Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 27


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ VIỆT HÙNG

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT THUỘC
BỘ CÔNG THƢƠNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ NGỌC VÂN
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật
thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là trung thực, là kết
quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do: Các trường Cao đẳng
Công nghiệp Thái nguyên, trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức, trường
Cao đẳng Cơ khí- Luyện kim, trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công
nghiệp; Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên; Bộ Công
thương cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác
đào tạo của các trường, của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thái
Nguyên, của Vụ phát triển nguồn nhân lực - Bộ Công Thương, sách, báo, tạp
chí Công nghiệp
.

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thái
Nguyên, các đồng chí Chủ tịch HĐQT, Giám đốc các Doanh nghiệp và các em
học sinh của các trường .
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó./.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2014
Tác giả luận văn Lê Việt Hùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO NGHỀ 5
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề 5

3.1. Vị trí địa lý, vai trò của tỉnh Thái Nguyên trong sự phát triển kinh tế
xã hội đất nước 40
3.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng kỹ thuật
thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 42
3.2.1 44
3.2.2. Quản lý nội dung chương trình, chất lư 46
3.2.3. 48
- sinh viên 50
52
3.2.6. Đánh giá công tác đào tạo nghề 53
3.3. Kết quả khảo sát 55
3.3.1. Đánh giá về mức độ phù hợp của mục tiêu đào tạo nghề 55
3.3.2. Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung đào tạo nghề 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.3.3. Đánh giá về mức độ phù hợp nội dung chương trình đào tạo nghề 57
3.3.4. Đánh giá về chương trình đào tạo nghề 58
3.3.5. Đánh giá về chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề 59
3.2.6. Đánh giá về thực hiện phương pháp giảng dạy của đội ngũ giáo
viên dạy nghề 60
3.3.7. Đánh giá về công tác tổ chức quản lý của trường 61
3.3.8. Đánh giá về cơ sở vật chất của trường 63
3.3.9. Đánh giá về khó khăn của HS 64
3.3.10. Đánh giá về mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp 65
3.4. Đánh giá về chất lượng đào tạo nghề 66
3.4.1. Những mặt đã đạt được 66
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế 66
3.4.3. Nguyên nhân 67

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
2. CĐ : Cao đẳng
3. CĐCN : Cao đẳng Công nghiệp
4. CĐN : Cao đẳng nghề
5. CNH : Công nghiệp hóa
6. CSVC : Cơ sở vật chất
7. DN : Dạy nghề
8. GV : Giáo viên
9. HĐH : Hiện đại hóa
10. HS : Học sinh
11. HSSV : Học sinh sinh viên
12. SL : Số lượng
13. Sở GD&ĐT : Sở Giáo dục và Đào tạo
14. TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
15. TPCN : Tác phong công nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Đối tượng và địa bàn khảo sát 33
Bảng 3.1. Công tác tuyển sinh và quy mô đào tạo trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên 45
Bảng 3.2. Công tác tuyển sinh và quy mô đào tạo của cho các trường
Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên 3 năm gần đây 45
Bảng 3.3. Đội ngũ GV DN của Tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2009-2012 48


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quôc tế để phát triển nền kinh tế Việt
Nam đến năm 2020 cơ bản là một nước công nghiệp, tại Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X đã định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2006
- 2010: “ Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh qui mô
đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng
kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động. Mở rộng cơ sở dạy nghề,
phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện. Tạo bước chuyển biến căn bản về
chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới”
và trong dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 - 2020 của Bộ
giáo dục và đào tạo đã khẳng định vai trò của phát triển giáo dục nghề nghiệp:
“Tạo bước đột phá về giáo dục nghề nghiệp để tăng mạnh tỷ lệ lao động qua
đào tạo. Vào năm 2020, tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo qua hệ
thống giáo dục nghề nghiệp đạt 60%”.
Trong những năm vừa qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta
đã có những bước tiến nhất định. Nhìn chung, mạng lưới đào tạo nghề nghiệp
đã được phát triển rộng khắp (Theo thống kê của tổng cục dạy nghề đến cuối
năm 2012, cả nước có 1233 cơ sở DN, bao gồm 125 trường Cao đẳng nghề,
300 trường trung cấp nghề, 850 trung tâm dạy nghề và trên một ngàn cơ sở
dạy nghề khác có tuyển sinh dạy nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề,
Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề chất lượng đào tạo nghề đã có nhiều chuyển
biến tích cực. Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề như: Cơ sở vật
chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, chương trình giảng dạy cũng được nâng
lên. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, giáo dục và đào tạo
nước ta nói chung vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập trong đó có đào tạo nghề,

nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nhưng chưa có cơ sở mang tính hệ thống.
Điều đó đặt ra cho nhà trường phải xem xét một cách tổng thể trong quá trình
tổ chức đào tạo nghề. Với những lý do trên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc
Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn Thạc sỹ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nâng
cao chất lượng đào nghề tại các trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công
thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên góp phần vào sự nghiệp giáo dục và
đào tạo trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
- Phân tích đánh giá thực trạng về chất lượng đào tạo nghề của 04 trường
Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời
gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng đào tạo nghề tại 04 trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ
Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: từ năm 2009 - 2012
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại tỉnh Thái Nguyên
- Về nội dung: Chất lượng đào tạo nghề của các trường Cao đẳng kỹ
thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề
1.1.1. Đào tạo nghề
1.1.1.1. Khái niệm nghề
Từ điển tiếng Việt (năm 1998) đưa ra định nghĩa: “Nghề là một công
việc chuyên làm, theo sự phân công của xã hội”. Khái niệm nghề của Pháp
được định nghĩa là một loại lao động có thói quen và kỹ năng, kỹ xảo của một
người để từ đó tìm được phương tiện sống. Ở Đức, nghề được định nghĩa là
hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải
được đào tạo ở một trình độ nào đó. Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể
hiểu nghề nghiệp như một dạng của lao động vừa mang tính xã hội, vừa mang
tính cá nhân, trong đó con người với tư cách là chủ thể của hoạt động đòi hỏi
để thoả mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và của cá nhân. Bất cứ nghề
nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị: Tri thức nghề, kỹ
năng nghề, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại. Nghề
nghiệp là một dạng của lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào
tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn nhất định. Nghề bao gồm
nhiều chuyên môn. Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở
đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá
trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần
(sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện
sinh tồn và phát triển của xã hội. Như vậy những chuyên môn có những đặc
điểm chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được
gọi là nghề hay nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại gần
giống nhau.
Ở khía cạnh khác nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó,
nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7 Sơ đồ 1.1. Dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
(1) GIÁO DỤC MẦM NON

8
1.1.2.2. Quản lý đào tạo nghề
Điều 83 Luật Dạy nghề năm 2006 đã qui định quản lý nhà nước về đào
tạo nghề như sau:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách phát triển dạy nghề.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
dạy nghề.
3. Quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình dạy nghề; tiêu
chuẩn giáo viên dạy nghề; danh mục nghề đào tạo ở các cấp trình độ; tiêu chuẩn
cơ sở vật chất và thiết bị; quy chế tuyển sinh và cấp bằng, chứng chỉ nghề.
4. Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng dạy nghề.
5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động
dạy nghề.
6. Tổ chức bộ máy quản lý dạy nghề.
7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý
dạy nghề.
8. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển dạy nghề.
9. Tổ chức, chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ về dạy nghề.
10. Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về dạy nghề.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dạy nghề.
Triển khai Luật dạy nghề, đến nay nhiều văn bản hướng dẫn thi hành
luật đã được ban hành. Cùng với đó, các chính sách dạy nghề cho lao động
nông thôn, cho bộ đội xuất ngũ, cho người nghèo, tín dụng đối với HS học
nghề. Đến nay dạy nghề đã có hệ thống pháp lý tương đối hoàn chỉnh để điều
chỉnh và quản lý hoạt động dạy nghề, tạo hành lang pháp lý để dạy nghề phát
triển mạnh theo hướng đào tạo theo 3 cấp trình độ, coi trọng kỹ năng nghề, gắn
đào tạo nghề với yêu cầu sử dụng của doanh nghiệp và thị trường Lao động.

