Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Đỗ Thanh Nga. - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ THANH NGA
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ ĐỨC CÁT
- Ban giám hiệu, viện đào tạo sau đại học, các thầy cô trong khoa kinh
tế và quản lý trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã
giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
- Ban giám hiệu, các phòng ban, các đồng nghiệp của trƣờng Cao đẳng
Công Nghệ và Kinh Tế Công nghiệp
- Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Ngô Đức Cát đã
hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tác giả đã cố gắng trong quá trình hoàn thành luận văn, tuy
nhiên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả xin
cảm ơn những đóng góp quý báu để đề tài hoàn thiện hơn và có thể ứng dụng
vào nâng cao chất lƣợng đào tạo hệ CĐ của trƣờng Cao đẳng Công Nghệ và
Kinh Tế Công nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả của luận văn Đỗ Thanh Nga

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1

2.3.3. Đội ngũ học viên 37
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ CÔNG NGHIỆP 38
3.1. Giới thiệu về trƣờng cao đẳng Công Nghệ và Kinh tế Công nghiệp 38
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 38
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trƣờng 39
3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà trƣờng 42
3.1.4. Quy mô và ngành nghề đào tạo 42
3.2. Phân tích thực trạng chất lƣợng đào tạo nghề tại trƣờng CĐ Công
nghệ và Kinh tế công nghiệp 44
3.2.1. Đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật của Trƣờng 44
3.2.2. Đánh giá về chƣơng trình đào tạo 48
3.2.3. Đánh giá đội ngũ giáo viên 53
3.2.4. Đánh giá đội ngũ học viên học nghề 62
3.2.5. Đánh giá công tác quản lý đào tạo 74
3.2.6. Quan hệ giữa Nhà trƣờng với các doanh nghiệp 79
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ KINH
TẾ CÔNG NGHIỆP 81
4.1. Định hƣớng phát triển Nhà trƣờng trong thời gian tới 81
4.1.1. Định hƣớng chung 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
4.1.2. Các nhiệm vụ chủ yếu 81
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề tại trƣờng
CĐ Công nghệ và Kinh tế công nghiệp 83
4.2.1. Tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở vật chất phục vụ dạy và học 83
4.2.2. Phát triển quy mô đội ngũ giáo viên 87

Học sinh - sinh viên
5
CĐCN $ KTCN
Cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Số lƣợng phòng học, thực hành, thí nghiệm năm 2013 45
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá về vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học 46
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá về công tác thƣ viện của Trƣờng 47
Bảng 3.4: Kết quả đánh giá chƣơng trình đào tạo 50
Bảng 3.5: Số lƣợng giáo viên phân theo tuổi đời và thâm niên 54
Bảng 3.6: Trình độ chuyên môn của giáo viên 55
Bảng 3.7: Trình độ sƣ phạm của giáo viên 57
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá năng lực sƣ phạm thực tế của giáo viên 58
Bảng 3.9: Kết quả đánh giá một số hoạt động trên lớp của giáo viên 60
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá tình hình học tập trên lớp của học viên
năm 2013 64
Bảng 3.11: Kết quả học tập của học viên 66
Bảng 3.12: Kết quả rèn luyện của sinh viên 68
Bảng 3.13: Tình hình việc làm của học viên tốt nghiệp 69
Bảng 3.14: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của học viên
tốt nghiệp 71
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động giảng dạy của
giáo viên 74

