáp ứng các yêu cầu của
xã hội.
1.1.3.1. Đào tạo tại chỗ
Đào tạo tại chỗ hay đào tạo ngay trong lúc làm việc đó là việc người học
nghề được phân công làm việc chung với người có kinh nghiệm hơn, người học
nghề vừa học vừa làm bằng cách quan sát, nghe lời chỉ dẫn và làm theo. Phương
pháp này đòi hỏi sự nỗ lực của cả người kèm và người học nghề, phải có sự tin
tưởng và lắng nghe giữa hai bên.


8

1.1.3.2. Đào tạo nghề
Là phương pháp phối hợp giữa lý thuyết và phương pháp đào tạo tại chỗ,
phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với các nghề thủ công hoặc các nghề cần
phải khéo tay như: Thợ nề, thợ cơ khí, thợ điện... Thời gian huấn luyện có thể kéo
dài tùy theo từng loại nghề. Người huấn luyện có thể là các công nhân có tay nghề
cao, đặc biệt là công nhân giỏi đã về hưu.

thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện,
các thông số cơ bản” (Oxford Poket Dictationary).
Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu
cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50-109). Chất lượng là “tập hợp các
đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa
mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN- ISO 8402).
Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm đa chiều,
nhưng nhìn chung nó phản ánh bản chất của sự vật và dùng để so sánh sự vật này
với sự vật khác. Nói về chất lượng là nói về cái không thể đo đếm được bởi sự thỏa
mãn yêu cầu. Nếu một sản phẩm hay một dịch vụ không đáp ứng được yêu cầu,
không được thị trường chấp nhận thì bị coi là có chất lượng kém mặc dù nó được
sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại. Ngày nay, chất lượng còn được đòi
hỏi ở một mức độ cao hơn nữa, mặc dù sản phẩm có tính năng kỹ thuật tốt, nhưng
mẫu mã không đẹp, dịch vụ không tốt thì không được gọi là sản phẩm có chất lượng
tốt. Chất lượng ngày nay mang tính hữu hình và vô hình. Khi nói tới chất lượng
người ta thường hay nói tới: Hình thức, mẫu mã, nội dung, dịch vụ...
b. Chất lƣợng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo nghề là khái niệm đa chiều, không thể trực tiếp đo đếm
và cảm nhận được. Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất
định và trạng thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó. Sẽ không
thể biết được chất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ
thống các chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng.
Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng các công nhân kỹ
thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương
trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách
tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của xã hội đối với kết
quả đào tạo.
Từ Điển giáo dục học đưa ra khái niệm: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả
của quá trình ĐTN được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và


Kết quả đào tạo
khớp với mục
tiêu đào tạo

Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo nghề
Trong lĩnh vực đào tạo nghề, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là
"con người" và được thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động


11

hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của
từng ngành trong hệ thống đào tạo. Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị
trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo trong nhà trường không chỉ gắn
những điều kiện đảm bảo nhất định từ bên trong như: cơ sở vật chất, đội ngũ giáo
viên, trung tâm thư viện,... mà còn phải được kiểm chứng qua quá trình sử dụng
thực tiễn sản phẩm đào tạo đáp ứng được yêu cầu của thị trường sức lao động.
Chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng là vấn đề
cơ bản và là mục tiêu phấn đấu không ngừng của các cấp quản lý giáo dục - đào tạo
cũng như các cơ sở đào tạo trực tiếp. Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng
đào tạo nghề với những khía cạnh khác nhau.
Quan điểm nguồn lực ở phương Tây cho rằng chất lượng đào tạo nghề phụ
thuộc vào đầu vào của hệ thống đào tạo. Khi có các yếu tố đầu vào có chất lượng
như: giáo viên giỏi, cán bộ quản lý giỏi, cơ sở vật chất đầy đủ, học sinh giỏi… thì
chất lượng đào tạo nghề được nâng cao. Cũng có quan điểm cho rằng chất lượng
đào tạo nghề được đánh giá bằng sản phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra), tức là
bằng mức độ hoàn thành của học viên tốt nghiệp. Một số quan điểm khác lại khẳng
định chất lượng đào tạo nghề được quyết định bởi các quá trình hoạt động bên
trong, đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống các quyết định tối ưu.
Theo GS.TS. Đặng Quốc Bảo, chất lượng đào tạo là kết quả cuối cùng đạt

PP, PT

Q

: Chất lượng đào tạo

ạo


12

Hệ thống kiểm định quốc gia Việt Nam quan niệm “Chất lượng sẽ được đánh
giá bằng cách khách hàng xếp hạng tầm quan trọng của các đặc trưng phẩm chất đối
nghịch với tính nhất quán và giá trị bằng tiền”. Đào tạo nghề sẽ đảm bảo, nâng cao
chất lượng nếu thực hiện tốt các yếu tố như: đáp ứng yêu cầu của khách hàng, tập
trung vào con người và mọi người đóng góp xây dựng tổ chức của mình, có tầm
nhìn dài hạn, quản lý sự thay đổi một cách có hiệu quả, có đổi mới, hữu hiệu, tổ
chức tiếp thị tốt với thị trường.
Xuất phát từ những khái niệm chung về chất lượng và các quan niệm về chất
lượng đào tạo nghề nêu trên, có thể hiểu chất lượng đào tạo nghề với những điểm cơ
bản như sau: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của tất cả các
yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận hành trong môi
trường nhất định tạo ra đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động”.
1.1.5. Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Theo thông tư số 19/2010/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 07 năm 2010 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, để đo lường chất lượng đào tạo nghề, chúng
ta thường tập trung vào 2 khối đối tượng: bản thân người học nghề và cơ sở đào tạo
nghề (Chất lượng cơ sở đào tạo). Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khác
với giáo dục phổ thông và giáo dục đại học. Đó là quá trính đào tạo trên cơ sở tiếp
thu kết quả giáo dục phổ thông để đào tạo nghề nghiệp cho học sinh học nghề. Việc