cục Dạy nghề tham mưu cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về công
tác kiểm định và tổ chức kiểm định chất lượng dạy nghề, trình kết quả kiểm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
định để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp chứng nhận đạt
chuẩn kiểm định chất lượng cho các cơ sở DN đạt yêu cầu. Vụ Kiểm định
chất lượng dạy nghề là cơ quan tham mưu cho lãnh đạo Tổng cục Dạy nghề
về công tác kiểm định chất lượng dạy nghề.
- Về hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề các cơ sở DN, trong giai
đoạn 2008 - 2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định kiểm định
chất lượng dạy nghề là hoạt động trọng tâm trong giai đoạn 2010 - 2020 với
mục tiêu đến năm 2020 toàn bộ các cơ sở dạy nghề đều phải được kiểm định .
1.2. Chất lƣợng đào tạo nghề và đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề
1.2.1. Các quan niệm chất lượng và chất lượng đào tạo nghề
1.2.1.1. Quan niệm về chất lượng
Hiện nay, chất lượng là mối quan tâm hàng đầu của mọi tổ chức mà
không chỉ riêng ngành giáo dục và đào tạo. Đứng trên những góc độ khác
nhau, với mục tiêu khác nhau thì chất lượng được quan niệm khác nhau:
- Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là
“Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển
tiếng Việt thông dụng - NXB Giáo dục - 1998).
- Chất lượng là “ Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50 -109).
- Chất lượng là “ Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng)
tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra
hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN - ISO 8402).
Theo các định nghĩa, khái niệm chất lượng nêu trên, như vậy thuật ngữ
“Chất lượng”phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bản chất của sự vật và tạo

hướng vào nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt "chất lượng bên trong".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
(Nguồn: Giáo trình quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực
[Trần Khánh Đức; tr 32- Nhà xuất bản giáo dục 2004])
1.2.2. Đánh giá chất lượng đào tạo nghề
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000: 2000), Đánh giá chất
lượng là kiểm tra xem các hoạt động và kết quả liên quan đến chất lượng có
phù hợp với các qui định đã đề ra hay không. Hay nói một cách khác, đánh
giá chất lượng giáo dục nhằm tìm ra những điểm không phù hợp hoặc chưa
đạt yêu cầu đã quy định.
Như vậy, Đánh giá chất lượng đào tạo là một khâu quan trọng trong
công tác quản lý giáo dục. Kết quả đánh giá tạo cơ sở để các nhà quản lý giáo
dục nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, xác định các mục tiêu ưu tiên, xây dựng
kế hoạch phát triển phân bổ nguồn lực và hoạch định chính sách. Kết quả

mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của mình.
Theo cách tiếp cận chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường là lao
động trong các doanh nghiệp. Có nhiều phương thức thiếp cận trong đánh giá
sản phẩm đào tạo.
1.2.2.1. Đánh giá chất lượng theo sản phẩm đầu ra
Có nhiều khái niệm về đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo này.
- Theo N.E.Gronlund: “Đánh giá là một tiến trình có hệ thống của việc
thu thập, phân tíchvà giải thích thông tin nhằm quyết định mức độ mà học
sinh đã đạt được mục tiêu giáo dục”
- Theo R.Tyler: “ Đánh giá là một quá trình xác định mức độ thực hiện
các mục tiêu trong quá trình dạy học:.
- Theo Ampo VETAC 93: “Đánh giá là một quá trình thu thập các
minh chứng và phán xét về bản chất và mức độ đạt được so với các chuẩn
được đề ra”.
Như vậy, đánh giá chất lượng là một quá trình, là sự so sánh với mục
tiêu đào tạo, với các chuẩn quy định để xem xét mức độ đạt được theo yêu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
cầu đề ra. Phương pháp này thường được áp dụng trong nhà trường để đánh
giá tri thức, kỹ năng, thái độ của học sinh và các chỉ số chung về đầu ra.
1.2.2.2. Đánh giá chất lượng theo tiếp cận mục tiêu
Đánh giá chất lượng giáo dục theo tiếp cận mục tiêu thường không
quan tâm nhiều đến nội dung và thời gian đào tạo mà chủ yếu là quan tâm đến
kết quả cuối cùng sau khi đào tạo xong một khoá học nào đó, học sinh đạt
được mục tiêu đề ra ở mức độ nào?
1.2.2.3. Đánh giá chất lượng theo tiếp cận nội dung
Đánh giá theo tiếp cận nội dung là cách đánh giá những kiến thức và kỹ
năng mà học sinh đạt được so với những nội dung mà giáo viên đã dạy cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status