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lực lƣợng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất.
Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự
phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển. Vô
số các công nghệ, kỹ thuật mới, các loại vật liệu mới đƣợc ứng dụng vào sản
xuất đòi hỏi ngƣời lao động phải đƣợc đào tạo ở những trình độ lành nghề
nhất định.
Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều trƣờng dạy nghề đang thực hiện đào
tạo nghề với quy mô tƣơng đối lớn và cơ cấu ngành nghề phong phú. Tuy
nhiên chất lƣợng đào tạo hầu hết ở các trƣờng dạy nghề vẫn không đáp ứng
đƣợc yêu cầu công việc. Một trong những biểu hiện đó là “chất lƣợng, hiệu
quả đào tạo thấp, học chƣa gắn chặt với hành, nhân lực đƣợc đào tạo yếu về
năng lực và phẩm chất, chƣa bình đẳng về cơ hội tiếp cận” [4,17]. Chính vì
vậy mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2020 ở nƣớc ta là cần tạo ra bƣớc
chuyển cơ bản về chất lƣợng giáo dục, đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu nhân
lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội.
Nhƣ vậy nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo nghề là một yêu cầu cấp
thiết hiện nay để cung cấp nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, trình độ và chất
lƣợng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đồng thời tạo
ra sức cạnh tranh trên thị trƣờng lao động nƣớc ta với khu vực và thế giới.
Trong những năm vừa qua, trƣờng Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế
công nghiệp đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lƣợng, hiệu quả
đào tạo, uy tín của Nhà trƣờng ngày càng đƣợc khẳng định, số lƣợng sinh
viên tuyển sinh đƣợc ngày càng nhiều. Mặc dù có nhiều cố gắng nhƣng chất
lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng vẫn chƣa theo kịp với sự phát triển của xã hội.
Nguyên nhân là do cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chƣơng trình đào tạo chƣa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
3.2.2. Phạm vi thời gian
Thu thập số liệu thông tin từ năm 2010 - 2013. Định hƣớng, dự báo,
giải pháp cho giai đoạn 2015 - 2020
3.2.3. Phạm vi nội dung
Tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lƣợng
đào tạo nghề; thực trạng chất lƣợng đào tạo nghề tại trƣờng; từ đó đề ra các
giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về chất lƣợng đào tạo nghề và các nhân
ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề
- Phân tích, đánh giá khả năng, thực trạng đào tạo nghề tại trƣờng Cao
đẳng Công nghệ và Kinh tế công nghiệp
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng đào nghề của trƣờng
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội
dung của luận văn bao gồm bốn chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề và chất lƣợng
đào tạo nghề
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lƣợng đào tạo nghề tại trƣờng Cao đẳng
Công Nghệ và Kinh Tế Công nghiệp Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề tại
trƣờng Cao đẳng Công Nghệ và Kinh Tế Công nghiệp Thái Nguyên.
nghề cho ngƣời lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp).
1.1.1.2. Phân loại đào tạo nghề
Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề, tuỳ theo mỗi loại tiêu thức ta
có thể phân loại đào tạo nghề thành các loại hình khác nhau. Trong phạm vi
bài này chỉ xét hai tiêu thức phân loại nhƣ sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề:
- Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo
dƣới một năm, chủ yếu áp dụng đối với phổ cập nghề. Loại hình này có ƣu
điểm là có thể tập hợp đƣợc đông đảo lực lƣợng lao động ở mọi lứa tuổi,
những ngƣời không có điều kiện học tập tập trung vẫn có thể tiếp thu đƣợc tri
thức ngay tại chỗ, với sự hỗ trợ đắc lực của các cơ quan đoàn thể, địa phƣơng,
Nhà nƣớc về mặt giáo trình, giảng viên…
- Đào tạo dài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ
một năm trở lên, chủ yếu áp dụng đối với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân
viên nghiệp vụ. Đào tạo nghề dài hạn thƣờng có chất lƣợng cao hơn các lớp
đào tạo ngắn hạn.
Căn cứ vào nghề đào tạo đối với ngƣời học:
- Đào tạo mới: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những ngƣời chƣa có
nghề (đào tạo mới là để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề).
- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo nghề áp dụng với những ngƣời đã có
nghề song vì lý do nào đó, nghề của họ không còn phù hợp nữa.
- Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dƣỡng nâng cao kiến thức và kinh
nghiệm làm việc để ngƣời lao động có thể đảm nhận đƣợc những công việc
phức tạp hơn.
1.1.1.3. Các hình thức đào tạo nghề
Các hình thức đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng nhìn chung

ngũ giáo viên, các cán bộ quản lý… nên kinh phí đào tạo cho một học viên là
rất lớn.
Đào tạo nghề tại nơi làm việc (đào tạo trong công việc):
Đào tạo nghề tại nơi làm việc là hình thức đào tạo trực tiếp, trong đó
ngƣời học sẽ đƣợc dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc
thông qua thực tế thực hiện công việc và thƣờng là dƣới sự hƣớng dẫn của
những ngƣời lao động có trình độ cao hơn. Hình thức đào tạo này thiên về
thực hành ngay trong quá trình sản xuất và thƣờng là do các doanh nghiệp
(hoặc các cá nhân sản xuất) tự tổ chức.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Chƣơng trình đào tạo áp dụng cho hình thức đào tạo tại nơi làm việc
thƣờng chia làm bai giai đoạn: Giai đoạn đầu, ngƣời hƣớng dẫn vừa sản xuất
vừa hƣớng dẫn cho học viên; Giai đoạn hai, giao việc làm thử cho học viên
sau khi họ đã nắm đƣợc các nguyên tắc và phƣơng pháp làm việc; Giai đoạn
ba, giao việc hoàn toàn cho học viên khi họ đã có thể tiến hành làm việc một
cách độc lập.
Hình thức đào tạo tại nơi làm việc có nhiều ƣu điểm nhƣ: Có khả năng
đào tạo nhiều ngƣời cùng một lúc ở tất cả các doanh nghiệp, phân xƣởng;
Thời gian đào tạo ngắn; Không đòi hỏi điều kiện về trƣờng lớp, giáo viên
chuyên trách, bộ máy quản lý, thiết bị học tập riêng… nên tiết kiệm chi phí
đào tạo; Trong quá trình học tập, ngƣời học còn đƣợc trực tiếp tham gia vào
quá trình lao động, điều này giúp họ có thể nắm chắc kỹ năng lao động.
Nhƣợc điểm cơ bản của đào tạo tại nơi làm việc là: Việc truyền đạt và
tiếp thu kiến thức không có tính hệ thống; Ngƣời dạy không có nghiệp vụ sƣ
phạm nên hạn chế trong quá trình hƣớng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặp
nhiều khó khăn… nên kết quả học tập còn hạn chế; Học viên không chỉ học
những phƣơng pháp tiên tiến mà còn có thể bắt chƣớc cả những thói quen