thức của trò, có nghĩa là trò phải tiếp thu tốt kiến thức của thấy, điều này có quan hệ
mật thiết đến phương pháp giảng dạy. Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách
thức tác động của giáo viên và học sinh, sinh viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ
dạy học. Phương pháp giảng dạy được quy định bởi nội dung dạy học hay nói cách
khác nội dung dạy học chi phối việc lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương
pháp giảng dạy. Mặt khác, bản thân phương pháp là con đường, cách thức để đạt tới
mục đích nhất định. Để đạt được cùng mục đích, những con người khác nhau sẽ lựa
chọn những con đường (phương pháp) khác nhau. Lựa chọn con đường nào lại phụ
thuộc rất nhiều yếu tố như: nhận thức của mỗi người, đánh giá chủ quan của mỗi
người về đối tượng giảng dạy... ngay cả khi cùng sử dụng một phương pháp do khả
năng và trình độ của mỗi người thì khác nhau, nên kết quả là chất lượng giảng dạy
sẽ khác nhau. Xét phương pháp giảng dạy ở giác độ con đường để đạt được mục
đích, việc lựa chọn con đường và đi trên con đường ấy như thế nào là khả năng của
mỗi người thầy và gần như nó có sẵn (bẩm sinh). Như vậy, việc lựa chọn phương
pháp, phối hợp và thực hiện các phương pháp giảng dạy vừa dựa vào nội dung dạy
học và khả năng của mỗi giáo viên. Đây là công việc rất khó khăn của bất kỳ giáo


14

viên giảng dạy ở bậc học nào. Ngoài ra, phương pháp không chỉ ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng đào tạo mà còn giúp cho học sinh, sinh viên tự học và giải quyết
công việc sau này. Đây chính là dạy cho học sinh, sinh viên phương pháp nghiên
cứu. Quá trình tự học của học sinh sinh viên sẽ có hiệu quả hơn nhiều, chất lượng
đào tạo vì thế tăng lên rất nhiều. Điều này rất quan trọng, bởi vì ngày nay nhà
trường đào tạo ra những người chủ động nghiên cứu, giải quyết công việc, chứ
không chỉ học thuộc lòng những kiến thức thầy dạy.
1.1.5.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp đáp ứng nghề đào tạo
Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tổi
thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo. Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng

sử dụng băng hình để phân tích, đánh giá, nhận xét, kết luận và học tập thì kết quả
rèn luyện tay nghề sẽ chuẩn mực hơn. Tuy nhiên, để làm được điều này, thực tế còn
nhiều khó khăn. Hệ thống giáo trình, bài tập, bài thực hành là những tài liệu cần
thiết, tối thiểu để tạo điều kiện cho học sinh học tập đạt chất lượng. Đây là cơ sở để
chống “dạy chay, học chay” theo cách dạy trền thống, thực tế hiện nay, rất nhiều cơ
sở dạy nghề, đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được nhu cầu tăng quy mô.
Theo chuẩn của mỗi lớp nghề chỉ có số lượng 25 học sinh. Tuy nhiên, hầu
hết các cơ sở đều không đảm bảo tỷ lệ chuẩn này. Do thiếu về số lượng giáo viên,
chỉ lo hoàn thành khối lượng giờ giảng đã chiếm hết thời gian của mỗi giáo viên. Vì
thế, việc xây dựng một hệ thống giáo trình, bài tập, bài thực hành hoàn chỉnh, chỉ có
chất lượng trong nhà trường là một điều rất khó khăn. Dễ dàng nhận thấy, nếu có
giáo trình, giáo viên sẽ tiết kiệm được thời gian đọc ghi.
Thời gian tiết kiệm được sẽ có điều kiện cho giáo viên phân tích sâu hơn về
nội dung trình bày; mặt khác, làm cho học sinh làm quen với những bài tập chuẩn,
là cơ sở để sau này kiểm tra, thi cử. Nếu mỗi giáo viên môn học dùng một hệ thống
bài tập riêng thì khi kiểm tra, thi cử sẽ có tình trạng, nếu học sinh gặp bài quen dạng
thì sẽ làm tốt hơn.
Kết quả thi cử giữa các lớp khác nhau, nhưng sự khác nhau đó hoàn toàn
không đánh giá được chất lượng đào tạo, mà đơn giản vì học sinh không có chung
hệ thống bài tập thống nhất. Bài thực hành là cơ sở ban đầu hình thành nên tay nghề
của học sinh. Khối lượng và kết cấu bài thực hành sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tay
nghề của học sinh. Mặt khác, sự phù hợp giữa kiến thức thực hành với thực tiễn tạo
nên tính hữu dụng về tay nghề của học sinh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status