Việt Nam còn quá yếu, mới chỉ thực hiện ở một số khía cạnh của việc kết hợp
đào tạo và đƣợc biểu hiện ở các hoạt động nhƣ:
- Đào tạo theo đơn đặt hàng (Một số doanh nghiệp đặt hàng cho các
trƣờng đào tạo);
- Một số tổng công ty lớn thành lập trƣờng đào tạo riêng;
- Nhà trƣờng có xƣởng sản xuất;
- Một số trƣờng liên kết đƣa sinh viên đi thực tập ở các doanh nghiệp.
1.1.2. Quan điểm về chất lượng đào tạo nghề
1.1.2.1. Khái niệm về chất lượng
Chất lƣợng là một khái niệm tƣơng đối trừu tƣợng, cùng với sự phát
triển của xã hội, khái niệm chất lƣợng cũng có những thay đổi đáng kể. Trƣớc
đây, ngƣời ta coi chất lƣợng là một khái niệm “tĩnh” với tiêu chuẩn chất
lƣợng đƣợc coi là cố định và tồn tại trong một thời gian dài. Ngày nay, khái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
niệm chất lƣợng không đƣợc gắn với một tiêu chuẩn cố định nào đó, mà “chất
lƣợng là một hành trình, không phải là một điểm dừng cuối cùng mà ta đi
tới”. Đây là quan niệm “động” về chất lƣợng, trong đó chất lƣợng đƣợc xác
định bởi ngƣời sử dụng sản phẩm – dịch vụ hay trong nền kinh tế thị trƣờng
còn gọi là khách hàng. Khách hàng cảm thấy thoả mãn khi sử dụng sản phẩm
– dịch vụ có nghĩa là sản phẩm – dịch vụ đó có chất lƣợng.
Bên cạnh sự thay đổi về thời gian thì từ những cách tiếp cận khác nhau
cũng dẫn đến những khái niệm khác nhau về chất lƣợng. Có một số khái niệm
tiêu biểu về chất lƣợng nhƣ:
“Chất lƣợng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất
của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tƣơng đối của sự vật phân biệt nó
với sự vật khác, chất lƣợng là đặc tính khách quan của sự vật. Chất lƣợng biểu
thị ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật

Theo GS.TS Đặng Quốc Bảo, chất lƣợng đào tạo là kết quả cuối cùng
đạt đƣợc bởi sự tác động tích cực của các yếu tố cấu thành của quá trình đào
tạo. Có thể khái quát quan niệm này nhƣ sơ đồ sau:

Trong đó:
- MT: mục tiêu đào tạo.
- PP, PT: phƣơng pháp đào tạo, phƣơng tiện phục vụ đào tạo.
- GV: giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo.
MT
H
V
PP, PT
CSVC, TC
ND
GV
Q

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
- HV: học viên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
- Kiểm soát chất lƣợng (Quality Control- QC) với mục tiêu ngăn ngừa
việc tạo ra, sản xuất ra các sản phẩm khuyết tật. Để làm đƣợc điều này, phải
kiểm soát các yếu tố nhƣ con ngƣời, phƣơng pháp sản xuất, tạo ra sản phẩm
(nhƣ dây truyền công nghệ), các đầu vào (nhƣ nguyên, nhiên vật liệu…),
cụng cụ sản xuất (nhƣ trang thiết bị công nghệ) và yếu tố môi trƣờng (nhƣ địa
điểm sản xuất).
- Kiểm soát chất lƣợng toàn diện (Total Quality Control – TQC) với
mục tiêu kiểm soát tất cả các quá trình tác động đến chất lƣợng kể cả các quá
trình xảy ra trƣớc và sau quá trình sản xuất sản phẩm, nhƣ khảo sát thị trƣờng,
nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng; và lƣu kho, vận
chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng.
- Quản lý chất lƣợng toàn diện (Total Quality Management – TQM) với
mục tiêu của TQM là cải tiến chất lƣợng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở
mức tốt nhất có thể. Phƣơng pháp này cung cấp một hệ thống toàn diện cho
hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lƣợng và
huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi ngƣời nhằm đạt đƣợc mục
tiêu chất lƣợng đó đặt ra.
1.1.3.2. Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo
a. Mô hình BS 5750/ISO 9000
Mô hình BS 5750/ISO 9000 là một mô hình quản lý chất lƣợng giáo dục
đại học đƣợc đƣa ra vào đầu thập kỷ 90. Mô hình này dựa theo tiêu chuẩn quản lý
chất lƣợng của Anh BS 5750 và tƣơng đƣơng với tiêu chuẩn ISO 9000.
Bản chất của mô hình này là một hệ thống các văn bản quy định tiêu
chuẩn và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở mỗi giai đoạn của quá trình sản
xuất đảm bảo mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, quy cách,
các thông số kỹ thuật quy định trƣớc đó với mục tiêu là tạo ra một đầu ra “phù
hợp với mục đích”. Mô hình BS 5750/ISO 9000 đƣa ra một kỷ luật nghiêm

- Cải tiến liên tục: Triết lý quan trọng nhất của TQM là cải tiến không
ngừng và có thể đạt đƣợc do quần chúng, thông qua quần chúng. Sự cải tiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
liên tục này thể hiện trong kế hoạch của các trƣờng bằng các chu kỳ cải tiến,
nâng cao dần theo vòng xoáy trôn ốc từ lợi ích trƣớc mắt đến lợi ích lâu dài,
từ trình độ xuất phát ở một thời điểm nhất định vƣơn không ngừng tới một
trình độ cao hơn.
Trong công tác đảm bảo chất lƣợng trong các ngành dịch vụ nhƣ giáo
dục, chúng ta không thể cố định đƣợc một sản phẩm “không mắc lỗi” mà
không làm giảm đi nhiều khả năng có thể đạt đƣợc mức độ hoàn hảo. Vì vậy
quá trình đảm bảo chất lƣợng phải cải tiến liên tục. Khái niệm một sinh viên
tốt nghiệp đạt chất lƣợng “không mắc lỗi” đƣợc xét theo phƣơng diện hạn chế
đó là những bằng cấp tối thiểu [2, tr270].
- Cải tiến từng bước: Quản lý chất lƣợng tổng thể đƣợc thực hiện bằng
một loạt các dự án quy mô nhỏ có mức độ tăng dần. Về tổng thể quản lý chất
lƣợng có quy mô rộng, bao quát hết hoạt động của cơ sở đào tạo, song việc
thực hiện nhiệm vụ đó thực tế lại có quy mô hẹp, khả thi, thiết thực và có mức
độ tăng dần. Sự can thiệp mạnh không phải là phƣơng sách tốt để tạo ra sự
chuyển biến lớn trong quản lý chất lƣợng tổng thể. Các dự án đồ sộ nhiều khi
không phải là con đƣờng tốt nhất vì thiếu kinh phí và nếu thất bạo sẽ dẫn tới
sự thờ ơ, bất bình. Các dự án nhỏ sẽ dễ thành công, tạo ra sự tự tin và làm cơ
sở cho các dự án lớn sau này. [2, tr270].
- Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng: Chìa khóa để tạo ra
thành công trong quản lý chất lƣợng tổng thể là tạo ra sự gắn bó hữu cơ giữa
cung và cầu, giữa các bộ phận trong trƣờng với nhau và với xã hội.
Trong hệ thống tổ chức của nhà trƣờng vai trò của các cán bộ quản lý là
hộ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo chức, sinh viên, chứ không

chỉ nhấn mạnh mối tƣơng quan trong quá trình đào tạo hƣớng tới sinh viên
nhƣ nhân vật trung tâm [2, tr271].
c. Mô hình các yếu tố tổ chức
Mô hình này đƣa ra 5 yếu tố để đánh giá nhƣ sau:
1-Đầu vào: Sinh viên, cán bộ trong trƣờng, cơ sở vật chất, chƣơng trình
đào tạo, quy chế, luật định, tài chính,…
Cán bộ giảng dạy và phục vụ
Cán bộ lãnh đạo
trƣờng, khoa
Sinh viên
Cán bộ phục vụ
Cán bộ lãnh
đạo cấp trƣờng
Cán bộ quản lý cấp khoa
Cán bộ giảng dạy
Quản lý chất lƣợng tổng thể trong GDĐH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
2- Quá trình đào tạo: Phƣơng pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo,…
3- Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt đƣợc và
khả năng thích ứng của sinh viên.
4- Đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ đáp
ứng nhu cầu kinh tế xã hội.
5- Hiệu quả: Kết quả của giáo dục và ảnh hƣởng của nó đối với xã hội
Dựa vào 5 yếu tố đánh giá trên các học giả đã đƣa ra 5 khái niệm về
chất lƣợng giáo dục nhƣ sau:
1- Chất lượng đầu vào : Trình độ đầu vào thỏa mãn các tiêu chí, mục
tiêu đề ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status